5.2. Dạng câu mệnh đề - phát biểu (P2)
Đề thi

5.2. Dạng câu mệnh đề - phát biểu (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1236 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai

Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C sai vì không phải tất cả các protein đều tan trong nước.

VD: keratin (tóc, móng, sừng); miozin (cơ bắp); fibroin (tơ tằm, mạng nhện).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào.

Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure.

Amino axit có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xem xét các phát biểu:

A. Trong sữa có chứa các phân tử protein + trong quả chanh có chứa 1 lượng lớn axit xitric

khi vắt chanh vào sữa, axit xitric đã làm cho pH trong sữa giảm,

do protein dễ biến tính khi pH thay đổi nên sẽ bị kết tủa gây hiện tượng sữa bị đông tụ

B. đúng.! 

D. phân tử amino axit chứa cả nhóm cacboxylic COOH và nhóm amino NH2

có tính lưỡng tính (phân li được cả H+; cả OH).

C. đipeptit Gly-Ala không có phản ứng màu biure C sai

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Isoamyl axetat là este không no.

Fructozơ không làm mất màu nước brom.

Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

amilozơ tạo cấu trúc mạch không phân nhánh, amilopectin có nhánh → A đúng.

• Isoamyl axetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 là este no, đơn chức, mạch hở → B sai.

• Khác glucozơ, fructozơ không phản ứng và làm mất màu dung dịch nước brom → C đúng.

• Gly, Ala, Val mỗi chất chứa 1N, riêng Lys có 2 nhóm NH2, có 2 N nên tổng sẽ có đúng 5N.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Trong phân tử đipeptit có chứa hai liên kết peptit.

Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

Amino axit là hợp chất tạp chức.

Protein hình sợi không tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

Có thể phân biệt đipeptit và tripeptit bằng Cu(OH)2.

Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tuả trắng.

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các đipeptit mạch hở không tham gia phản ứng với Cu(OH)2 → loại A

Trong phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit → loại B

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ và axit → loại C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai

Protein là cơ sở tạo nên sự sống.

Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.

Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim.

Protein có phản ứng màu biure.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng? 

Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

Tripeptit hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím.

Phân tử khối của amin đơn chức luôn là một số chẵn

Amin tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Tripeptit hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.

Metylamin làm xanh quỳ tím ẩm.

Peptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm có đun nóng.

Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện dung dịch màu vàng.

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Amino axit tự nhiên (α-amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống.

Liên kết peptit là liên kết -CONH- giữa hai gốc α-amino axit

Glyxin, alanin, và valin là những là amino axit.

Tripeptit là các peptit có hai gốc α-amino axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ? 

Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

Trong phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các đipeptit mạch hở không tham gia phản ứng với Cu(OH)2 → loại A

Trong phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit → loại B

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ và axit → loại C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím đặc trưng.

Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn.

Hợp chất NH2-CH2-CH2-CONH-CH2COOH thuộc loại đipeptit

Hòa tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Anilin tác dụng với dung dịch HCl, lấy sản phẩm cho tác dụng với NaOH lại thu được anilin.

Các amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.

Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng.

Tính bazơ của amoniac mạnh hơn anilin nhưng lại yếu hơn metylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng? 

Aminoaxxit là hợp chất hữu cơ tạp chức,phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

Alanin làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

Các phân tử tripeptit mạch hở có một liên kết peptit trong phân tử

Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Tripeptit bền trong cả môi trường kiềm và môi trường axit

Dung dịch của các amin đều làm quỳ tím chuyển màu xanh

Các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực

Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở chứa 4 liên kết peptit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ? 

Các peptit mà phân tử chỉ chứa từ 11 đến 50 gốc α-aminoaxit được gọi là polipeptit

Các protein đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước

Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α-aminoaxit được gọi là đipeptit

Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO-NH được gọi là đipeptit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

* Oligopeptit gồm các peptit gồm các peptit có từ 2 – 10 gốc α – aminoaxit. 

* Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit. Polipeptit của protein.

B. Sai, Protein được chia làm 2 loại : dạng protein hình sợi và protein hình cầu 

• Protein hình cầu gồm : abumin (long trắng trứng gà), hemoglobin (máu)… 

• Protein hình sợi gồm : keratin (tóc, móng, sừng), fibroin (tơ tằm, màng nhện) … 

- Tính tan : Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước, ngược lại các protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

C. Đúng, nếu peptit có n mắc xích thì sẽ có (n – 1) liên kết peptit nên đipeptit sẽ có 1 liên kết peptit.

D. Sai, peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO-NH được gọi là tripeptit.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các amino axit đều lưỡng tính

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit

Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

Trong 1 phân tử tetrapeptit có 4 liên kết peptit

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Các amino acid chứa đồng thời NH2 và COOH nên có tính lưỡng tính → A đúng

Các hợp chất peptide bị thủy phân trong môi trường acid và môi trường kiềm → B sai

Hợp chất dipeptide không tham gia được phản ứng với Cu(OH)2/OH- ( phản ứng màu biure) → C sai

Trong 1 phân tử tetrapeptide có 3 liên kết peptide → D sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α -amino axit gọi là liên kết peptit.

Các peptit đều cho phản ứng màu biure.

Các peptit đều bị thủy phân trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm.

Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ? 

Enzim là những chất hầu chết có bản chất protein

Cho glyxin tác dụng với HNO2 có khí bay ra

Phức đồng – saccarozo có công thức là (C12H21O11)2Cu

Tetrapeptit thuộc loại polipeptit

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai 

Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm

Các đipeptit hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao

Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ từ tripeptit mới hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu tím.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ? 

Để khử mùi tanh của cá người ta dùng muối ăn

Đipeptit có 2 liên kết peptit

Isopropanol và N-metylmetanamin có cùng bậc

Anilin có tính bazơ yếu và làm xanh quỳ tím ẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. mùi tanh của cá, đặc biệt cá mè do amin gây ra, để khử ta dùng giấm, chanh, khế,... (axit).

B. đipeptit được tạo từ 2 α–amino axit bởi MỘT liên kết peptit.

C. Isopropanol là CH3CHOHCH3 (propan-2-ol) là ancol bậc II;

N-metylmetanamin là CH3NHCH3 là amin bậc II ||→ chúng có cùng bậc II.

D. Anilin có tính bazơ yếu và không làm quỳ tím ẩm đổi màu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng? 

axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có tính lưỡng tính

Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.

Các hợp chất peptit bền trong zmôi trường bazơ và môi trường axit.

Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím xanh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là  đúng ? 

Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng biure.

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ bán tổng hợp.

Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo ( bán tổng hợp)

Các tripeptit trở nên mới có khả năng tham gia phản ứng biure → A sai

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit adipic → B sai

Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp → D sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Ala–Gly và Gly–Ala là hai đipeptit khác nhau.

Trong môi trường kiềm, protein tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng.

Hầu hết các enzim đều có bản chất là protein.

Các protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng tạo thành dung dịch keo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• Đáp án D sai vì protein có hai dạng: hình cấu và hình sợi. Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước trong khi protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo như anbumin, hemoglobin.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng 

Các peptit có từ hai liên kết peptit trở lên đều có phản ứng màu biure.

Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X thu được a mol CO2, b mol H2O, c mol N2; nếu b = a + c thì X có 1 nhóm -COOH.

Gly, Ala, Val đều không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

Các amino axit đều là các chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao, tương đối ít tan trong nước và có vị ngọt.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• Đáp án A, B đúng.

Đáp án C đúng vì Gly, Ala, Val trong phân tử đều có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 nên tạo môi trường trung tính → không phản ứng với bazơ yếu như Cu(OH)2.

Đáp án D sai vì các amino axit đều dễ tan trong nước do chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng.

Protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo.

Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng trong môi trường axit thấy xuất hiện màu tím đặc trưng.

Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng trong môi trường bazo thấy xuất hiện màu tím đặc trưng ( phản ứng màu biure do quá trình tạo phức của các amino axit với Cu(OH)2)

Nếu trong môi trường axit thì Cu(OH)2 không tồn tại nó tương tác ngay với axit thành muối đồng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng

Các amino axit là những chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.

Tính bazơ của amoniac mạnh hơn anilin nhưng lại yếu hơn etylamin.

Các peptit và protein có phản ứng màu biure, hòa tan Cu(OH)2 cho hợp chất có màu xanh lam đặc trưng.

Anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với NaOH lại thu được anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A, B, D đúng

C sai do dipeptit k có phản ứng với Cu(OH)2, và các peptit từ tripeptit trở lên phản ứng với Cu(OH)2 cho màu tím đặc trưng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

Trong peptit mạch hở tạo ra từ n phân tử H2NRCOOH, số liên kết peptit là (n – 1).

Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

Phân tử đipeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai vì phân tử các amino axit có thể có nhiều hơn 1 nhóm amino (lysin)

B đúng

C sai, tùy số lượng nhóm -COOH và -NH2 (lysin, axit glutamic đều làm đổi màu quỳ tím)

D sai, 1 lk peptit

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ? 

Các phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

Anilin có tính bazơ nhưng dung dịch của anilin không làm đổi màu quì tím.

C3H8O có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn số đồng phân cấu tạo của C3H9N.

Anilin có lực bazơ mạnh hơn benzylamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

HD • Đáp án A sai vì các phân tử đipeptit mạch hở có một liên kết peptit

• Đáp án B đúng vì C6H5NH2 ó tính bazơ tuy nhiên tính bazơ yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.

• Đáp án C sai vì C3H8O có 3 đồng phân, C3H9N có 4 đồng phân

• Đáp án D sai vì lực bazơ anilin < benzylamin

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng

Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc α-amino axit nên khi thủy phân thu được các α-amino axit → Đáp án A là đáp án đúng.

• Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng mài biure với Cu(OH)2 → Đáp án B sai

• Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit → Đáp án C sai

• Oligopeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ? 

Phân tử đipetit có hai liên kết peptit.

Phân tử tripeptit có ba liên kết peptit.

Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α-amino axit.

Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, số liên kết peptit bằng n − 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A sai, đipeptit có 1 liên kết peptit

B sai, tripeptit có 2 liên kết peptit

C sai, số liên kết peptit bằng số gốc α− amino axit trừ 1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ? 

Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit.

Protein rất ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng.

Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng.

Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

B sai, protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan tron nước tạo thành dung dịch keo, còn ở trong nước

nóng, protein đông tụ tách ra khỏi dung dịch

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác

Amin bậc III không tạo được liên kết hidrô liên phân tử nên có nhiệt độ sôi nhỏ hơn so với amin bậc I và bậc II.

Cho protein tác dụng với CuSO4 và dung dịch kiềm sẽ thấy xuất hiện màu xanh tím do tạo phức chất của đồng (II) với hai nhóm peptit.

Protein phản ứng với HNO3 đậm đặc sẽ xuất hiện màu vàng chủ yếu do phản ứng nitro hoá vòng benzen ở các gốc amino axit Phe, Tyr,…

Anilin tác dụng với axit nitric loãng lạnh ( 0-5oC) thu được muối điazoni.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xét các phát biểu:

A. đúng, vì amin bậc 3 hết H liên kết với nito nên không có liên kết hidro → tos nhỏ.

B. đúng, phản ứng màu biure nên từ tripeptit trở đi đều có phản ứng này.

C. đúng: nitro hóa vòng benzen cho ↓ vàng.

D. đáp án còn lại. sai ở chỗ axit nitric phải là nitro mới đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây sai? 

Chất Y có thể là Gly-Ala.

3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ

Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH .

Chất Q là HOOC-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

► X là (COONH4)2 và Y là Gly-Ala ( A đúng).

Z là NH3, Q là (COOH)2 ( C, D đúng)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tetrapeptit X (Gly-Val-Gly-Val), kết luận nào sau đây đúng? 

X có aminoaxit đầu N là valin và aminoaxit đầu C là glyxin.

X tham gia phản ứng biure tạo ra dung dịch màu tím.

X có chứa 4 liên kết peptit.

Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được 3 loại đipeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai

Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.

Chất Q là H2NCH2COOH.

Chất Z là NH3 và chất T là CO2.

Chất X là (NH4)2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

E tác dụng NaOH thu được khí E có chứa muối của amin hoặc amoni.

E tác dụng HCl thu được khí E có chứa muối cacbonat.

Do đó: X là (NH4)2CO3 và Y là H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH

(NH4)2CO3 + 2NaOH → 2NH3 + 2H2O + Na2CO3

(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + 2HCl + H2O → 2ClH3N-CH2-COOH

Z là NH3, T là CO2 và Q là ClH3N-CH2-COOH

Vậy B sai vì Q là ClH3N-CH2-COOH.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai

Protein có phản ứng màu biure.

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

B sai, chỉ có protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo, còn protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: tinh bột, protein, vinyl format, anilin, fructozơ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các chất trong dãy trên? 

có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.

có 1 chất làm mất màu nước brom.

có 2 chất có tính lưỡng tính.

có 2 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vinyl fomat và mantozơ là hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc