75 câu trắc nghiệm KTPL 11 Bài 8: Một số quy định của pháp luật dân sự về hôn nhân và gia đình, thừa kế di dản có đáp án
75 câu hỏi
Quan hệ vợ chồng phát sinh từ:
Khi cưới nhau
Khi sống chung lâu dài
Khi kết hôn hợp pháp
Khi có con chung
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Quan hệ vợ chồng phát sinh kể từ khi kết hôn hợp pháp.
Quan hệ nhân thân của vợ chồng không bao gồm:
Nghĩa vụ thương yêu
Nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng
Nghĩa vụ chia tài sản
Nghĩa vụ giúp đỡ nhau trong cuộc sống
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Quan hệ nhân thân không liên quan đến các vấn đề tài sản, mà bao gồm tình cảm và trách nhiệm đối với nhau.
Các chế độ tài sản của vợ chồng là:
Tài sản riêng và tài sản chung
Tài sản theo pháp luật và tài sản theo thoả thuận
Chế độ tài sản theo thoả thuận và chế độ tài sản theo luật định
Chế độ tài sản cá nhân và tài sản tập thể
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Có hai chế độ tài sản của vợ chồng: chế độ tài sản theo thoả thuận và chế độ tài sản theo luật định.
Quan hệ về tài sản của vợ chồng bao gồm:
Nghĩa vụ giúp đỡ nhau
Quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung và tài sản riêng
Quyền tự do tín ngưỡng
Quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Quan hệ tài sản của vợ chồng liên quan đến tài sản chung và riêng, và quyền, nghĩa vụ trong việc chiếm hữu, sử dụng tài sản.
Khi vợ chồng có tài sản riêng, quyền sử dụng và định đoạt tài sản này thuộc về ai?
Cả hai vợ chồng cùng định đoạt
Vợ hoặc chồng tuỳ thuộc vào tài sản
Vợ hoặc chồng theo thỏa thuận
Vợ hoặc chồng tuỳ thuộc vào quy định của pháp luật
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tài sản riêng của mỗi người sẽ được sử dụng và định đoạt bởi chính người đó, trừ khi có thỏa thuận khác.
Trong quan hệ nhân thân, vợ chồng có nghĩa vụ gì đối với nhau?
Đảm bảo quyền lợi tài chính của cả hai
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và giúp đỡ nhau phát triển nghề nghiệp
Phân chia tài sản khi ly hôn
Đảm bảo quyền lợi tài sản của mỗi bên
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Quan hệ nhân thân giữa vợ chồng bao gồm nghĩa vụ tôn trọng, giúp đỡ nhau trong sự nghiệp và phát triển nghề nghiệp.
Quan hệ tài sản của vợ chồng được xác định như thế nào?
Tất cả tài sản là tài sản chung của vợ chồng
Tất cả tài sản là tài sản riêng của vợ chồng
Tài sản chung và tài sản riêng được xác định theo thỏa thuận hoặc theo luật định
Tài sản chung phải được phân chia ngay sau khi kết hôn
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Tài sản của vợ chồng có thể là tài sản chung hoặc tài sản riêng, được xác định theo thỏa thuận hoặc luật định.
Quan hệ nhân thân trong hôn nhân không bao gồm việc gì?
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng
Chăm sóc và giúp đỡ nhau
Lựa chọn nghề nghiệp
Định đoạt tài sản chung
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản mà chỉ liên quan đến nghĩa vụ tình cảm và xã hội như chăm sóc, giúp đỡ và quyền tự do tín ngưỡng.
Tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ hoặc chồng?
Tài sản chung do vợ chồng tạo ra trong suốt cuộc hôn nhân
Tài sản được thừa kế hoặc tặng cho riêng vợ hoặc chồng
Tài sản mua chung trong suốt hôn nhân
Tài sản từ việc đầu tư chung của vợ chồng
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tài sản riêng bao gồm tài sản được thừa kế hoặc tặng cho riêng vợ hoặc chồng.
Khi vợ chồng muốn thay đổi chế độ tài sản của mình, họ cần làm gì?
Đăng ký lại kết hôn
Đưa ra thỏa thuận về tài sản
Được sự đồng ý của cơ quan nhà nước
Đăng ký thay đổi tại tòa án
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Vợ chồng có thể thay đổi chế độ tài sản bằng cách thỏa thuận rõ ràng về việc điều chỉnh tài sản giữa họ.
Vợ và chồng A có tài sản chung là một căn nhà mua trong thời gian kết hôn. Nếu họ ly hôn, tài sản này sẽ được xử lý như thế nào?
