
30 câu hỏi
18,8g
6,8g
12g
9g
Khá nhiều bạn sẽ rập khuôn cách giải sau:
Ta có phản ứng:

Đặt



Từ (1) và (2) suy ra

![]()
m = = 6,8 + 5,6 + 6,4 = 18,8 g
Đáp án A.
C2H5OH và C3H7OH
C3H7OH và C4H9OH
C3H5OH và C4H7OH
CH3OH và C2H5OH
Đây là 1 bài toán khá quen thuộc, tuy nhiên không ít bạn khi gặp bài này đã mắc phải bẫy của người ra đề. Có phản ứng: 2ROH + 2Na ⇒ 2RONa + H2
Lỗi sai 1 : Ta có nNa = = 0,6 ⇒ nancol =0,6
⇒ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH ⟹ Chọn đáp án sai là D
Lỗi sai 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Khi 1 mol ROH phản ứng tạo ra 1 mol RONa thì khối lượng của hỗn hợp rắn sau phản ứng tăng lên (MNa - MH = 22 gam.)


⇒ Chọn đáp án sai là D.
Cách giải đúng: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
=> = 23,4 + 13,8 - 36,75 = 0,45 g
⇒ nhỗn hợp ancol = = 2.0,225 = 0,45(mol)

⟹ C2H5OH và C3H7OH
34,4 gam.
60,6 gam.
41,6 gam.
43,5 gam.
Sơ đồ phản ứng:

Có phản ứng tổng quát:
![]()
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
![]()
![]()
=> m = 25,6 + 0,2.40 + 0,1.171 - 0,4.18 = 43,5(gam)
Đáp án D.
Mg(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Cu(NO3)2
Fe(NO3)2.
Đặt



Cách 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, không xét đến trong quá trình nhiệt phân A có thay đổi số oxi hóa hay không.Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Bảo toàn nguyên tố N:
![]()

![]()
Vậy đáp án đúng là D.
Cách 2: Xét tỉ lệ mol giữa NO2 và O2 để tìm dạng phản ứng nhiệt phân của A(NO3)2 . Có

Khi đó trong quá trình nhiệt phân, A có sự thay đổi số oxi hóa từ +2 lên +3:
![]()
Quan sát 4 đáp án nhận thấy chỉ có Fe(NO3 )2 thỏa mãn.
Đáp án D.
6,25%.
8,62%.
50,2%
62,5%.
Na2CO3 không bị nhiệt phân, nên 2,24 lít khí sinh ra chính là CO2 do CaCO3 bị nhiệt phân theo phản ứng
![]()
Cách 1:
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
= 11,6 + 0,1.44 = 16 (gam)
Vậy phần trăm khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp X là:
![]()
Cách 2:
Ta có:

Hỗn hợp rắn thu được gồm CaO và Na2CO3
![]()
![]()

Đáp án D
36,66% và 28,48%.
27,19% và 21,12%.
27,19% và 72,81%.
78,88% và 21,12%.
Ta có thể viết 2 phản ứng:
Fe+6HNO3 ⇒ Fe(NO3)3 +3NO2 +3H2O
Cu+4HNO3 ⇒ Cu(NO3)2 +2NO2 +2H2O
Có
![]()
Quan sát các phản ứng nhận thấy:
![]()
![]()
Dung dịch A thu được chứa Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Đáp án B.
105,6 gam.
35,2 gam.
70,4 gam.
140,8 gam.
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:

Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 Fe2O3 dư hoặc ít chất hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, các bạn chỉ cần quan sát và nhận thấy luôn có:
Ta có B gồm CO2 mới tạo thành và CO dư
Gọi:


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
![]()
⇒ m = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 60,4 (gam)
Đáp án C.
268,2 gam
368,1 gam
423,2 gam
266,9 gam
Đây là 1 bài tập tổng hợp khá khó, đòi hỏi phải tính toán khá nhiều song hướng giải lại rất cụ thể và rõ ràng đó là ta sẽ sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối:
![]()
Do đó nhiệm vụ bây giờ là phải tìm được
![]()
+) Tính được khối lượng hỗn hợp Q dễ dàng:
![]()
+) Vì HCl và HNO3 trong cùng 1 dung dịch cho nên tỉ lệ về số mol cũng chính là tỉ lệ về nồng độ.
Gọi
⇒maxit = 3a.36,5 + 4a.63 = 361,5a (gam)
+) Sơ đồ bài toán:


+) Ta lần lượt đi tìm các yếu tố còn thiếu:

+) Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

Tiếp tục sử dụng bảo toàn N:
![]()
![]()
Ta có:
![]()
= 315,9 - 79,5a (g)
Bây giờ ta cần phải tìm được a, nên nhớ là ta đã có các biểu diễn các yếu tố cần tìm theo a, do đó ta sử dụng định luật bảo toàn khối lượng:
hay 99,6 + 361,5a = 315,9 - 79,5a + 30.(7a - 3,85) +18.3,5a ⟺ a = 0,6
Vậy khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng là:
mmuối = 315,9 - 79,5.0,6 = 268,2 (gam)
Đáp án A.
C8H12O5.
C4H8O2.
C8H42O3.
C6H12O6.
Thông thường khi đề bài cho số mol O2 cần để đốt cháy thì chắc chắn ta sẽ phải sử dụng hoặc định luật bảo khối lượng, hoặc bảo toàn nguyên tố Oxi.
Quay trở lại bài toán này, ta thấy đề cho cần dùng 1,904 lít O2, không cho khối lượng CO2 và H2O mà chỉ cho tỉ lệ thể tích (tỉ lệ số mol), do đó nhận ra được nếu ta sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta sẽ tính được số mol CO2 và số mol H2O, từ đó tính được số mol O trong A. Tiếp theo đó ta sẽ xác định công thức đơn giản nhất để tìm ra công thức phân tử.
Có:


Sơ đồ phản ứng: A + O2 ⇒ CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Hay 1,88 + 2,72 = 176a + 54a ⟺ a = 0,02
⇒ 
![]()
![]()
Vì C : H : O = nC : nH : nO =0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5
Nên công thức đơn giản nhất của A là C8H12O5.
Khi đó công thức phân tử của A có dạng (C8H12O5)n
Mà MA < 7Mkhôngkhí nên 188n < 7.29 ⇒ n < 1,08 ⇒ n = l
Do đó công thức phân tử của A là C8H12O5.
Đáp án A.
3,17
2,56
1,92
3,2.
Thông thường, khi đọc xong đề bài các bạn sẽ viết các phản ứng:
Cu + 2AgNO3⟶Cu(NO3 )2 + 2Ag
Zn + Cu(NO3)2 ⟶ Zn(NO3)2 + Cu
Zn + 2AgNO3 ⟶ Zn(NO3)2 +2Ag.
Tuy nhiên phản ứng giữa Cu và AgNO3 ta không thể biết được chất nào dư, chất nào hết, do đó nếu làm theo cách bình thường ta sẽ thử xét 2 trường hợp, nhưng khi cho Zn vào dung dịch Y thì thì ta cũng không biết được chất nào dư, chất nào hết.
Do đó nếu nhìn theo cách bình thường thì bài toán trở nên rất phức tạp.
Tuy nhiên đọc lại đề bài 1 lần nữa, ta thấy có một giả thiết quan trọng là “dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất”, đây chính là nút thắt của bài toán.
Dễ thấy dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối Zn(NO3)2
⇒ Tất cả ion sẽ đi hết vào muối Zn(NO3)2.
![]()
Khi ta không biết rõ chất nào dư hay hết, phản ứng đã xảy ra hoàn toàn hay chưa thì chúng ta nên nghĩ đến định luật bảo toàn khối lượng:

Cộng vế theo vế 2 phương trình trên ta được:

Hay m = 3,88 + 0,02.189 + 5,265 - 0,04.170 - 2,925 = 3,2 gam.
Đáp án D.
CH3COOC2H3
C2H5COOC2H3
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
Quan sát 4 đáp án ta nhận thấy X là 1 este đơn chức.
Theo giả thiết: Nung muối Y với vôi tôi xút được khí T có tỉ khối so là 8 ⇒ T = 8.2 = 16 ⇒ T là CH4
Do đó muối Y là CH3COONa: CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
Suy ra X có dạng CH3COOR'.
Khi đó đáp án đúng là A hoặc C.
Giả thiết cho CO2 và H2O mà khối lượng của chúng hơn kém nhau 1,2 gam nên ta buộc phải xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1:
Sơ đồ phản ứng:
A + NaOH muối Y + ancol Z
![]()
Ta đã có khối lượng Z và O2, , nên nhìn vào sơ đồ phản ứng ta thấy: nếu ta sử dụng định luật bảo toàn khối lượng thì ta sẽ có được tổng , từ đó giải hệ 2 ẩn tìm được ngay
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Từ đó suy ra:

