60 Bài tập lí thuyết chung về MONOSACCARIT cực hay có đáp án (Phần 2)
Đề thi

60 Bài tập lí thuyết chung về MONOSACCARIT cực hay có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1258 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozo len men ruou  Z +X T. T là:

CH3COOH.

CH3CH2OH.

CH3COOC2H5.

CH3CH(OH)COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozo 30-35°ClenmenCH3CH2OH+CuO, toCH3CHO+O2,Mn2+CH3COOH+C2H5OHCH3COOHC2H5

T là CH3COOHC2H5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế người ta dùng chất nào để tráng gương ?

CH3CHO.

HCOOCH3.

Glucozơ.

HCHO.

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng glucozơ để tráng gương vì glucozo không độc như anđehit và phản ứng tráng gương xảy ra một cách từ từ, lớp bạc tạo ra sáng mịn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ ?

Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực

Tráng gương, tráng phích

Nguyên liệu sản xuất ancol etylic

Nguyên liệu sản xuất PVC

Xem đáp án

Đáp án D

Ứng dụng  không phải là ứng dụng của glucozơ là Nguyên liệu sản xuất PVC

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng sau:

1.Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.

2.Nguyên liệu sản xuất tơ visco.

3. phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.

4.Tráng gương, Làm thực tráng phích.

Số ứng dụng nào là ứng dụng của glucozơ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ được dùng làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực, tráng gương, tráng phích, nguyên liệu sản xuất ancol etylic

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là

Saccarozơ

Mantozơ

Xenlulozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Đồng phân của glucozơ là fructozơ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ và ... có cùng công thức phân tử. Trong dấu ... là

fructozơ

mantozơ

xenlulozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

Glucozơ.

Fructozơ.

Mantozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Mật ong chủ yếu là fructozo (khoảng 38,5%) và glucozo (khoảng 31,0%)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây?

Qủa nho chín

Mía

Gỗ

Mật ong

Xem đáp án

Đáp án D

Fructozơ có nhiều trong mật ong khoảng 38,5%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

C2H4O2.

C12H22O11.

C6H12O6.

(C6H10O5)n.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức phân tử của fructozơ là C6H12O6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở ?

CH2OH(CHOH)3COCH2OH.

CH2OH(CHOH)2COCHOHCH2OH.

CH2OH(CHOH)4CHO.

CH2OHCOCHOHCOCHOHCHOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của fructozơ ở dạng mạch hở là CH2OH(CHOH)3COCH2OH.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

Có 1 nhóm -CO

Có 5 nhóm –OH

Có 1 nhóm -CHO

Mạch C có 6 cacbon.

Xem đáp án

Đáp án C

Fuctozơ không có nhóm -CHO

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không phản ứng được với

H2/Ni, nhiệt độ.

Cu(OH)2.

[Ag(NH3)2]OH.

Dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án D

Fructozo trong phân tử có nhóm xeton (- C=O) nên không phản ưng được với dung dịch Brom.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2/Ni;Cu(OH)2/OH-; AgNO3/NH3;Na;Br2. Số chất phản ứng với fructozơ là?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Fructozo trong phân tử có nhóm –OH và nằm cạnh nhau => phản ứng với Cu(OH)2/OH-; Na

Fructozo trong phân tử có nhóm xeton (- C=O) nên phản ứng với H2/Ni và trong môi trường kiềm nó chuyển hóa thành –CHO => phản ứng với AgNO3/NH3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

Metyl αα-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

Xem đáp án

Đáp án B

Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc được.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt Fructozơ và Glucozơ bằng?

Cu(OH)2/OH-,to

AgNO3/NH3

Br2

Na

Xem đáp án

Trong môi trường kiềm fructozo chuyển hóa thành glucozo nên có tham gia phản ứng tráng bạc và tạo kết tủa với đỏ gạch Cu(OH)2/OH-,to. => Loại A và B

 

Fructozo trong phân tử có nhóm xeton (- C=O) nên không phản ứng được với dung dịch Brom còn Glucozơ làm mất màu Brom => Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và Glucozơ

đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

đều có nhóm CHO trong phân tử

là hai dạng thù hình của cùng một chất.

trong dung dịch, đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

Xem đáp án

Đáp án A

B. Sai – fruc có nhóm –C=O còn glu có nhóm –CHO

C. Sai – fruc và glu là đồng phân của nhau

D. Sai – Cả 2 cùng tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng trong dung dịch

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và Glucozơ không có đặc điểm?

đều tạo phức xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Trong dung dịch chúng đều tồn tại ở dạng mạch vòng 6 cạnh.

Đều là hai dạng thù hình của cùng một chất

Phân biệt Fructozơ và Glucozơ bằng nước brom

Xem đáp án

Đáp án C

Fructozơ và Glucozơ là đồng phân của nhau chứ không phải là hai dạng thù hình của cùng một chất C sai

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm ?

H2/Ni,to.

Cu(OH)2 (to thường).

Dung dịch brom.

O2 (to, xt).

Xem đáp án

Đáp án A

Fructozơ và glucozơ cùng phản ứng với H2/Ni,to cho sản phẩm là sobitol.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và glucozơ tham gia phản ứng nào sau đây không tạo ra cùng một sản phẩm ?

phản ứng H2/Ni, to.

Cu(OH)2 (to thường).

tráng gương.

Đốt cháy.

Xem đáp án

Đáp án B

Fructozơ và glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 (to thường) sẽ không cho cùng một sản phẩm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh glucozo có tính oxi hóa cần cho glucozo tác dụng với các chất nào sau đây?

Cu(OH)2to thường.

Nước Br2.

AgNO3/NH3,to

H2(xt Ni,to).

Xem đáp án

Đáp án D

A. glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở to thường để chứng minh có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử

B. glucozo tác dụng với nước Br2 thì glucozo đóng vai trò chất khử  thể hiện tính khử

 

C. glucozo tác dụng với AgNO3/NH3,to để chứng minh có nhóm -CHO trong phân tử đồng thời glucozo đóng vai trò chất khử   thể hiện tính khử

 

D. glucozo tác dụng với H2(xt Ni,to) glucozo đóng vai trò chất oxi hóa   thể hiện tính oxi hóa

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với H2 (Ni, to) tạo thành sobitol là

xenlulozo.

glucozo.

tinh bột.

saccarozo.

Xem đáp án

Đáp án B

Glucozo cộng với H2 thu được sobitol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ phản ứng được với những chất nào trong số các chất sau đây ?

(1) H2(Ni,to),

(2) Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường,

(3) Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ cao,

(4) AgNO3/NH3(to),

(5) dung dịch nước Br2(Cl2),

(6) (CH3CO)2O(to,xt).

(1), (2), (3), (4), (6).

(1), (2), (3), (4), (5), (6).

(1), (2), (4), (6).

(1), (2), (4), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

(1) H2(Ni,to) sobitol

(2) Cu(OH)2 ở nhiệt độ thườngdung dịch màu xanh lam do có nhiều nhóm OH liền kề

(3) Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch: Khi ta đun nóng fructozo trong môi trường kiềm biến thành glucozơ và có xuất hiện kết tủa đỏ gạch

(4) AgNO3/NH3(to)Khi ta đun nóng fructozo trong môi trường kiềm biến thành glucozơ và có tráng gương

(6) (CH3CO)2O(to,xt)  tạo ra este 5 chức

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ phản ứng được với những chất nào trong số các chất sau đây ?  

Cho các chất và các điều kiện thích hợp: H2(Ni,to), NaOH, Cu(OH)2/OH-, AgNO3/NH3(to), Br2, Na. Số chất phản ứng được với Fructozơ là?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

Fructozơ phản ứng được với H2(Ni,to), Cu(OH)2/OH-, AgNO3/NH3(to), Na

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là:

glucozo

fructozo

saccarozo

mantozo

Xem đáp án

Đáp án A

Chất trong dịch truyền là glucozo vì glucozo là đường mà cơ thể có thể sản xuất trực tiếp thành năng lượng và hấp thụ dễ dàng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máu người luôn có nồng độ gluxit X không đổi là 0,1%. Nếu lượng X trong máu giảm đi thì người đó mắc bệnh suy nhược.Ngược lại nếu lượng X trong máu tăng lên thì đó là người mắc bệnh tiểu đường hay đường huyết. Chất X là

Glucozơ.

Mantozơ.

Saccarozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Chất X là Glucozơ