Căn nhà thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, tùy thuộc vào ai đứng tên sở hữu
Căn nhà sẽ được chia đôi cho cả hai
Căn nhà thuộc sở hữu của người đứng tên mua
Căn nhà không thể chia, phải bán đi và chia lợi nhuận
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tài sản chung trong hôn nhân sẽ được chia đôi khi ly hôn, trừ khi có thỏa thuận khác.
Nếu vợ chồng không có thỏa thuận về chế độ tài sản, họ sẽ áp dụng chế độ nào theo pháp luật?
Chế độ tài sản theo thoả thuận
Chế độ tài sản theo luật định
Chế độ tài sản riêng
Chế độ tài sản chung
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Khi không có thỏa thuận, pháp luật sẽ áp dụng chế độ tài sản theo luật định (tài sản chung).
Trong trường hợp vợ chồng có tài sản chung và tài sản riêng, việc chiếm hữu, sử dụng tài sản riêng được quy định như thế nào?
Chỉ vợ hoặc chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản riêng
Tài sản riêng không thể chia sẻ giữa vợ và chồng
Vợ chồng có quyền sử dụng tài sản riêng của mình nhưng không được quyền định đoạt
Mỗi bên có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản riêng của mình
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Mỗi bên có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản riêng của mình, trừ khi có thỏa thuận khác.
Vợ và chồng A đồng ý tặng cho nhau một phần tài sản riêng để tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp. Điều này thuộc loại quan hệ nào?
Quan hệ tài sản
Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân và tài sản
Quan hệ kinh tế
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Việc tặng cho tài sản riêng để hỗ trợ nhau phát triển nghề nghiệp là sự kết hợp giữa quan hệ nhân thân và tài sản.
Nếu vợ chồng A không thỏa thuận rõ ràng về tài sản trong hôn nhân và ly hôn, tài sản chung sẽ được chia như thế nào?
Tùy thuộc vào quyết định của tòa án
Tài sản chung sẽ được chia đôi
Tài sản chung sẽ thuộc về người giữ tài sản lâu nhất
Tài sản chung sẽ thuộc về người có thu nhập cao hơn
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Theo pháp luật, tài sản chung sẽ được chia đôi nếu không có thỏa thuận cụ thể về phân chia tài sản.
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con chưa thành niên?
Chỉ nuôi dưỡng và chăm sóc
Thương yêu, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập, giáo dục
Chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Giới thiệu nghề nghiệp cho con
Giải thích: Theo Bộ luật Dân sự, cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành công dân có ích cho xã hội.
Đáp án đúng là: B
Con có quyền gì khi đã thành niên?
Có quyền sở hữu tài sản riêng
Không có quyền quản lý tài sản
Chỉ có quyền nuôi dưỡng cha mẹ
Không có quyền yêu cầu quyền lợi tài sản
Giải thích: Theo Bộ luật Dân sự, khi con đã đủ 18 tuổi, con có quyền sở hữu và quản lý tài sản riêng của mình, có quyền tự quyết định về tài sản cá nhân mà không cần sự đồng ý của cha mẹ.
Đáp án đúng là: A
Cha mẹ có nghĩa vụ gì đối với con khi con không có khả năng lao động?
Để con tự lo cho bản thân
Nuôi dưỡng và chăm sóc con
Bán tài sản để hỗ trợ con
Cung cấp cho con tài sản riêng
Giải thích: Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng và chăm sóc con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi sống mình theo Điều 85 Bộ luật Dân sự.
Đáp án đúng là: B
Con có nghĩa vụ gì đối với cha mẹ khi cha mẹ ốm đau hoặc già yếu?
Chăm sóc cha mẹ theo yêu cầu
Chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
Chỉ chăm sóc cha mẹ khi có tài sản
Chăm sóc cha mẹ nếu có đủ tài chính
Giải thích: Con có nghĩa vụ chăm sóc và nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ già yếu, ốm đau, hoặc không có khả năng tự lo liệu cho mình theo Điều 116 Bộ luật Dân sự.
Đáp án đúng là: B
Ông bà có nghĩa vụ gì đối với con cháu?
Trông nom, chăm sóc, nêu gương tốt cho con cháu
Được phép quyết định thay con cháu
Quản lý tài sản của con cháu
Chỉ nuôi dưỡng con cháu
Giải thích: Ông bà có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và làm gương mẫu cho con cháu theo Điều 113 Bộ luật Dân sự.
Đáp án đúng là: A
Theo pháp luật, cha mẹ không được làm gì đối với con?
Phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc tình trạng hôn nhân
Cung cấp tài sản cho con
Cấm con làm việc theo ý muốn
Đưa con đi học
Giải thích: Theo Điều 85 Bộ luật Dân sự, cha mẹ không được phân biệt đối xử với con, đặc biệt là phân biệt theo giới tính hay tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Điều này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con trẻ.
Đáp án đúng là: A
Con có quyền gì khi đạt 15 tuổi?
Không có quyền quản lý tài sản
Có thể tự quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý
Phải có sự đồng ý của ông bà
Không thể yêu cầu về tài sản riêng
Giải thích: Theo Điều 92 Bộ luật Dân sự, con từ 15 tuổi có quyền tự quản lý tài sản riêng của mình hoặc có thể nhờ cha mẹ giúp đỡ trong việc quản lý tài sản.
Đáp án đúng là: B
Khi con chưa đủ 15 tuổi, ai sẽ quản lý tài sản riêng của con?
Cha mẹ của con
Chính quyền địa phương quản lý tài sản
Người thân khác quản lý tài sản
Con tự quyết định về tài sản
Giải thích: Theo Điều 92 Bộ luật Dân sự, tài sản riêng của con chưa đủ 15 tuổi sẽ do cha mẹ quản lý thay vì con tự quyết định.
Đáp án đúng là: A
Theo quy định pháp luật, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ của con có thể được thực hiện như thế nào?
Con cùng các anh chị em phải cùng nhau chăm sóc cha mẹ
Chỉ con trưởng mới có nghĩa vụ này
Con chỉ có nghĩa vụ khi cha mẹ yêu cầu
Con chỉ có nghĩa vụ nếu gia đình có tài sản
Giải thích: Theo Điều 116 Bộ luật Dân sự, nghĩa vụ chăm sóc cha mẹ sẽ được thực hiện bởi tất cả các con trong gia đình, không phân biệt con trưởng hay con thứ.
Đáp án đúng là: A
Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi do ai quản lý?
Cha mẹ quản lý tài sản của con
Chính quyền quản lý tài sản
Người thân khác quản lý tài sản
Con tự quyết định về tài sản
Giải thích: Theo Điều 92 Bộ luật Dân sự, tài sản riêng của con dưới 15 tuổi sẽ do cha mẹ quản lý thay vì con tự quyết định.
Đáp án đúng là: A
Khi cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con không có khả năng lao động, nhưng lại không làm đúng nghĩa vụ này, thì trách nhiệm pháp lý của họ là gì?
Cha mẹ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ gia đình
Cha mẹ không có trách nhiệm pháp lý
Con có quyền kiện cha mẹ
Cha mẹ không phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ này
Giải thích: Theo Điều 116 Bộ luật Dân sự, cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con không có khả năng lao động, và nếu không thực hiện nghĩa vụ này, cha mẹ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Đáp án đúng là: A
Nếu một đứa trẻ 15 tuổi muốn quản lý tài sản riêng, nhưng không được sự đồng ý của cha mẹ, việc này có đúng theo quy định pháp luật không?
Không đúng, vì trẻ 15 tuổi có quyền quản lý tài sản riêng nhưng có thể nhờ cha mẹ giúp đỡ
Đúng, vì con có quyền tuyệt đối với tài sản
Không đúng, vì con chưa đủ tuổi quản lý tài sản
Đúng, vì cha mẹ không có quyền can thiệp vào tài sản của con
Giải thích: Theo Điều 92 Bộ luật Dân sự, con từ đủ 15 tuổi có quyền tự quản lý tài sản riêng của mình nhưng có thể nhờ cha mẹ giúp đỡ trong việc quản lý tài sản.
Đáp án đúng là: A
Trong trường hợp cha mẹ không chăm sóc, nuôi dưỡng con bị mất khả năng lao động, họ sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào theo pháp luật?
Phải chịu trách nhiệm pháp lý về nghĩa vụ gia đình
Không có trách nhiệm pháp lý
Cha mẹ chỉ chịu trách nhiệm nếu có tài sản
Chỉ phải chịu trách nhiệm nếu bị yêu cầu từ con cái
Giải thích: Theo Điều 116 Bộ luật Dân sự, nếu cha mẹ không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con bị mất khả năng lao động, họ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Đáp án đúng là: A
Khi con chưa đủ 15 tuổi và có tài sản riêng, ai sẽ chịu trách nhiệm về quyền lợi và nghĩa vụ tài sản của con?
Cha mẹ chịu trách nhiệm quản lý tài sản
Chính quyền địa phương quản lý tài sản
Người thân khác quản lý tài sản
Con tự quyết định về tài sản
Giải thích: Theo Điều 92 Bộ luật Dân sự, tài sản riêng của con chưa đủ 15 tuổi sẽ do cha mẹ quản lý.
Đáp án đúng là: A
Ông bà có quyền gì trong việc nuôi dưỡng và giáo dục con cháu?
Có quyền trông nom, chăm sóc và nêu gương tốt cho con cháu
Không có quyền gì liên quan đến con cháu
Có quyền quyết định thay cha mẹ
Có quyền quản lý tài sản của con cháu
Giải thích: Theo Điều 113 Bộ luật Dân sự, ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, và nêu gương tốt cho con cháu.
Đáp án đúng là: A
Ly hôn là gì?
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án
Việc giải quyết tranh chấp tài sản giữa vợ chồng
Việc ly thân tạm thời giữa vợ chồng
Việc phân chia tài sản sau khi kết hôn
Giải thích: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án, được quy định trong Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đáp án đúng là: A
Khi nào ly hôn được đưa ra trong pháp luật?
Khi vợ chồng không còn yêu thương nhau
Khi hạnh phúc gia đình không còn tồn tại, đời sống chung không thể kéo dài
Khi có tranh chấp về tài sản
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu
Giải thích: Ly hôn được đưa ra khi hạnh phúc gia đình không còn tồn tại, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đáp án đúng là: B
Quyền ly hôn là quyền gì của vợ chồng?
Quyền tài sản
Quyền nhân thân không thể chuyển giao
Quyền thừa kế
Quyền định đoạt tài sản
Giải thích: Quyền ly hôn là quyền nhân thân, không thể chuyển nhượng hoặc chuyển giao cho người khác. Đây là quyền cơ bản của vợ chồng theo pháp luật.
Đáp án đúng là: B
Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Vợ, chồng hoặc cả hai người
Chỉ có người vợ
Chỉ có người chồng
Người thân của vợ chồng
Giải thích: Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đáp án đúng là: A
Toà án có thể giải quyết ly hôn theo hình thức nào?
Công nhận thuận tình ly hôn hoặc giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên
Chỉ giải quyết ly hôn nếu có tài sản
Chỉ giải quyết ly hôn nếu có con chung
Toà án không giải quyết ly hôn
Giải thích: Toà án có thể công nhận thuận tình ly hôn (khi cả hai bên đồng ý) hoặc giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên (khi có sự yêu cầu từ một trong hai bên vợ chồng).
Đáp án đúng là: A
Ly hôn có thể xảy ra trong trường hợp nào sau đây?
Khi vợ chồng không có tài sản chung
Khi đời sống chung không thể kéo dài và hạnh phúc gia đình không còn tồn tại
Khi một bên vợ hoặc chồng không muốn có con
Khi vợ chồng có mâu thuẫn nhỏ
Giải thích: Ly hôn có thể xảy ra khi đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đáp án đúng là: B
Quyền ly hôn của vợ, chồng có thể được thực hiện trong trường hợp nào?
Khi vợ, chồng hoặc cả hai yêu cầu Toà án giải quyết
Khi có sự đồng ý của gia đình hai bên
Khi có chứng cứ tài sản chung
Khi có sự đồng ý của chính quyền địa phương
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Quyền ly hôn có thể được thực hiện khi vợ, chồng hoặc cả hai yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Ly hôn thuận tình sẽ được giải quyết như thế nào theo pháp luật?
Toà án công nhận và ra quyết định công nhận ly hôn thuận tình
Toà án không giải quyết ly hôn thuận tình
Toà án yêu cầu vợ chồng hàn gắn lại quan hệ
Toà án sẽ phân chia tài sản trước khi ly hôn
Giải thích: Ly hôn thuận tình sẽ được Toà án công nhận và ra quyết định công nhận ly hôn, nếu hai bên vợ chồng đồng ý ly hôn và tự thỏa thuận về các vấn đề liên quan như tài sản, con cái.
Đáp án đúng là: A
Khi ly hôn, quyền lợi của con cái sẽ được bảo vệ như thế nào?
Toà án sẽ quyết định quyền nuôi con dựa trên quyền lợi tốt nhất của con
Con sẽ phải ở với cha hoặc mẹ theo ý muốn của một bên
Con sẽ được sống với người thân trong gia đình
Con sẽ tự quyết định nơi ở sau khi ly hôn
Giải thích: Toà án sẽ quyết định quyền nuôi con dựa trên quyền lợi tốt nhất của con cái, đảm bảo quyền lợi của trẻ em được bảo vệ trong mọi tình huống liên quan đến ly hôn, theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đáp án đúng là: A
Quy trình ly hôn theo yêu cầu của một bên có thể được thực hiện khi nào?
Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu và có căn cứ hợp lý
Khi cả hai vợ chồng không đồng ý ly hôn
Khi có tài sản chung đáng kể
Khi có sự yêu cầu của chính quyền địa phương
Giải thích: Ly hôn theo yêu cầu của một bên có thể được thực hiện khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu và có căn cứ hợp lý, chẳng hạn như sự không hòa hợp, bạo lực gia đình, hoặc những lý do khác gây tổn thương đến quan hệ hôn nhân.
Đáp án đúng là: A
Nếu vợ chồng không thể hòa giải và yêu cầu ly hôn, nhưng một bên vẫn không muốn ly hôn, Toà án sẽ giải quyết như thế nào?
Toà án sẽ xem xét và giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu có căn cứ hợp lý
Toà án sẽ yêu cầu vợ chồng sống ly thân và không giải quyết ly hôn
Toà án không giải quyết nếu một bên không đồng ý
Toà án sẽ xử lý tài sản chung trước khi ly hôn
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu vợ chồng không thể hòa giải và yêu cầu ly hôn, Toà án sẽ giải quyết theo yêu cầu của một bên nếu có căn cứ hợp lý, như là sự không thể sống chung hoặc có hành vi bạo lực gia đình.
Khi ly hôn, một bên vợ hoặc chồng yêu cầu quyền nuôi con, Toà án sẽ xem xét điều gì để quyết định?
Quyền lợi tốt nhất của con cái
Quyền lợi của vợ hoặc chồng
Tình trạng tài chính của vợ chồng
Sự đồng ý của cả hai bên
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Khi ly hôn, Toà án sẽ quyết định quyền nuôi con dựa trên quyền lợi tốt nhất của con cái, không phụ thuộc vào yêu cầu của vợ hoặc chồng mà phải xem xét những yếu tố như tình trạng sức khỏe, độ tuổi của trẻ, và khả năng chăm sóc.
Trong trường hợp vợ chồng ly hôn và không có tài sản chung, quyền yêu cầu ly hôn của một bên sẽ được giải quyết như thế nào?
Toà án sẽ giải quyết ly hôn mà không cần xét đến tài sản chung
Toà án sẽ yêu cầu vợ chồng phân chia tài sản trước khi ly hôn
Toà án sẽ không giải quyết ly hôn
Toà án yêu cầu vợ chồng hòa giải tài sản trước khi ly hôn
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu không có tài sản chung, Toà án vẫn sẽ giải quyết ly hôn mà không cần xét đến tài sản, chỉ cần có căn cứ hợp lý cho việc ly hôn.
Khi ly hôn, nếu một bên không đồng ý với quyết định của Toà án, họ có thể làm gì?
Kháng cáo hoặc yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại
Chấp nhận quyết định của Tòa án
Đưa vụ việc ra ngoài Tòa án để giải quyết
Không có quyền phản đối quyết định của Tòa án
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu không đồng ý với quyết định của Toà án, bên không đồng ý có quyền kháng cáo hoặc yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại, theo quy định của pháp luật.
Khi ly hôn, các thỏa thuận về tài sản sẽ được giải quyết như thế nào nếu hai vợ chồng không đồng ý?
Toà án sẽ giải quyết và phân chia tài sản theo quy định của pháp luật
Vợ chồng tự quyết định phân chia tài sản
Toà án sẽ không can thiệp vào phân chia tài sản
Vợ chồng sẽ giữ nguyên tài sản riêng
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu hai vợ chồng không đồng ý về việc phân chia tài sản, Toà án sẽ giải quyết và phân chia tài sản theo các quy định pháp luật về chế độ tài sản trong hôn nhân.
Thừa kế là gì?
Việc chuyển nhượng tài sản của người đã mất cho người còn sống
Việc bán tài sản của người đã mất cho người còn sống
Việc cho tặng tài sản của người đã mất
Việc phân chia tài sản của người sống cho người khác
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người đã mất cho người còn sống, qua di chúc hoặc theo pháp luật.
Di sản thừa kế là gì?
Tài sản của người còn sống
Tài sản của người đã mất để lại cho người thừa kế
Tài sản của người sống sau khi kết thúc hôn nhân
Tài sản mà người thừa kế mang đến khi cưới
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Di sản thừa kế là tài sản mà người đã mất để lại cho người thừa kế, bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản trong tài sản chung với người khác.
Cá nhân có quyền làm gì đối với tài sản của mình?
Để lại tài sản cho ai đó mà không cần pháp lý
Lập di chúc để định đoạt tài sản của mình
Chỉ bán tài sản cho người thân
Để tài sản cho những người không quen biết
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, quyết định việc phân chia tài sản sau khi mất.
Ai có quyền hưởng di sản thừa kế?
Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
Chỉ những người đã đăng ký thừa kế
Chỉ những người trong gia đình
Chỉ những người có quyền tài sản
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Người thừa kế có quyền hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, tùy thuộc vào sự chỉ định trong di chúc hoặc quy định của pháp luật.
Quyền thừa kế có sự bình đẳng như thế nào?
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản và quyền hưởng di sản
Chỉ có những người trong gia đình mới có quyền thừa kế
Những người có quan hệ huyết thống mới có quyền thừa kế
Chỉ những người được chỉ định trong di chúc mới có quyền thừa kế
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Nếu một người lập di chúc để lại tài sản cho một người không phải là thân thích, điều này có phù hợp với quy định pháp luật không?
Có, miễn là di chúc hợp pháp
Không, chỉ người thân thích mới có quyền nhận tài sản
Không, phải có sự đồng ý của các thành viên trong gia đình
Có, nhưng phải được sự chứng nhận của cơ quan công quyền
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Theo quy định pháp luật, cá nhân có quyền lập di chúc để lại tài sản cho bất kỳ ai, miễn là di chúc hợp pháp.
Nếu di chúc của người quá cố không hợp pháp, thì tài sản của họ sẽ được thừa kế như thế nào?
Theo pháp luật, nếu di chúc không hợp pháp
Theo yêu cầu của người thân trong gia đình
Chỉ có người thân trực tiếp mới được hưởng di sản
Theo quyết định của Toà án
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu di chúc không hợp pháp, tài sản của người quá cố sẽ được thừa kế theo pháp luật, tức là chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trường hợp nào thì di sản của người chết sẽ không được phân chia theo di chúc mà phải theo pháp luật?
Khi di chúc không hợp pháp hoặc không rõ ràng
Khi có tranh chấp giữa các người thừa kế
Khi người chết không có tài sản
Khi người chết không lập di chúc
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu di chúc không hợp pháp hoặc không rõ ràng, di sản của người chết sẽ được phân chia theo pháp luật, thay vì theo di chúc.
Nếu một người chết không lập di chúc và không có người thừa kế theo pháp luật, tài sản của họ sẽ được xử lý như thế nào?
Tài sản sẽ thuộc về nhà nước
Tài sản sẽ được phân chia cho cộng đồng
Tài sản sẽ được chia giữa các tổ chức từ thiện
Tài sản sẽ được giữ lại cho đến khi có yêu cầu
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nếu một người chết không lập di chúc và không có người thừa kế theo pháp luật, tài sản sẽ thuộc về nhà nước theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Một người muốn lập di chúc để lại tài sản cho một người ngoài gia đình, điều này có thể thực hiện được không?
Có, miễn là di chúc hợp pháp và không vi phạm pháp luật
Không, chỉ có người thân trong gia đình mới có quyền thừa kế
Không, chỉ có người thừa kế hợp pháp mới được hưởng tài sản
Có, nhưng phải có sự đồng ý của các thành viên trong gia đình
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Một người hoàn toàn có quyền lập di chúc để lại tài sản cho người ngoài gia đình, miễn là di chúc hợp pháp và không vi phạm quy định pháp luật.
Thừa kế theo di chúc là gì?
Việc chuyển nhượng tài sản của người đã mất cho người còn sống
Việc chuyển di sản thừa kế của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống
Việc chia tài sản của người chết cho tất cả các thành viên trong gia đình
Việc phân chia tài sản của người chết cho người thừa kế theo pháp luật
Giải thích: Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản thừa kế của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống.
Đáp án đúng là: B
Người lập di chúc có quyền gì đối với tài sản của mình?
Không có quyền định đoạt tài sản của mình nếu có con chưa thành niên
Có quyền toàn quyền định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình
Chỉ có quyền định đoạt một phần tài sản của mình
Không có quyền để lại tài sản cho người ngoài gia đình
Giải thích: Người lập di chúc có toàn quyền định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu để lại tài sản cho những người thừa kế đương nhiên.
Đáp án đúng là: B
Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là ai?
Người thừa kế theo di chúc
Con chưa thành niên, cha mẹ, vợ chồng, con đã thành niên không có khả năng lao động và những người này được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật
Người không có mối quan hệ huyết thống với người chết
Người được người chết chỉ định trong di chúc
Giải thích: Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm con chưa thành niên, cha mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên không có khả năng lao động, và họ được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.
Đáp án đúng là: B
Di chúc có thể được lập dưới hình thức nào?
Bằng văn bản và di chúc bằng miệng
Bằng tài sản có giá trị lớn
Bằng hình thức truyền miệng không có chứng thực
Chỉ có thể lập bằng văn bản có chứng thực
Giải thích: Di chúc có thể được lập bằng văn bản (văn bản có người làm chứng, không có người làm chứng, có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và di chúc bằng miệng.
Đáp án đúng là: A
Di chúc có hiệu lực pháp lý khi nào?
Khi di chúc có chứng nhận của các thành viên trong gia đình
Khi di chúc được lập hợp pháp và tuân thủ các quy định pháp luật về hình thức
Khi di chúc được công nhận bởi tòa án
Khi di chúc có sự đồng ý của tất cả người thừa kế
Giải thích: Di chúc có hiệu lực pháp lý khi được lập hợp pháp và tuân thủ các quy định pháp luật về hình thức, bao gồm các loại di chúc có người làm chứng, chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đáp án đúng là: B
Nếu một người lập di chúc để lại tài sản cho người khác, nhưng không để lại phần tài sản cho con chưa thành niên, thì di chúc có hợp pháp không?
Không hợp pháp, vì người lập di chúc phải để lại phần tài sản cho con chưa thành niên
Hợp pháp, nếu người lập di chúc không muốn chia cho con
Hợp pháp, nếu có sự đồng ý của con chưa thành niên
Hợp pháp nếu người lập di chúc có lý do chính đáng
Giải thích: Di chúc không hợp pháp nếu không để lại phần tài sản cho con chưa thành niên, vì theo pháp luật, con chưa thành niên có quyền hưởng phần tài sản từ cha mẹ.
Đáp án đúng là: A
Nếu một người lập di chúc nhưng không làm chứng và không có công chứng, di chúc này có giá trị pháp lý không?
Không, di chúc phải có người làm chứng và công chứng
Có, nếu di chúc rõ ràng và tuân thủ các quy định khác về hình thức
Không, vì di chúc phải có công chứng mới có giá trị
Có, nếu có sự đồng ý của các thành viên trong gia đình
Giải thích: Di chúc vẫn có giá trị pháp lý nếu nó rõ ràng, hợp pháp và tuân thủ các quy định pháp luật về hình thức, dù không có công chứng hay chứng thực.
Đáp án đúng là: B
Người lập di chúc có thể để lại tài sản cho ai?
Người thân và người ngoài gia đình, miễn là hợp pháp
Chỉ người trong gia đình và những người thân thiết
Chỉ những người có quyền thừa kế theo pháp luật
Chỉ những người có hợp đồng trước đó
Giải thích: Người lập di chúc có quyền để lại tài sản cho bất kỳ ai, bao gồm cả người thân và người ngoài gia đình, miễn là hợp pháp.
Đáp án đúng là: A
Khi một người lập di chúc không hợp pháp, di sản của họ sẽ được phân chia như thế nào?
Theo pháp luật, nếu di chúc không hợp pháp
Theo yêu cầu của các thành viên trong gia đình
Chia đều giữa các tổ chức từ thiện
Chia theo sự đồng ý của mọi người thừa kế
Giải thích: Nếu di chúc không hợp pháp, di sản của người đó sẽ được phân chia theo pháp luật.
Đáp án đúng là: A
Một người muốn sửa di chúc đã lập nhưng không muốn thay đổi nội dung đã được công nhận, có thể làm gì?
Viết lại di chúc mới hoàn toàn
Chỉnh sửa hoặc bổ sung di chúc cũ theo đúng quy định pháp luật
Thay đổi di chúc mà không cần chứng thực
Để di chúc cũ và không cần làm gì thêm
Giải thích: Người lập di chúc có thể sửa hoặc bổ sung di chúc cũ theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo các sửa đổi, bổ sung vẫn hợp pháp và có giá trị.
Đáp án đúng là: B
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp nào?
Khi có di chúc hợp pháp nhưng không có người thừa kế
Khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp
Khi các thành viên trong gia đình không đồng ý với di chúc
Khi người thừa kế từ chối nhận di sản
Giải thích: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc các trường hợp liên quan đến những người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để thừa kế theo pháp luật là gì?
