
5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 81)
42 câu hỏi
Xét p = 2 ⇒ p + 8 = 2 + 8 = 10 (loại)
Xét p = 3 ⇒ p + 8 = 3 + 8 = 11 (tm)
p + 16 = 3 + 16 = 19 (tm)
Xét p là số nguyên tố và p > 3 ⇒ p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2
Với p = 3k + 1 ⇒ p + 8 = 3k + 1 + 8 = 3k + 9 = 3(k + 3) (loại)
Với p = 3k + 2 ⇒ p + 16 = 3k + 2 + 16 = 3k + 18 = 3(k + 6) (loại)
Vậy p = 3.
ĐKXĐ: \(x \ne \frac{{ - m - 1}}{2}\).
Ta có: \[y = \frac{{mx + 6}}{{2x + m + 1}}\]\( \Rightarrow y' = \frac{{{m^2} + m - 12}}{{{{\left( {2x + m + 1} \right)}^2}}}\).

(m – 2)x + m² – 3m +2 = 0
⇔ (m – 2)x = −m2 + 3m ‒ 2
Đề để phương trình (m – 2)x + m² – 3m + 2 = 0 có tập nghiệm là ℝ.
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\{m^2} - 3m + 2 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2\\\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow m = 2\]
Vậy m = 2 phương trình (m – 2)x + m² – 3m +2 = 0 có tập nghiệm là ℝ.
Điều kiện xác định: x ≥ 0, x ≠ 1.
Vì P2 > P
⇔ P2 ‒ P > 0
⇔ P(P – 1) > 0
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}P > 0\\p > 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}P < 0\\P < 1\end{array} \right.\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}P > 1\\P < 0\end{array} \right.\]
+) Với P > 1
\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} > 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - 1 > 0\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x + 1 - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} > 0\]
\[ \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x - 1}} > 0\], mà 2 > 0
\[ \Rightarrow \sqrt x - 1 > 0\]
\[ \Rightarrow x > 1\]
+) Với P < 0
\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} < 0\]
Mà \[\sqrt x + 1 > 0\]
\[ \Rightarrow \sqrt x - 1 < 0\]
\[ \Leftrightarrow x < 1\]
Mà x ≥ 0, x ≠ 1 ⇒ 0 ≤ x ≤ 1
Vậy để P2 > P khi \[\left[ \begin{array}{l}x > 1\\0 \le x \le 1\end{array} \right.\]
Vì chữ số cần lập có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đằng trước nên không có chữ số 0.
Chọn 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có \(C_9^4 = 126\) cách chọn.
Ứng với mỗi cách chọn đó chỉ có duy nhất 1 cách xếp mà chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đằng trước.
Vậy có \(C_9^4 = 126\) số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu.
Số cách đặt chữ số 0 là 4.
Số cách chọn số vào 4 vị trí còn lại là: \[A_5^4 = 120\].
⇒ Số số lập thành là: 4.120 = 480 (số).
Số lập được nhất thiết phải có số 1 và số 5.
⇒ Để chọn 3 số còn lại có: \[C_3^4\] cách chọn
Mỗi số lập được là 1 hoán vị của 5 số.
⇒ Số các số lập được là: \[C_3^4.5 = 480\]số
Ta có:
x5 ‒ x + 2
= x(x4 ‒ 1) +2
= x(x4 ‒ x2 + x2 ‒ 1) + 2
= x(x2 ‒ 1)(x2 + 1) + 2
= x(x2 ‒ x + x ‒ 1)(x2 + 1) + 2
= x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) + 2
Nhận thấy x(x ‒ 1)(x + 1) là tích 3 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 3
⇒ x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) + 2 chia 3 dư 2, không là số chính phương
Vậy x5 ‒ x + 2 không là số chính phương với mọi x thuộc ℤ
\[\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2x + 2}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 2x + 2}} = \frac{{5\left( {{x^2} - 5} \right)}}{{{x^4} + 4}} + \frac{{25}}{4}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{{x^2}\left( {{x^2} - 2x + 2} \right) + {x^2}\left( {{x^2} + 2x + 2} \right)}}{{{x^4} + 4}} = \frac{{20\left( {{x^2} - 5} \right) + 25\left( {{x^4} + 4} \right)}}{{4\left( {{x^4} + 4} \right)}}\]
⇔ 4(x4 ‒ 2x3 + 2x2 + x4 + 2x3 + 2x2) = 20x2 ‒ 100 + 25x4 + 100
⇔ 4x4 ‒ 8x3 + 8x2 + 4x4 + 8x3 + 8x2 = 25x4 + 20x2
⇔ 8x4 + 16x2 = 25x4 + 20x2
⇔ 17x4 + 4x2 = 0
⇔ x2(17x2 + 4) = 0
Vì 17x2 ≥ 0 với mọi x nên 17x2 + 4 ≥ 4 với mọi x
Vậy x = 0
TXĐ: D = ℝ
⇒ ∀ x ∈ D ⇒ ‒x ∈ D
Ta có:
\[f\left( { - x} \right) = 3m\sin \left( { - 4x} \right) + \cos \left( { - 2x} \right) = - 3m\sin \left( {4x} \right) + \cos \left( {2x} \right)\]
Để hàm số đã cho là hàm số chẵn thì:
f(‒x), = f(x), ∀ x ∈ D
⇔ 3msin4x + cos2x = ‒3m sin4x + cos2x, ∀ x ∈ D
⇔ 6msin4x = 0, ∀ x ∈ D
⇔ m = 0.
\[y = \sin 2x + \sqrt 3 {\cos ^2}x + 1\]
\[ = \sin 2x + \sqrt 3 \left( {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} \right) + 1\]
\[ = sin2x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos 2x + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[ = \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {\sin 2x.\frac{{2\sqrt 7 }}{7} + \frac{{\sqrt {21} }}{7}\cos 2x} \right) + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
\[ = \frac{{\sqrt 7 }}{2}.\sin \left( {2x + a} \right) + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
Với \[\cos a = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]; \[\sin a = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\]
\[ \Rightarrow - \frac{{\sqrt 7 }}{2} + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} \le y \le \frac{{\sqrt 7 }}{2} + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]
Vậy GTNN của y là \[ - \frac{{\sqrt 7 }}{2} + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\], khi sin(2x + a) = –1
\( \Leftrightarrow 2x + a = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{a}{2} - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\), với \[\cos a = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]; \[\sin a = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\]
Vậy GTLN của y là \[\frac{{\sqrt 7 }}{2} + 1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\], khi sin(2x + a) = 1
\( \Leftrightarrow 2x + a = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{a}{2} + \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\), với \[\cos a = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]; \[\sin a = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\]
1 giờ = 60 phút
⇒ 5 phút = \[\frac{5}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{{12}}\]giờ
\[A \cup B \cup C = \left[ {1;6} \right)\].
Ta có: \[A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;6} \right\}\] và \[B \cup C = \left\{ {0;3;4;5;6} \right\}\].
Do đó (A ∪ B) ∖ (B ∪ C) = {1}.
Ta có: A = x2 + 5x + 9
\[ = {x^2} + 2.\frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4} - \frac{{25}}{4} + 9\]
\[ = {\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{11}}{4}\]
Vì \[{\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} \ge 0\] với mọi x
\[ \Rightarrow {\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{11}}{4} \ge \frac{{11}}{4}\] với mọi x
Vậy A luôn lớn hơn 0 với mọi x.
a) Ta có ABCD là hình bình hành
⇒ AC ∩ BD tại trung điểm mỗi đường.
Mà AC ∩ BD ⇒ O là trung điểm của AC, BD.
Lại có M, N lần lượt là trung điểm của OB, OD
\[ \Rightarrow OM = \frac{1}{2}OD = \frac{1}{2}OB = ON\]
⇒ O là trung điểm của MN.
Mà O là trung điểm của AC
⇒ Tứ giác ANCM là hình bình hành.
b) Vì NK // AC, N là trung điểm của DO
\[ \Rightarrow \frac{{NK}}{{OC}} = \frac{{DN}}{{DO}} = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow NK = \frac{{OC}}{2}\]
Ta có: \[OC = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}.10 = 5\]
\[ \Rightarrow NK = \frac{5}{2} = 2,5\left( {cm} \right)\].
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD
Trong mặt phẳng SAC vẽ OH vuông góc với SC (H ∈ SC)
Ta có: BD ⊥ AC, BD ⊥ SA ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ OH
Mặt khác OH ⊥ HC.
Vậy OH là đoạn vuông góc chung của SC và BD hay OH là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SC và BD
\[ \Rightarrow \frac{{SA}}{{SC}} = \frac{{OH}}{{OC}}\]\[ \Rightarrow OH = \frac{{SA.OC}}{{SC}}\]
Ta có:
SA = A, \[OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\], \[SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 3 \]
Vậy \[OH = \frac{{a.\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\] hay khoảng cách giữa hải đường thẳng SC và BD là \[\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\].
Xét ΔABC có: E là trung điểm của AC và ED // AB
Do đó: D là trung điểm của BC.
Xét ΔABC có: E là trung điểm của AC và EF // BC
Do đó: F là trung điểm của AB.
Xét ΔABC có: F, E lần lượt là trung điểm của AB, AC
Do đó: FE là đường trung bình của ΔBAC.
⇒ FE // BD và FE = BD
Suy ra FEDB là hình bình hành.
Áp dụng định lí Pythagore ta có: AB2 = AH2 + BH2; AC2 = AH2 + CH2.
Ta có: AB2 ‒ AC2 = AH2 + BH2 ‒ AH2 ‒ CH2
= BH2 ‒ CH2
= (BH ‒ CH)(BH + CH)
= (BI + IH ‒ CH).BC
= (CI ‒ CH + IH).BC (do DABC vuông tại A có I là trung điểm BC nên IA = IB = IC).
= 2IH.BC
\[ \Rightarrow BC.IH = \frac{1}{2}\left( {A{B^2} - A{C^2}} \right)\].
a) Do DH = HC và BM = MC nên HM là đường trung bình tam giác BDC
⇒ HM // BD ⇒ BD ⊥ HE (HM ⊥ HE) ⇒ HE là đường cao ΔBDH (1)
Ta có H là trực tâm nên CH hay CD là đường cao tam giác ABC
⇒ CD ⊥ BA ⇒ DH ⊥ BE ⇒ BE là đường cao ΔBDH (2)
Ta có BE ∩ HE = {E} (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ E là trực tâm ΔBDH.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABC ta có: AB2 + AC2 = BC2.
Khi đó (AB + AC)2 = AB2 + AC2 + 2.AB.AC = BC2 + 2.AB.AC
Áp dụng bất đẳng thức Cosi ta có:
2.AB.AC ≤ AB2 + AC2 = BC2
⇒ (AB + AC)2 ≤ BC2 + BC2
Mà BC = BE (do BCDE là hình vuông) và BC2 + BE2 = CE2 (định lí Pythagore cho tam giác vuông BCE)
⇒ (AB + AC)2 ≤ BC2 + BE2 = CE2
⇒ AB + AC ≤ CE
Dấu “=” xảy ra khi AB = AC ⇔ ∆ABC vuông cân ở A.
Do BCDE là hình vuông ⇒ BD ⊥ CE
\[\widehat {BAC} = \widehat {BOC} = {90^{\rm{o}}}\]
⇒ 4 điểm B, A, C, O thuộc cùng 1 đường tròn đường kính BC.
\[ \Rightarrow \widehat {BAO} = \widehat {BCO} = {90^{\rm{o}}}\](cùng chắn cung BO)
Mà \[\widehat {BCO} = {45^{\rm{o}}}\] (BCDE là hình vuông)
\[ \Rightarrow \widehat {BAO} = \widehat {BCO} = {45^{\rm{o}}}\], mà \[\widehat {BAC} = {90^ \circ }\], \[\widehat {BAC} = \widehat {BAO} + \widehat {BOC}\]
⇒ \[\widehat {BAO} = \widehat {BOC} = {45^{\rm{o}}}\].
⇒ AO là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\].
A\B = (‒1; 5] \ (2; 7] = (‒1; 2].
Đặt A = 52n−1.2n+1 + 3n+1.22n−1
Với n = 1, ta có B = 5.4 + 9.2 = 38 chia hết cho 38 hay B ⁝ 38.
Giả sử B ⁝ 38 khi n = k, ta cần chứng minh B ⁝ 38 khi n = k + 1.
Đặt a = 52n−1.2n+1; b = 3n+1.22n−1
Ta có: a + b = 38c, c nguyên
Với n = k + 1 thì B = 50a + 12b = 38a + 12(a + b)
Mà 38a ⁝ 38 và a + b ⁝ 38
Suy ra 12(a + b) ⁝ 38
⇒ B ⁝ 38 (đpcm).
Hàm số xác định trên ℝ.
\[ \Leftrightarrow 5 - m\sin x - \left( {m + 1} \right)\cos x \ge 0\forall x \in \mathbb{R}\]
⇔ m.sinx ‒ (m+1)cosx ≤ 5 ∀ ∈ ℝ
⇔ m2 + (m+1)2 ≤ 25
⇔ m2 + m ‒ 12 ≤ 0
\[ \Leftrightarrow m \in \left[ { - 4;3} \right]\]
Vậy có 8 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
a) \[M = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{5 - \sqrt x }}{{x - 1}}\]
\[ = \frac{{2\left( {\sqrt x + 1} \right) + 2\left( {\sqrt x - 1} \right) - 5 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{2\sqrt x + 2 + 2\sqrt x - 2 - 5 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{5\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{5}{{\sqrt x + 1}}\]
b) Với x = 4 thì \[M = \frac{5}{{\sqrt x + 1}} = \frac{5}{{\sqrt 4 + 1}} = \frac{5}{3}\]
c) M có giá trị nguyên \[ \Leftrightarrow \frac{5}{{\sqrt x + 1}}\] có giá trị nguyên.
\[ \Leftrightarrow 5 \vdots \sqrt x + 1\] \[ \Rightarrow \sqrt x + 1 \in \left\{ {1;5} \right\}\]
\[\sqrt x + 1 = 1 \Rightarrow x = 0\]
\[\sqrt x + 1 = 5 \Rightarrow x = 16\]
Đặt \[x = a + \frac{1}{a}\] (a ≠ 0)
Khi đó:
x3 ‒ 3x ‒ 4 = 0
\[ \Leftrightarrow {\left( {a + \frac{1}{a}} \right)^3} - 3\left( {a + \frac{1}{a}} \right) - 4 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {a^3} + \frac{1}{{{a^3}}} - 4 = 0\]
⇔ a6 ‒ 4a3 + 1 = 0
⇔ (a3 ‒ 2)2 = 3
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{a^3} = 2 + \sqrt 3 \\{a^3} = 2 - \sqrt 3 \end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \sqrt[3]{{2 + \sqrt 3 }}\\a = \sqrt[3]{{2 - \sqrt 3 }}\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt[3]{{2 + \sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt[3]{{2 + \sqrt 3 }}}}\\x = \sqrt[3]{{2 - \sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt[3]{{2 + \sqrt 3 }}}}\end{array} \right.\]
Ta có:
AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1)
∆ABH và ∆CDK có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {CKD}\) (= 90°)
\(\widehat {ABH} = \widehat {CDK}\) (2 góc so le trong)
AB = CD (tính chất hình bình hành)
⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒ AH = CK (2)
Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành. \[\]
Ta có:
a + b + c = 0
⇒ (a + b + c)2 = 0
⇒ a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc = 0
⇒ 1 + 2(ab + ac + bc) = 0
\[ \Rightarrow ab + ac + bc = - \frac{1}{2}\]
\[ \Rightarrow {\left( {ab + ac + bc} \right)^2} = \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow {a^2}{b^2} + {\rm{ }}{a^2}{c^2} + {\rm{ }}{b^2}{c^2} + {\rm{ }}2{a^2}bc{\rm{ }} + {\rm{ }}2a{b^2}c{\rm{ }} + {\rm{ }}2ab{c^2} = \frac{1}{4}\] \[ \Rightarrow {a^2}{b^2} + {\rm{ }}{a^2}{c^2} + {\rm{ }}{b^2}{c^2} + {\rm{ }}2abc\left( {a{\rm{ }} + {\rm{ }}b{\rm{ }} + {\rm{ }}c} \right) = \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow {a^2}{b^2} + {\rm{ }}{a^2}{c^2} + {\rm{ }}{b^2}{c^2} = \frac{1}{4}\]
Mà a2 + b2 + c2 = 2
⇒ (a2 + b2 + c2)2 = 4
⇒ a4 + b4 + c4 + 2a2b2 + 2a2c2 + 2b2c2 = 4
⇒ a4 + b4 + c4 + 2 (a2b2 + a2c2 + b2c2) = 4
\[ \Rightarrow {a^4} + {\rm{ }}{b^4} + {\rm{ }}{c^4} + {\rm{ }}2.\frac{1}{4} = 4\;\]
\[ \Rightarrow A{\rm{ }} = {\rm{ }}{a^4} + {\rm{ }}{b^4} + {\rm{ }}{c^4} = \frac{7}{2}\]
Vì n2 chia hết cho 9, ta giả sử n2 = 9k (k ∈ ℕ)
Khi đó 9k là số chính phương.
Mà 9 = 32 nên k là số chính phương, do đó tồn tại số m sao cho k = m2 (m ∈ ℕ)
Từ n2 = 9k ta có \[n = 3\sqrt k = 3m\] nên n chia hết cho 3.
Y ⊂ X;
X ⊂ Y;
∃n : n ∈ X và n ∉ Y;
X = Y.
Đáp án đúng là: D
Giải thích:
X = {0; 12; 24; 36; ...}; Y={0; 12; 24; 36;...}
⇒ X = Y
Mệnh đề C là sai. Do đó chọn C.
Đáp án: 1697
Giải thích:
Xét: Hiệu giữa 3 và 17 là 14
Hiệu giữa 17 và 59 là 42 = 14.3
Hiệu giữa 59 và 185 là 126 = 42.3
Hiệu giữa 185và 563 là 378 = 126.3
⇒ Ta có quy luật hiệu của hai số sau sẽ gấp 33 lần hiệu của hai số trước (có lặp lại số ở giữa 22 số kia)
⇒ Số cần điền là: 378.3 + 563 = 1697.
Diện mảnh đất là:
3 × 2 = 6 (cm2)
Diện tích thật của mảnh đất là:
6 × 30000 = 180 000 (cm2).
Đáp số: 180 000 (cm2).
Đơn vị điều tra: môn Toán, kích thước của mẫu số liệu: 42;
Đơn vị điều tra: môn Toán, kích thước của mẫu số liệu: 22;
Đơn vị điều tra: một học sinh lớp 10, kích thước của mẫu số liệu: 20;
Đơn vị điều tra: một học sinh lớp 10, kích thước của mẫu số liệu: 42.
Đáp án đúng là: D
Đơn vị điều tra: một hsinh lớp 10.
Do lớp học có 22 nữ và 20 nam nên lớp có tất cả 42 học sinh . Do đó; kích thước của mẫu số liệu: 42.
Vậy ta chọn phương án D.
Ta có:
a) \[\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {DC} } \right|\]
\[ = \left| {\overrightarrow {DA} - \overrightarrow {DC} } \right|\]\[ = \left| {\overrightarrow {CA} } \right|\]
= CA
\[ = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \]
\[ = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \]
b) \[\left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {IC} } \right|\]
\[ = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {IC} } \right|\]
\[ = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BI} } \right|\]\[ = \left| {\overrightarrow {AI} } \right|\]
= AI
\[ = \sqrt {A{B^2} + B{I^2}} \]
\[ = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \].
2xy ‒1 = z(x ‒ 1)(y ‒ 1) = z(xy ‒ x ‒ y + 1)
⇒ 2xy ‒1 = zxy ‒ zx ‒ zy + z
⇒ 2xy = zxy ‒ zx ‒ zy + (z + 1)
⇒ z(x + y) = (z ‒ 2)xy + (z + 1) (*)
Trường hợp 1. z ≤ 2. Mà z ∈ ℕ* nên z = 1 hoặc z = 2
– Nếu z = 1, thay vào (*) ta được:
x + y = ‒xy + 2 ⇒ x + y + xy + 1 = 3 ⇒ (x + 1)(y + 1) = 3
Do x, y ∈ ℕ* nên ta có bảng sau:
|
x + 1 |
1 |
3 |
|
y + 1 |
3 |
1 |
|
x |
0 |
2 |
|
y |
2 |
0 |
⇒ (x; y) ∈ {(0; 2); (2; 0)}.
Þ (x; y; z) ∈ {(0; 2; 1); (2; 0; 1)}.
– Nếu z = 2 ⇒ 2(x + y) = 3 \( \Rightarrow x + y = \frac{3}{2}\) (loại vì x, y ∈ ℕ*).
Trường hợp 2. z > 2 ⇒ (z ‒ 2)xy > 0
Từ z(x + y) = (z ‒ 2)xy + (z + 1) ⇒ z(x + y) > (z ‒ 2)xy
Giả sử x ≥ y ⇒ 2x ≥ x + y ⇒ 2xz ≥ z(x + y) > (z ‒ 2)xy
⇒ 2z > (z − 2)y ⇒ 2z + 2y > zy
– Nếu z ≥ y ⇒ 4z ≥ 2z + 2y > zy ⇒ 4 > y
Mà y ∈ ℕ* nên y ∈ {1, 2, 3}.
• Với y = 1, thay vào (*) ta được z(x + 1) = (z ‒ 2)x + (z + 1)
⇒ zx + z = zx ‒ 2x + z + 1 ⇒ ‒2x + 1 = 0 (vô lý)
• Với y = 2, thay vào (*) ta được z(x + 2) = 2(z ‒ 2)x + (z + 1)
⇒ zx + 2z = 2zx – 4x + z + 1 ⇒ xz – z – 4x + 1 = 0
⇒ z(x ‒ 1) ‒ 4x + 4 = 3 ⇒ z(x ‒ 1) ‒ 4(x – 1) = 3
⇒ (z ‒ 4)(x ‒ 1) = 3
Do x, z ∈ ℕ* nên ta có bảng sau:
|
z – 4 |
1 |
3 |
|
x – 1 |
3 |
1 |
|
z |
5 |
7 |
|
x |
4 |
2 |
⇒ (x; z) ∈ {(4; 5); (2; 7)} thỏa mãn điều kiện.
Þ (x; y; z) ∈ {(4; 2; 5); (2; 2; 7)}.
• Với y = 3, thay vào (*) ta được z(x + 3) = 3(z ‒ 2)x + (z + 1)
Þ zx + 3z = 3zx – 6x + z + 1 Þ 2zx – 2z – 6x + 1 = 0
Þ 2z(x – 1) – 6(x – 1) = 5 Þ (x – 1)(2z – 6) = 5.
Mà 2z – 6 là số chẵn nên ta loại trường hợp này.
– Nếu z ≤ y Þ 4y ≥ 2z + 2y > zy Þ 4 > z.
Kết hợp với z > 2 ta được 2 < z < 4
Mà z ∈ ℕ* nên z = 3
Thay z = 3, thay vào (*) ta được 3(x + y) = (3 ‒ 2)xy + (3 + 1)
Þ 3(x + y) = xy + 4 Þ 3x + 3y – xy = 4
Þ x(3 – y) – 3(3 – y) = –5 Þ (3 – y)(x – 3) = –5
Þ (x – 3)(y – 3) = 5
Do x, y ∈ ℕ* nên ta có bảng sau:
|
x – 3 |
1 |
5 |
|
y – 3 |
5 |
1 |
|
x |
4 |
8 |
|
y |
8 |
4 |
⇒ (x; y) ∈ {(4; 8); (8; 4)} thỏa mãn điều kiện.
