7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)
Đề thi

7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 440 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng \(\frac{5}{2}\) số bé.
Xem đáp án

 

Theo bài ta có sơ đồ:

Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2  số bé. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 − 2 = 3 (phần)

Số bé là:

72 : 3 × 2 = 48

Số lớn là:

72 + 48 = 120

Đáp số: số bé: 48; số lớn: 120

2. Tự luận
• 1 điểm

Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng \(\frac{7}{4}\) số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

 

Theo bài ta có sơ đồ:

Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần)

Dũng có số bi là:

57 : 3 × 7 = 133 (viên)

Hùng có số bi là:

133 – 57 = 76 (viên)

Đáp số: Dũng: 133 viên; Hùng: 76 viên

3. Tự luận
• 1 điểm

Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

Xem đáp án

Theo bài ta có sơ đồ:

Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Chiều rộng của sân trường là:

26 : 2 × 3 = 39 (m)

Chiều dài của sân trường là:

39 + 26 = 65 (m)

Chu vi sân trường là:

(39 + 65) × 2 = 208 (m)

Diện tích sân trường là:

39 × 65 = 2 535 (m2)

Đáp số: 208 m; 2 535 m2
4. Tự luận
• 1 điểm

Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

Xem đáp án

Nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé ta được số lớn thì số lớn gấp 10 lần số bé.

Theo bài ta có sơ đồ:

Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

10 − 1 = 9 (phần)

Số bé là:

216 : 9 × 1 = 24

Số lớn là:

24 × 10 = 240

Đáp số: 24; 240

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng \(\frac{3}{5}\) số bị trừ.

Xem đáp án

Hiệu mới là:

36 – 8 – 14 = 14

Theo bài ta có sơ đồ:
Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số trừ mới là:

14 : 2 × 3 = 21

Số trừ ban đầu là:

21 – 14 = 7

Số bị trừ là:

7 + 36 = 43

Đáp số: số bị trừ: 43; số trừ: 7

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng \(\frac{8}{3}\) số thứ hai.

Xem đáp án

Hiệu mới là:

83 + 37 = 120
Theo bài ta có sơ đồ:
Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 3 = 5 (phần)

Số thứ hai là:

120 : 5 × 3 = 72

Số thứ nhất là:

72 + 83 = 155

Đáp số: số thứ nhất: 155; số thứ hai: 72

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số, biết số lớn bằng \(\frac{5}{7}\) số lớn. Nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

Xem đáp án

Hiệu hai số là:

64 : 2 = 32

Theo bài ta có sơ đồ:
Tìm hai số, biết số lớn bằng 5/7 số lớn. Nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 5 = 2 (phần)

Số bé là:

32 : 2 × 5 = 80

Số lớn là:

80 + 32 = 112

Đáp số: 80; 112

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả