Bài 1. Tập hợp
27 câu hỏi
Người ta thường dùng các chữ cái..................để đặt tên cho một tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A là tập các số tự nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết: A = ..................
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các ….......... của tập hợp A.
Người ta thường dùng các chữ cáiin hoađể đặt tên cho một tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A là tập các số tự nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết: A = {0; 1; 2; 3; 4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
Có hai cách cho một tập hợp:
• ..................các phần tử của tập hợp;
• Chỉ ra ..................cho các phần tử của tập hợp.
Có hai cách cho một tập hợp:
• Liệt kêcác phần tử của tập hợp;
• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là A =..................
Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là A ={1; 3; 5; 7; 9}.
Tập hợp H gồm các tháng dương lịch có 30 ngày là
H = ………………………………………………………
Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp vào chỗ chấm (....):
a) Tháng 2 .....H;
b) Tháng 4 ..... H;
c) Tháng 12 .....H.
Tập hợp H gồm các tháng dương lịch có 30 ngày là
H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}.
Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp vào chỗ chấm (....):
a) Tháng 2 ∉ H;
b) Tháng 4 ∈ H;
c) Tháng 12 ∉H.
Cho C = {x| x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3<x<18}. Tập hợp C được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là C = ………………………………..
Hướng dẫn giải
Cho C = {x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < x < 18}. Tập hợp C được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là C = {4; 7; 10; 13; 16}.
Tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2 020 là D = …………………
Tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2 020 là D = {2; 0}.
Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 1;

a) A = {hình chữ nhật; hình vuông; hình bình hành; hình tam giác; hình thang}.
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
b) B = {N; H; A; T; R; G}.
c) C là tập hợp tên các tháng của Quý II (biết một năm gồm bốn quý);
c) C = {tháng Tư; tháng Năm; tháng Sáu}.
d) D là tập hợp tên các nốt nhạc có trong khuông nhạc ở Hình 2.

d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si}.
Cho tập hợp A = {11; 13; 17; 19}. Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp vào chỗ chấm (.....):
a) 11 ….. A;Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 14};
a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}.
b) B = {x | x là số tự nhiên chẵn, 40 < x < 50};
b) B = {42; 44; 46; 48}.
c) C = {x | x là số tự nhiên lẻ, x < 15};
c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}.
d) D = {11; 13; 15; 17; 19}.
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {0; 3; 6; 9; 12; 15};
a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x < 18}.
b) B = {5; 10; 15; 20; 25; 30};
b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 5, 0 < x < 35}.
c) C = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90};
c) C = {x | x là số tự nhiên tròn chục có hai chữ số}.
d) D = {x | x là số tự nhiên chia cho 4 dư 1, x < 18}.
Cho A là tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 5 và B là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
a) Viết các tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó.
a) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5};
B = {1; 3; 5; 7; 9}.
b) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc cả tập hợp A và tập hợp B.
b) C = {1; 3; 5}.
Cho hai tập hợp E = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}
và F = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18}.
a) Viết các tập hợp E, F bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
a) E = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x < 19};
F = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 19}.
b) Viết tập hợp G gồm các phần tử thuộc cả tập hợp E và tập hợp F.
b) G = {0; 6; 12; 18}.
c) Các phần tử của tập hợp G có cùng tính chất gì?
c) Các phần tử của tập hợp G là các số tự nhiên chia hết cho 6 và nhỏ hơn 19.

a) Tập hợp A, B minh hoạ bởi Hình 3 được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là
A = …………………..;
B = …………………...
a) A = {a; b; c};
B = {a; b; c; m; n}.
b) Điền chữ Đ vào ô trống cho phát biểu đúng:
① a ∉ B ⎕; ② m ∈ A ⎕;
③ b ∈ B ⎕; ④ n ∉ A ⎕.
b)
① a ∉ B ⎕; ② m ∈ A ⎕;
③ b ∈ B ; ④ n ∉ A .
Tất cả học sinh ở lớp 6A đều biết chơi bóng rổ hoặc cờ vua. Số học sinh biết chơi bóng rổ là 18, số học sinh biết chơi cờ vua là 23. Số học sinh của lớp 6A nhiều nhất là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Số học sinh của lớp 6A nhiều nhất là:
18 + 23 = 41 (học sinh).