Các thành viên trong gia đình phải đồng ý phân chia tài sản
Thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
Chỉ có những người thân trong gia đình mới có quyền thừa kế
Người lập di chúc phải công nhận sự phân chia của người thừa kế
Giải thích: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng theo hàng thừa kế, và điều kiện, trình tự thừa kế phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Đáp án đúng là: B
Thừa kế theo pháp luật được thực hiện khi nào?
Khi có người lập di chúc không hợp lệ
Khi có sự từ chối nhận di sản
Khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp
Khi tất cả các người thừa kế đều đồng ý về phần tài sản nhận được
Giải thích: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc trong các tình huống liên quan đến việc từ chối nhận di sản.
Đáp án đúng là: C
Ai có quyền hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật?
Người thừa kế theo di chúc được chỉ định
Những người thừa kế theo hàng thừa kế, căn cứ vào quy định của pháp luật
Những tổ chức, cơ quan được chỉ định trong di chúc
Những người có mối quan hệ huyết thống với người chết
Giải thích: Trong thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế sẽ được xác định theo hàng thừa kế, căn cứ vào quy định của pháp luật.
Đáp án đúng là: B
Thừa kế theo pháp luật được thực hiện khi nào trong các trường hợp sau?
Khi người lập di chúc không chỉ định rõ các người thừa kế
Khi di chúc không hợp pháp hoặc không có di chúc
Khi người lập di chúc không để lại tài sản cho các thành viên trong gia đình
Khi các thành viên trong gia đình từ chối nhận di sản
Giải thích: Thừa kế theo pháp luật được thực hiện khi di chúc không hợp pháp hoặc không có di chúc.
Đáp án đúng là: B
Trong trường hợp không có di chúc, ai sẽ là người thừa kế theo pháp luật?
Chỉ có vợ hoặc chồng của người chết
Các thành viên trong gia đình, theo quy định của pháp luật về hàng thừa kế
Các tổ chức, cơ quan sẽ được hưởng di sản
Các thành viên của gia đình phải thông qua tòa án để quyết định
Giải thích: Khi không có di chúc, người thừa kế theo pháp luật sẽ được xác định theo hàng thừa kế, với các quy định pháp luật cụ thể.
Đáp án đúng là: B
Nếu di chúc không hợp pháp, làm thế nào để xác định người thừa kế?
Cần phải xét lại di chúc trước khi quyết định người thừa kế
Thực hiện thừa kế theo pháp luật, theo hàng thừa kế và quy định của pháp luật
Người thân trong gia đình quyết định ai sẽ thừa kế
Tòa án sẽ quyết định người thừa kế dựa trên các yêu cầu của các bên
Giải thích: Khi di chúc không hợp pháp, việc thừa kế sẽ được thực hiện theo pháp luật, với việc xác định người thừa kế dựa trên các quy định về hàng thừa kế.
Đáp án đúng là: B
Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, các thành viên trong gia đình sẽ được chia tài sản như thế nào?
Chia đều cho tất cả các thành viên trong gia đình
Theo hàng thừa kế và tỷ lệ do pháp luật quy định
Chia theo sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình
Chia theo mức độ cần thiết của mỗi người
Giải thích: Khi thừa kế theo pháp luật, tài sản sẽ được chia theo hàng thừa kế và tỷ lệ quy định bởi pháp luật.
Đáp án đúng là: B
Nếu người lập di chúc không chỉ định người thừa kế là con chưa thành niên, thì quyền thừa kế của con sẽ được giải quyết như thế nào?
Con không có quyền thừa kế
Con sẽ thừa kế theo pháp luật, nếu di chúc không hợp pháp hoặc không có di chúc
Con sẽ phải có sự đồng ý của các thành viên khác trong gia đình để thừa kế
Tòa án sẽ quyết định quyền thừa kế của con
Giải thích: Nếu di chúc không hợp pháp hoặc không có di chúc, con chưa thành niên sẽ thừa kế theo pháp luật.
Đáp án đúng là: B
Trong trường hợp người lập di chúc đã chết mà di chúc không hợp pháp, các tài sản của người chết sẽ được chia như thế nào?
Tài sản sẽ được chia theo pháp luật, theo quy định về hàng thừa kế
Các thành viên trong gia đình sẽ tự quyết định về việc chia tài sản
Tòa án sẽ quyết định việc chia tài sản theo yêu cầu của các bên
Tài sản sẽ được chia đều cho những người có tên trong di chúc
Giải thích: Khi di chúc không hợp pháp, tài sản của người chết sẽ được chia theo pháp luật, căn cứ vào hàng thừa kế và quy định pháp lý.
Đáp án đúng là: A


