12 bài tập Tìm hai số khi biết tổng – tỉ (có lời giải)
12 câu hỏi
Tổng của hai số là 315. Tỉ của hai số là \(\frac{2}{7}\). Tìm hai số đó.
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị 1 phần là:
315 : 9 = 35
Số bé là:
35 2 = 70
Số lớn là:
315 – 70 = 245
Đáp số: Số bé: 70; Số lớn: 245
Hai kho chứa 125 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng \(\frac{3}{2}\) số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị 1 phần là:
125 : 5 = 25
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
25 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 75 (tấn); Kho thứ hai: 50 (tấn)
Minh và Mai có 55 quyển vở. Số vở của Minh bằng \(\frac{2}{3}\) số vở của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị 1 phần là:
55 : 5 = 11
Số vở của Minh là:
11 2 = 22 (quyển vở)
Số vở của Mai là:
55 – 22 = 33 (quyển vở)
Đáp số: Minh: 22 quyển vở, Mai : 33 quyển vở
Tổng của hai số đó là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{2}{7}\) . Tìm hai số đó.
Số lớn nhất của số có hai chữ số là 99. Vậy tổng hai số là 99
Theo bài ta có sơ đồ:

Số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị 1 phần là:
99 : 9 = 11
Số bé là:
11 2 = 22
Số lớn là:
99 – 22 = 77
Đáp số: 22; 77
Tổng số tuổi của hai bố con hiện nay là:
55 – 5 2 = 45 (tuổi)
Theo bài ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 1 = 5 (phần)
Giá trị 1 phần là:
45 : 5 = 9
Tuổi con là:
9 1 = 9 (tuổi)
Tuổi bố là:
45 – 9 = 36 (tuổi)
Đáp số: Con: 9 tuổi; Bố: 36 tuổi
Tổng số tuổi hai mẹ con hiện nay là:
35 + 5 2 = 45 (tuổi)
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị 1 phần là:
45 : 9 = 5
Hiện nay con có số tuổi là:
5 2 = 10 (tuổi)
Hiện nay mẹ có số tuổi là:
45 – 10 = 35 (tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ: 35 tuổi
Một khúc gỗ dài 48 m được cắt thành hai khúc nhỏ, khúc thứ hai dài gấp 5 lần khúc thứ nhất. Hỏi mỗi khúc dài bao nhiêu mét?
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 5 = 6 (phần)
Giá trị 1 phần là:
48 : 6 = 8
Khúc thứ nhất dài là:
8 1 = 8 (m)
Khúc thứ hai dài là:
48 – 8 = 40 (m)
Đáp số: 8 m; 40 m
Tổng của hai số là 42. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 6 lần thì được số bé.
Số lớn giảm đi 6 lần số bé suy ra số lớn gấp 6 lần số bé.
Theo bài ta có sơ đồ:

Số phần bằng nhau là:
1 + 6 = 7 (phần)
Giá trị 1 phần là:
42 : 7 = 6
Só bé:
6 1 = 6
Số lớn:
42 – 6 = 36
Đáp số: 6; 36
Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu viên bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?
Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi nên số bi của Hùng bằng \(\frac{3}{5}\) số bi của Mạnh.
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số bị mỗi lần chia là:
3 + 5 = 8 (viên)
Giá trị 1 phần là:
64 : 8 = 8
Dũng chia cho Hùng số bị là:
8 3 = 24 (viên)
Dũng chia cho Mạnh số bị là:
64 – 24 = 40 (viên)
Đáp số: 24 viên; 40 viên
Tổng của hai số là: \(\frac{2}{5}\)
70 2 = 140
Biết 5 lần số thứ nhất bằng 2 lần số thứ hai nên số thứ nhất bằng \(\frac{2}{5}\) số thứ hai.
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Giá trị 1 phần là:
140 : 7 = 20
Số thứ nhất là:
20 2 = 40
Số thứ hai là:
140 – 40 = 100
Đáp số: 40; 140
Nếu tăng tuổi con lên 4 tuổi thì tổng số tuổi của hai bố con là:
46 + 4 = 50 (tuổi)
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị 1 phần là:
50 : 5 = 10
Tuổi con khi đó là:
10 1 = 10 (tuổi)
Tuổi con thực tế là:
10 – 4 = 6 (tuổi)
Tuổi bố là:
46 – 6 = 40 (tuổi)
Đáp số: 6 tuổi; 40 tuổi
Hai số có tổng bằng 360, biết \(\frac{1}{4}\) số thứ nhất bằng \(\frac{1}{6}\) số thứ hai. Tìm hai số đó.
Biết \(\frac{1}{4}\) số thứ nhất bằng \(\frac{1}{6}\) số thứ hai nên số thứ nhất bằng \(\frac{2}{3}\) số thứ hai.
Theo bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị 1 phần là:
360 : 5 = 72
Số thứ nhất là:
72 2 = 144
Số thứ hai là:
360 – 144 = 216
Đáp số: 144; 216
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















