Bài 11. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Đề thi

Bài 11. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

A
Admin
ToánLớp 622 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Để tìm một ước nguyên tố của số tự nhiên n lớn hơn 1, ta có thể làm như sau: Lần lượt thực hiện phép chia n cho các số ……………………………… theo thứ tự tăng dần 2; 3; 5; 7; 11; 13;…

Khi đó, phép chia hết đầu tiên cho ta số chia là …………………………… của n.

Xem đáp án

Để tìm một ước nguyên tố của số tự nhiên n lớn hơn 1, ta có thể làm như sau: Lần lượt thực hiện phép chia n cho các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần 2; 3; 5; 7; 11; 13;…

Khi đó, phép chia hết đầu tiên cho ta số chia là một ước nguyên tố của n.

2. Tự luận
• 1 điểm

Khi một số tự nhiên lớn hơn 1 được viết thành tích của các thừa số nguyên tố, ta nói số tự nhiên đó đã được phân tích ra thừa số …………………….

Xem đáp án

Khi một số tự nhiên lớn hơn 1 được viết thành tích của các thừa số nguyên tố, ta nói số tự nhiên đó đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một ước nguyên tố của 187.

Xem đáp án

Ta thấy 187 = 11 . 17 nên 11 là một ước nguyên tố của 187.

4. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích số 40 ra thừa số nguyên tố bằng cách viết “rẽ nhánh” và “theo cột dọc”.

Xem đáp án
Phân tích số 40 ra thừa số nguyên tố bằng cách viết “rẽ nhánh” và “theo cột dọc”. (ảnh 1)

Vậy 40 = 2 . 2 . 2 . 5 = 23 . 5.

5. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích số 450 ra thừa số nguyên tố.

Xem đáp án
Phân tích số 450 ra thừa số nguyên tố. (ảnh 1)

Vậy 450 = 2 . 5 . 5 . 3 . 3 = 2 . 32 . 52.

6. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 45, 78, 270, 299.

Xem đáp án

Ta có:

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 45, 78, 270, 299. (ảnh 1)
Vậy 45 = 5 . 3 . 3 = 32 . 5; 78 = 2 . 3 . 13; 270 = 2 . 3 . 3 . 3 . 5 = 2 . 33 . 5; 299 = 13 .
7. Tự luận
• 1 điểm

a) Biết 400 = 24 . 52. Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố.

Xem đáp án

a) Ta có 800 = 400 . 2 = 24 . 52 . 2 = 25 . 52.

8. Tự luận
• 1 điểm

b) Biết 320 = 26 . 5. Hãy viết 3 200 thành tích các thừa số nguyên tố.

Xem đáp án

b) Ta có 3 200 = 320 . 10 = 26 . 5 . 2 . 5 = 27 . 52.

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Biết 2 700 = 22 . 33 . 52. Hãy viết 270 và 900 thành tích các thừa số nguyên tố.

Xem đáp án

a) Ta có: 270 = 2 700 : 10 = 22 . 33 . 52 : (2 . 5) = 2 . 33 . 5.

    Ta có 900 = 2 700 : 3 = 22 . 33 . 52 : 3 = 22 . 32 . 52.

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Biết 3 600 = 24 . 32 . 52. Hãy viết 180 và 600 thành tích các thừa số nguyên tố.

Xem đáp án

b) Ta có: 180 = 3 600 : 20 = 24 . 32 . 52 : (22 . 5) = 22 . 32 . 5.

    Ta có 600 = 3 600 : 6 = 24 . 32 . 52 : (2 . 3) = 23 . 3 . 52.

11. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra hai số tự nhiên mà mỗi số đó có đúng ba ước nguyên tố.

Xem đáp án

Hai số tự nhiên mà mỗi số đó có đúng ba ước nguyên tố là: 78 và 270.

12. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích số 84 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của nó.

Xem đáp án
Phân tích số 84 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của nó. (ảnh 1)

Ta có 84 = 2 . 2 . 3 . 7 = 22 . 3 . 7.

Tập hợp các ước của 84 là: {1; 2; 3; 4; 6; 7; 12; 14; 21; 28; 42; 84}.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích số 90 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của nó.

Xem đáp án
Phân tích số 90 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của nó. (ảnh 1)

Ta có 90 = 2 . 5 . 3 . 3 = 2 . 32 . 5.

Tập hợp các ước của 90 là: {1; 2; 3; 5; 6; 9; 10; 15; 18; 30; 45; 90}.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tích A = 1 . 2 . 3 . … . 20 gồm 20 số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 20.

a) Khi phân tích số A ra thừa số nguyên tố, số A có chứa thừa số 5 với số mũ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Ta có:

A = 1 . 2 . 5 . 10 . 15 . 20 . B (với B là tích các thừa số còn lại)

    = 2 . 5 . 2 . 5 . 3 . 5 . 22 . 5 . B

    = 24 . 3 . 54 . B.

Do đó khi phân tích số A ra thừa số nguyên tố, số A có chứa thừa số 5 với số mũ bằng 4.

15. Tự luận
• 1 điểm

b) Số A có bao nhiêu ước nguyên tố?

Xem đáp án

b) Số A có 8 ước nguyên tố là: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19.

16. Tự luận
• 1 điểm

c) Số A có tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0?

Xem đáp án

c) Ta thấy cứ có một cặp thừa số 2 . 5 thì tích số A sẽ có tận cùng 1 chữ số 0.

Mà A có 4 thừa số 5 và nhiều hơn 4 thừa số 2, do đó có 4 cặp thừa số 2 . 5.

Vậy số A có tận cùng bằng 4 chữ số 0.