A.3: Bài tập quy định an toàn trong phòng thực hành
28 câu hỏi
Cần biết rõ các quy định an toàn trong phòng thực hành để
Tránh rủi ro và tai nạn khi học tập
Quá trình học tập hiệu quả hơn
Chủ động phòng tránh các nguy hiểm
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Cần biết rõ các quy định an toàn trong phòng thực hành để tránh rủi ro và tai nạn khi học tập, giúp quá trình học tập hiệu quả hơn, chủ động phòng tránh các nguy hiểm
Đáp án cần chọn là: D
Trong những quy định sau, có bao nhiêu quy định là quy định an toàn trong phòng thực hành:
1. Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính, găng tay, khẩu trang,…) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
5. Thực hiện không đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị.
6. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. Thông báo ngay khi gặp sự cố.
7. Không thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
8. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc hóa chất.
3
4
5
6
Có 5 ý đúng (2,3,4,6,8).
Các câu còn lại là những quy tắc gây mất an toàn trong phòng thực hành
Đáp án cần chọn là: C
Những tình huống nguy hiểm có thể gặp trong phòng thực hành
Ngửi phải hóa chất độc hại
Làm đổ hóa chất vào tay
Làm vỡ ống đựng hóa chất
Cả 3 đáp án trên
Những tình huống nguy hiểm có thể gặp trong phòng thực hành: ngửi phải hóa chất độc hại, làm đổ hóa chất vào tay, làm vỡ ống đựng hóa chất...
Đáp án cần chọn là: D
Sau khi uống phải nước chứa độc trong phòng thực hành, hành động nào không nên làm :
Cố gắng nôn hết những gì vừa uống
Thông báo ngay cho cô giáo hướng dẫn
Mặc kệ vì chưa có biểu hiện gì
Đến ngay trạm y tế gần nhất
Sau khi uống phải nước chứa độc trong phòng thực hành, hành động nào không nên là mặc kệ vì chưa có biểu hiện gì vì như vậy sẽ khiến chất độc ảnh hưởng nhiều hơn đến cơ thể
Đáp án cần chọn là: C
Sau khi làm thí nghiệm xong cần:
Lau dọn chỗ làm việc
Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ
Rửa tay bằng xà phòng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sau khi làm thí nghiệm xong cần: lau dọn chỗ làm việc, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa tay bằng xà phòng
Đáp án cần chọn là: D
Các biển báo có viền đỏ biểu thị :
Cấm thực hiện
Bắt buộc thực hiện
Cảnh báo nguy hiểm.
Cảnh báo cực kì nguy hiểm
Các biển báo có viền đỏ biểu thị cấm thực hiện
Đáp án cần chọn là: A
Các biển báo màu vàng viền đen biểu thị:
Cấm thực hiện
Bắt buộc thực hiện
Cảnh báo nguy hiểm.
Cảnh báo cực kì nguy hiểm
Các biển báo màu vàng viền đen biểu thị cảnh báo nguy hiểm.
Đáp án cần chọn là: C
Các biển báo màu xanh biểu thị:
Cấm thực hiện
Bắt buộc thực hiện
Cảnh báo nguy hiểm.
Cảnh báo cực kì nguy hiểm
Xem lí thuyết an toàn trong phòng thực hành
Kí hiệu biển báo màu xanh biểu thị bắt buộc thực hiện
Đáp án cần chọn là: B
Kí hiệu sau đây thể hiện:

Kí hiệu cảnh báo cấm
Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiềm
Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm do hóa chât gây ra
Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện
Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiềm: hình tam giác đều, viền đen hoặc viền đỏ, nền vàng.
Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm do hóa chât gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
Đáp án cần chọn là: B
Kí hiệu dưới đây thể hiện

Nguy hiểm về điện
Chất dễ cháy
Hóa chất nguy hiểm
Không được uống
Biển báo trên cảnh báo có ý nghĩa là hóa chất độc hại
Đáp án cần chọn là: C
Đâu không phải đặc điểm của biển báo cấm thực hiện
Viền đỏ
Viền xanh
Nền trắng
Hình tròn
Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
Đáp án cần chọn là: B
Hai biển báo dưới có đặc điểm gì chung

Đều là biển cấm thực hiện
Đều là biển bắt buộc thực hiện
Đều là biển được thực hiện
Đều là biển cảnh báo nguy hiểm
Hai biển báo đều là biển báo cảnh báo nguy hiểm do hóa chất gây ra
Đáp án cần chọn là: D
Đâu không phải dụng cụ đo chiều dài
Thước cuộn
Thước dây
Nhiệt kế
Thước kẻ
Thước dây, thước cuộn, thước kẻ đều là những dụng cụ đo độ dài
Nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt độ
Đáp án cần chọn là: C
Đâu là dụng cụ dùng để đo chiều dài
Nhiệt kế
Thước cuộn
Đồng hồ bấm giây
Lực kế
Dụng cụ dùng để đo chiều dài là thước cuộn
Đáp án cần chọn là: B
Đâu là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
Thước dây
Nhiệt kế
Thước cuộn
Đồng hồ bấm giây
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là nhiệt kế
Đáp án cần chọn là: B
Đâu là dụng cụ đùng để đo khối lượng
Cân điện tử
Đồng hồ bấm giây
Lực kế
Nhiệt kế
Dụng cụ dùng để đo khối lượng là cân điện tử
Đáp án cần chọn là: A
Dụng cụ dùng để đo lực là:
Cân điện tử
Đồng hồ bấm giây
Lực kế
Nhiệt kế
Dụng cụ dùng để đo lực là lực kế
Đáp án cần chọn là: C
Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
Cân điện tử
Đồng hồ bấm giây
Ống chia độ
Nhiệt kế
Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là ống chia độ
Đáp án cần chọn là: C
Khi đo nhiệt độ cơ thể người, người ta dùng:
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế điện tử
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi đo nhiệt độ cơ thể người, người ta dùng nhiệt kế y tế
Đáp án cần chọn là: A
Khi đo thể tích chất lỏng rất nhỏ, người ta thường dùng
Cốc đong
Ống đong
Ống pipet
Ống hút nhỏ giọt
Khi đo thể tích chất lỏng rất nhỏ, người ta thường dùng pipet
Đáp án cần chọn là: C
Điều gì xảy ra khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, đặt bình chia độ không thẳng đứng
Không ảnh hưởng đến kết quả đo
Đọc sai kết quả đo
Không nhìn thấy lượng chất lỏng trong bình
Cả ba trường hợp đều có thể xảy ra
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, đặt bình chia độ không thẳng đứng dẫn đến việc đọc sai kết quả
Đáp án cần chọn là: B
Đây là dụng cụ đo nào:

Cốc đong
Ống đong
Ống pipet
Ống hút nhỏ giọt
Dụng cụ trên là ống đong
Đáp án cần chọn là: B
Ống chia độ (ống đong) được dùng để:
Được dùng để đo thể tích chất lỏng không lớn.
Đo thể tích chất lỏng hay dung dịch với lượng lớn hơn ống chia độ.
Dùng để vận chuyển một thể tích chất lỏng, đây là dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm hóa học, sinh học, y học.
Dùng để đo trọng lượng hoặc tính toán khối lượng của vật
Đáp án B là cốc đong
Đáp án C là pipeet
Đáp án D là cân điện tử
Đáp án cần chọn là: A
Ống chia độ (ống đong) được dùng để:
Được dùng để đo thể tích chất lỏng không lớn.
Đo thể tích chất lỏng hay dung dịch với lượng lớn hơn ống chia độ.
Dùng để vận chuyển một thể tích chất lỏng, đây là dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm hóa học, sinh học, y học.
Dùng để đo trọng lượng hoặc tính toán khối lượng của vật
Đáp án B là cốc đong
Đáp án C là pipeet
Đáp án D là cân điện tử
Đáp án cần chọn là: A
Đâu là cách đặt mắt quan sát đúng khi sử dụng thước ?

Cách a,
Cách b,
Cách c,
Cả ba cách đều đúng
Cách b là cách đúng khi sử dụng thước đo, nhìn thẳng
Đáp án cần chọn là: B
Kí hiệu GHĐ trên dụng cụ đo nghĩa là:
Hiệu giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia
Giá trị nhỏ nhất ghi trên vạch chia
Giá trị đo ghi trên vạch chia
Giá tri lớn nhất ghi trên vạch chia
GHĐ là Giá tri lớn nhất ghi trên vạch chia
Đáp án cần chọn là: D
Để đo thể tích chất lỏng bằng cốc chia độ, ta cần thực hiện theo bao nhiêu bước
2
3
4
5
Để đo thể tích chất lỏng bằng cốc chia độ, ta cần thực hiện theo 5 bước:
Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
Chọc cốc chia độ có GHĐ phù hợp
Đặt cốc thẳng đứng, cho chất lỏng vào bình
Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng
Đọc và ghi kết quả
Đáp án cần chọn là: D
ĐCNN là kí hiệu của cụm từ
Độ chia lớn nhất
Độ chia nhỏ nhất
Giớn hạn đo
Cả ba đáp án trên đều sai
ĐCNN là độ chia nhỏ nhất
Đáp án cần chọn là: B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