Þ (x; y; z) ∈ {(4; 8; 3); (4; 8; 3)}.
Vậy các bộ số (x; y; z) thỏa mãn yêu cầu đề bài là:
(x; y; z) ∈ {(0; 2; 1); (2; 0; 1); (4; 8; 3); (4; 8; 3)}.
1 người ăn hết số gạo đó trong số ngày là:
120 × 30 = 3600 (ngày)
Sau khi nhận thêm công nhân, đội sản xuất có tất cả số người là:
3600 : 15 = 240 (người)
Đáp số: 240 người.
Ta có:
x6 + 3x4 − m3x3 + 4x2 − mx + 2 ≥ 0
⇔ x6 + 3x4 + 4x2 + 2 ≥ (mx)3 + mx
⇔ (x6 + 3x4 + 3x2 + 1) + x2 + 1 ≥ (mx)3 + mx
⇔ (x2 + 1).3 + (x2 + 1) ≥ (mx).3 + mx (∗)
Xét hàm số f(t) = t3 + t ta có: f′(t) = 3t2 + 1 > 0 ∀ t ∈ R ⇒ Hàm số f(t) đồng biến trên ℝ.
Khi đó: (∗) ⇔ x2 + 1 ≥ mx \[ \Leftrightarrow m \le x + \frac{1}{x}\forall x \in \left[ {1;3} \right]\].
Xét hàm số \[g\left( x \right) = x + \frac{1}{x}\], \[x \in \left[ {1;3} \right]\] có: \[{g^'}\left( x \right) = 1 - \frac{1}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}} \ge 0\], \[\forall x \in \left[ {1;3} \right]\]
\[ \Rightarrow \mathop {\min g\left( x \right)}\limits_{\left[ {1;3} \right]} = g\left( 1 \right) = 2\]
Để \[ \Leftrightarrow m \le x + \frac{1}{x}\mathop {\forall x \in \left[ {1;3} \right]}\limits_{} \] thì \[\mathop {m \le \min g\left( x \right)}\limits_{\left[ {1;3} \right]} \] ⇔ m ≤ 2
Mà m là số nguyên dương ⇒ m = 1, m = 2 ⇒ S = {1; 2}
Vậy tổng các phần tử của S là 1 + 2 = 3.
(2x + 3) (x + 2)2 (2x + 5) = 315
⇔ (4x2 +16x + 15)(x2 + 4x + 4)= 315
⇔ (4x2 + 16x + 15)(4x2 + 16x + 16) = 1260
Đặt t = 4x2 + 16x + 15 (t ≥ 0). Phương trình đã cho trở thành:
(t − 1)t = 1260
⇔ (t − 36)(t + 35) = 0
⇔ t = 36
⇔ 4x2 + 16x + 16 = 36
⇔ (x + 2)2 = 3
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2 = 3\\x + 2 = - 3\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 5\end{array} \right.\]
Ta có:
a + b + c + d = 0
⇒ a + b = ‒(c + d)
⇒ (a + b)3 = ‒(c + d) 3
⇒ a3 + b3 + 3ab(a + b) = ‒c3 ‒ d3 ‒ 3cd(c + d)
⇒ a3 + b3 + c3 + d3 = ‒3ab(a + b) ‒ 3cd(c + d)
⇒ a3 + b3 + c3 + d3 = 3ab(c + d) ‒ 3cd(c + d) (vì a + b = ‒ (c + d))
⇒ a3 + b3 + c3 + d3 = 3(c + d)(ab ‒ cd) (đpcm).
Theo AM-GM ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{a^3}}}{{b + c + d}} + \frac{{a\left( {b + c + d} \right)}}{9} \ge \frac{2}{3}{a^2}}\\{\frac{{{b^3}}}{{c + d + a}} + \frac{{b\left( {c + d + a} \right)}}{9} \ge \frac{2}{3}{b^2}}\\{\frac{{{c^3}}}{{d + a + b}} + \frac{{c\left( {d + a + b} \right)}}{9} \ge \frac{2}{3}{c^2}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{a^3}}}{{b + c + d}} + \frac{{{b^3}}}{{c + d + a}} + \frac{{{c^3}}}{{d + a + b}} + \frac{{{d^3}}}{{a + b + c}} + \frac{{2\left( {ab + ac + ad + bc + bd + cd} \right)}}{9}\)
\( \ge \frac{2}{3}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2}} \right)\,\,\,\left( 1 \right)\)
Theo AM-GM ta có:
\(3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2}} \right) = \left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \left( {{a^2} + {c^2}} \right) + \left( {{a^2} + {d^2}} \right) + \left( {{b^2} + {c^2}} \right) + \left( {{b^2} + {d^2}} \right) + \left( {{c^2} + {d^2}} \right)\)
\( \ge 2\left( {ab + ac + ad + bc + bd + cd} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{1}{3}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2}} \right) \ge \frac{2}{9}\left( {ab + ac + ad + bc + bd + cd} \right)\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra:
\(\frac{{{a^3}}}{{b + c + d}} + \frac{{{b^3}}}{{c + d + a}} + \frac{{{c^3}}}{{d + a + b}} + \frac{{{d^3}}}{{a + b + c}} \ge \frac{1}{3}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2}} \right)\,\,\,\left( 3 \right)\)
Mặt khác ta có:
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} = \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} + \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} + \frac{{{c^2} + {d^2}}}{2} + \frac{{{d^2} + {a^2}}}{2} \ge ab + bc + cd + da = 1\,\,\,\left( 4 \right)\)
Từ (3) và (4) suy ra:
\(\frac{{{a^3}}}{{b + c + d}} + \frac{{{b^3}}}{{c + d + a}} + \frac{{{c^3}}}{{d + a + b}} + \frac{{{d^3}}}{{a + b + c}} \ge \frac{1}{3}\).
Dấu "=" xảy ra khi: \(a = b = c = d = \frac{1}{2}\).
Gọi O là tâm hình thoi ABCD.
⇒ AC ⊥ BD tại O.
ABCD là hình thoi ⇒ AB = AD = BC
Ta có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ \[\widehat {SAB} = \widehat {SAD}\], AB = AD, cạnh SA chung
∆SAB = ∆SAD ⇒ SB = SD ⇒ ∆ SBD cân tại S.
⇒ Trung tuyến SO là đường cao
⇒ SO ⊥ BD
Ta có: (SBD) ∩ (ABCD) = BD; SO ⊥ BD; AO ⊥ BD
⇒ Góc giữa (SBD) và (ABCD) là góc giữa SO và AO, là \[\widehat {SOA}\]
\[ \Rightarrow \widehat {SOA} = {60^{\rm{o}}}\].
Giả sử cạnh hình thoi có độ dài là x.
∆ABC có AB = BC và \[\widehat {ABC} = {60^{\rm{o}}}\]⇒ ∆ABC đều ⇒ AC = x \[ \Rightarrow AO = \frac{x}{2}\]
Xét ∆SAO vuông tại A: \[\tan \widehat {SAO} = \frac{{SA}}{{AO}}\] \[ \Rightarrow SA = AO.\tan \widehat {SAO}\]
\[ \Rightarrow SA = \frac{x}{2}.\tan {60^{\rm{o}}} = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\]
∆SAB = ΔSAC ⇒ SB = SC ⇒ ΔSBC cân tại S
Gọi M là trung điểm của BC ⇒ SM ⊥ BC
∆ABC đều ⇒ AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\) ⇒ BC ⊥ (SAM)
Kẻ AH ⊥ SM.
⇒ BC ⊥ AH ⇒ AH ⊥ (SBC)
⇒ Khoảng cách từ A đến (SBC) là AH \[ \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}\]
Xét ∆AHM vuông tại H có:\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}}\] (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
\[ \Rightarrow \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{16}}{{{a^2}.6}} = 2.\frac{4}{{{x^2}.3}}\] \[ \Rightarrow x = a\]
Khi đó \[SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]; \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\); \(BC = x = a\).
\[ \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.AM.BC = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a = \frac{{{a^3}}}{4}\] (đơn vị thể tích).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



