![]()
=> Z là ancol no đơn chức mạch hở
Với Z,
![]()
=> dựa vào 4 đáp án suy ra Z là
Hoặc sử dụng công thức áp dụng cho ancol no đơn chức mạch hở:
⇒ Trong Z có số C là: ⇒ Z là CH3OH
Kết hợp với X có dạng CH3COOR’
Vậy X là CH3COOCH3
Trường hợp 2
Cũng giải tương tự như trên, ta có ngay hệ


Suy ra:

=> => Z là ancol no đơn chức mạch hở
Ta có: = 0,224
Trong Z có số C là:

=> loại trường hợp này
Đáp án C
0,3
0,2
0,4
0,1
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mđầu = msau ⇒ nđầu.Mđầu = nsau.Msau
Ta có công thức rất quan trọng là
Vậy mục tiêu của ta bây giờ là đi tính n2.
Ta lần lượt có n1 = 0,1 + 0,2 + 0,3 = 0,6 mol.


Mà M2 = 11. = 11.2 = 22 nên từ:

![]()
Phải hiểu rằng n2 = 0,2 mol nghĩa là số mol H2 đã phản ứng là 0,2 mol hay cũng chính là số mol π đã phản ứng là 0,2.
Do đó để tính a là số mol tối đa hỗn hợp Y phản ứng với Br2 trong dung dịch thì ta chỉ cần lấy số mol π ban đầu trừ đi số mol π ban đầu đã phản ứng, hay ta có
a = nπ (đầu) – nπ (đã phản ứng) = 0,1.2 + 0,2.1 –(0,6 – 0,4) = 0,2 mol
Đáp án B
18,7.
28.
65,6.
14.


=> b =
![]()
![]()
Đáp án B
19,2 gam.
23,7 gam.
24,6 gam.
21,0 gam.
Đáp án C
Có:
![]()
Vì hỗn hợp gồm 2 anncol đơn chức nên: .
Khi thực hiện phản ứng tách nước tạo ete thì:
Vậy
253 g
235g
217g.
199g.
Đáp án C
Có: 3 mol amino axit ⟶ 1 mol tripeptit + 2 mol H2O

8%.
25%.
5,6%.
12%.
Đáp án A
44,8%.
50%.
32%.
25,6%.
Đáp án A
Vì còn lại một phần chất rắn không tan nên Cu dư và trong dung dịch chứa FeCl2 và CuCl2
Có nO(A) = 0,5nHCl = 0,5
a = mkim loại + mO(A) = 42 + 16.0,5 = 50 (gam)


![]()
34,51.
34,30.
40,60.
22,60.
Đáp án B

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH phản ứng = mmuối + mancol
⇒ m = 36,9 + 15,4 - 0,45.40 = 34,3 (gam)
Đáp án D
Theo giả thiết, có A là anđehit 2 chức no mạch hở có công thức phân từ tổng quát là CnH2n-2O2.
Phương trình đốt cháy:






64,86 g.
68,1g
77,04 g.
65,13 g.
Đáp án B
Gọi số mol X và Y lần lượt là a và 3a.
Do đó
Theo định luật bảo toàn khối lượng có
mX + mY + mNaOH = mmuối +
Hay 316a+273.3a+0,78.40 = 94,98+18.4a
⇒ a = 0,06 ⇒ m = 68,1(gam)
11,4345 g.
10,89 g.
14,52 g.
11,616 g.

⇒ axit dư
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Vậy meste = 0,075(46 + 60) + 0,09.32 + 0,06.46 - 0,15.18 = 10,89 (gam)
Đáp án B
2,0.
1,5.
3,0.
1,0.
Coi M gồm a mol Fe, b mol Cu và 0,45 mol O

Đáp án A
C4H6.
C5H8.
C3H4.
C2H2.
, nên có 2 trường hợp có thể xảy ra (do phản ứng xảy ra hoàn toàn):
+ TH1: Nếu ankin dư, H2 hết thì ankin phải có khối lượng mol nhỏ hơn 33,5 và ankan tương ứng phải có khối lượng mol lớn hơn 33,5.
Khi đó không có ankin nào thỏa mãn
+ TH2: Nếu ankin hết và H2 dư thì hỗn hợp Z gồm H2 và ankan CnH2n+2. Chọn 1 mol hỗn hợp X ban đầu thì mX = mZ = 6,7.2 = 13,4 ⇒ nZ = 0,4
⇒ Z chứa 0,1 mol H2 nên 0,1.2+0,3(14n+2) = 13,4
Tìm được n = 3 khi đó ankin cần tìm là C3H4.
Đáp án C
23,700 g.
14,175 g.
11,850 g.
10,062 g.
Trong 100ml dung dịch X có 0,1 mol Ba2+, 0,15 mol HCO3-
Trong 200ml dung dịch X có 0,2 mol Cl-
Do đó trong 50ml dung dịch X có 0,05 mol Ba2+, 0,075 mol HCO3- , 0,05 mol Cl- và x mol K+.
Theo định luật bảo toàn điện tích được x = 0,025.
Khi cô cạn xảy ra quá trình: 2HCO3- ⟶ CO32- + CO2 + H2O
Do đó:
Vậy khối lượng chất rắn khan thu được là:
Đáp án C
CH3-CH2-COOH.
CH2=CH-COOH.
CH C-COOH.
CH3-COOH.
Theo định luật bảo toàn khối lượng có:
maxit + mKOH + mNaOH = mrắn khan + ⇒ naxit = = 0,03
⇒ là CH2=CHCOOH
Đáp án B
4,48.
2,80.
5,60.
8,40.






Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

![]()
tìm được m = 4,48 (g)
Đáp án A
4,83.
8,46.
9,66.
19,32.
Coi hỗn hợp X ban đầu cũng như hỗn hợp Y gồm a mol Al và 3b mol Fe, 4b mol O.
Ở mỗi phần có nAl = 0,5a = nNaOH = 0,05 nên a = 0,1.
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho phần 2 có:
hay 4,5b + 1,5a = 4b + 0,165 ⇒ b = 0,03.
Vậy m = mFe +mO + mAl = 9,66 (gam)
Đáp án C
15,18.
17,92.
16,68.
15,48.

![]()
=> 2 khí đó là

Áp dụng phương pháp đường chéo ta được:
= 0,01 mol
Ta thấy:
![]()
Suy ra phản ứng sinh muối :
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có:
![]()
= 213.0,04 + 148.0,045 +
Đáp án D
1510,5 g.
1120,5 g.
1049,5 g.
1107,5 g.
Cứ 4 phân tử amino axit kết hợp với nhau để tạo ra tetrapeptit thì giải phóng ra 3 phân tử nước.
Do đó
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Đáp án D
Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử.
Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X.
Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau.
Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro.
Theo bài ra T là axit 2 chức. Gọi T là R(COOH)2.
X + dung dịch NaOH ⟶ R(COONa)2 + Y + Z.
Sau phản ứng NaOH dư 0,04 mol
⇒ số mol NaOH phản ứng với X là 0,2 - 0,04 = 0,16 mol.
Suy ra sau phản ứng ta có: 0,04 mol NaCl và 0,08 mol R(COONa)2. (bảo toàn nguyên tố Na).
Ta có: mmuối = mNaCl + mmuối T
⇒ 15,14 = 0,04.58,5 + 0,08. (R+72.2)
⇒ R = 26 (-CH = CH-)
Vậy X có dạng: R'OOC-CH = CH-COOR".
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX - mmuối T + mancol - mNaOH phản ứng
= 12,8 + 7,36 - 0,16.40 = 13,76(g)
⇒R’ + R” = 58 (C4H10)
⇒ R’ là CH3 - và R” là C3H7 -
A. Sai vì T có chứa 3 liên kết đôi trong phân tử
B. Đúng. Công thức phân tử của X là C8H12O4
C. Sai vì Y và Z chỉ cùng dãy đồng đẳng nhưng không liên tiếp nhau.
D. Sai vì X chỉ có 12 nguyên tử H.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















