80 câu Bài tập Hình học Khối đa diện có lời giải chi tiết (P1)
20 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, AB = a3 , AC = 2a . Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng ( ABC) . Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC ta được kết quả:
a334
a32
a332
3a34
Tính thể tích V của khối lăng trụ tam giác có chiều cao bằng 6 và diện tích đáy bằng 10
V = 10
V = 30
V = 20
V = 60
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a và độ dài đường cao bằng a142 .Tính tang của góc giữa cạnh bên và mặt đáy
7
142
14
72
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD đỉnh S , khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) bằng 6 . Gọi V là thể tích khối chóp S.ABCD, tính giá trị nhỏ nhất của V .
183
643
273
543
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và SBA^=SCA^=90o Biết góc giữa đường thẳng SA và mặt đáy bằng 45o. Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC).
155a
2155a
2153a
2515a
Cho khối đa diện (kích thước như hình vẽ bên) được tạo bởi ba hình chữ nhật và hai tam giác bằng nhau. Tính thể tích khối đa diện đã cho
48 cm3
192 cm3
32 cm3
96 cm3
Cho hình chóp đều S.ABCD có SA=a5, AB = a. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SA, SB,SC,SD . Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng DN và mặt phẳng (MQP) ?
22
12
32
156
Cho hình chóp S.ABC có cạnh SA⊥ABC, tam giác ABC đều và AB=a; góc giữa SB và mặt phẳng (ABC) bằng 60o. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA,SB. Tính thể tích khối chóp S.MNC:
a316
a34
a3312
a38
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh 2a . Hình chiếu của S trên mặt đáy là trung điểm H của OA ; góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và ( ABCD) bằng 450 . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC
a2
3a22
3a24
a6
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=BC=a; A'A=a3. Gọi I là giao điểm của AD' và A’D ; H là hình chiếu của I trên mặt phẳng A'B'C'D', K là hình chiếu của B lên mặt phẳng CA'B'. Tính thể tích khối tứ diện IHBK ?
a334
a336
a3316
a338
Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng 2 là
8
4
83
6
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D; cạnh bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Thể tích của tứ diện OA’BC bằng
a312
a324
a36
a34
Thể tích V của khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ biết AB=a; AD=2a; AC'=a14 là
V=6a3
V=a3143
V=a35
V=2a3
Cho lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng b. Thể tích của khối cầu đi qua các đỉnh của lăng trụ bằng
11834a2+b23
π1834a2+3b23
π1834a2+b23
π1824a2+3b23
Cho tứ diện ABCD có AB=a; AC=a2 ; AD=a3 các tam giác ABC, ACD, ABD là các tam giác vuông tại đỉnh A. Khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) là
d=a6611
d=a63
d=a305
d=a32
Một hộp đựng Chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp như hình vẽ dưới đây. Một phần tư thể tích phía trên hộp được rải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate nguyên chất. Với kích thước như hình vẽ, gọi x=xo là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất, khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị V0 bằng
Vo=64 dvtt
Vo=643 dvtt
Vo=16 dvtt
Vo=48 dvtt
Bạn An cần mua một chiếc gương đường viền là Parabol bậc 2 (xem hình vẽ). Biết rằng khoảng cách đoạn AB = 60cm, OH = 30cm. Diện tích của chiếc gương bạn An mua là:
400
650
1200
2100
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy; SA=a6. Đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB=BC=12AD=a. Gọi E là trung điểm AD. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ECD.
R=a303
R=a196
R=a6
R=a1146
Tính thể tích V của khối chóp có đáy là hình vuông cạnh 3 và chiều cao bằng 4.
V = 16
V = 48
V = 12
V = 36
Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A với BC = a và mặt bên AA’B’B là hình vuông. Thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ bằng
28a3
24a3
14a3
112a3








