500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 7
30 câu hỏi
Cho mô hình Y=C+I. Tìm mức ổn định cân bằng
Y*=b+d1−a−c
Y*=b−d1−a+c
Y*=(1−a−c)(b+d)
Y*=1−a−cb+d
Chọn đáp án A
Tính ΔY từ t=5 đến t=11
Tăng 530,589
Tăng 530,72
Tăng 530
Tăng 530,58
Chọn đáp án A
Tính chi phí năm thứ 10
=1016,39
=1015
=1016,387
=1016,38
Chọn đáp án C
Cho =−+8, =20. Tìm
= −12
=18
=12
=20
Chọn đáp án A
Xác định Y và π
Y=2500, π=10%
Y=2600, π=7%
Y=2480, π=8%
Y=2550, π=5%
Chọn đáp án C
Tính giá cổ phiếu đầu năm
41.574,29 VND
41.574,27 VND
41.574 VND
41.574,28 VND
Chọn đáp án D
Tổng mức giảm giá
24,6%
24,4%
24,3%
22%
Chọn đáp án B
Giá trước xả hàng?
580.000đ
587.500đ
587.000đ
585.000đ
Chọn đáp án C
Giải bài toán quy hoạch tuyến tính (QHTT). Xác định phương trình đường biên của miền nghiệm dưới dạng tham số ?. Giải phương trình
= 3 + 5t
= 5t − 2
= +2
= 3 +
Chọn đáp án A
Giải phương trình biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến x,y trong bài toán kinh tế đã cho.
y = 15 + 75
y = 10 + 80
y = 20 + 70
y = 25 + 65
Chọn đáp án B
Giải phương trình tham số trong bài toán QHTT, đưa về dạng biểu diễn theo tham số t
= 3 + 5t
= 5t − 2
= +2
= 3 +
Chọn đáp án A
Tính giá trị của hàm số tuyến tính (hoặc chi phí/doanh thu) tại điểm xác định trong bài toán
=113,33(0,2+6,67
=114(0,2+6
=113,4(0,2+6,6
=113,35(0,2+6,65
Chọn đáp án D
Tính MR, MC tại Q*
MR=3, MC=1
MR=MC=2
MR=MC=3
MR=MC=1
Chọn đáp án B
: Một chiếc xe hơi có giá trị xuất xưởng 1250 triệu VND, sau 2 năm nó được bán lại với giá 572 triệu VND. Hỏi chiếc xe bị giảm giá trị bao nhiêu phần trăm so với giá khởi điểm?
54,3%
54%
55%
54,5%
Chọn đáp án A
Một công ty khai thác than sở hữu 2 mỏ than A và B. Mỗi giờ chi phí khai thác tại mỏ A là 50 USD, tại mỏ B là 40 USD. Than khai thác tại 2 mỏ được phân thành 3 loại với chất lượng khác nhau: tốt, trung bình và thấp. Năng suất khai thác 1 giờ tại mỏ A là 0,75 tấn than chất lượng cao, 0,25 tấn chất lượng trung bình và 0,5 tấn chất lượng thấp. Tải mỏ B năng suất mỗi giờ là 0,25 tấn chất lượng cao; 0,25 tấn chất lượng trung bình và 1,5 tấn chất lượng thấp. Công ty có hợp đồng cung cấp cho đối tác mỗi tuần 36 tấn than chất lượng cao, 24 tấn chất lượng trung bình và 72 tấn chất lượng thấp. Hãy lập kế hoạch số giờ khai thác than mỗi tuần tại 2 mỏ để công ty chịu chi phí khai thác ở mức thấp nhất.
A 24 giờ, B 72 giờ
A 22 giờ, B 74 giờ
A 23,5 giờ, B 70 giờ
A 72 giờ, B 24 giờ
Chọn đáp án C
Một công ty sản xuất 2 loại sản phẩm A, B từ 4 loại đơn vị nguyên liệu I, II, III, IV. Để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm A cần 8 đơn vị nguyên liệu I, 5 đơn vị nguyên liệu II và 1 đơn vị nguyên liệu IV. Để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm B cần 3 đơn vị nguyên liệu I, 4 đơn vị nguyên liệu II và 1 đơn vị nguyên liệu III. Tiền lãi thu được khi bán 1 đơn vị sản phẩm A là 5 triệu VND, khi bán 1 đơn vị sản phẩm B là 2 triệu VND. Hãy xây dựng phương án sản xuất tối ưu sao cho tổng số tiền lãi thu được là lớn nhất, biết dữ trữ các đơn vị nguyên liệu của công ty từ I đến IV lần lượt là 24; 20; 3 và 2,5 đơn vị.
A=2,12; B=2,35
A=2,5; B=3
A=2,5; B=1,33
A=2,3; B=2,75
Chọn đáp án C
Một cửa hàng bán xe máy có doanh số bán hàng tăng 5% mỗi năm và cửa hàng cần bán được từ 500 xe trở lên thì mới có lãi. Hiện nay doanh số cả năm là 400 xe. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm nữa của hàng mới đạt được mức lãi đầu tiên? Sau bao nhiêu năm có lãi
4,5 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp có hàm sản xuất là Q= 3 + 4, trong đó Q, L, K là ký hiệu sản lượng, nhân công và lượng vốn tương ứng. Chi phí nhân công là 2 USD cho 1 đơn vị và chi phí vốn là 3 USD cho mỗi đơn vị. Sản phẩm được bán với giá 12 USD. Tìm lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp. Lợi nhuận cực đại
π=350
π=453
π=353
π=343
Chọn đáp án C
Một doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm , bán ra thị trường với giá tương ứng là 80 USD và 70 USD cho một đơn vị sản phẩm. Tổng chi phí để sản xuất 2 loại sản phẩm trên là TC= ++ , trong đó , là số lượng các đơn vị sản phẩm , . Tìm cực đại lợi nhuận π của doanh nghiệp. Lợi nhuận cực đại
π=3200
π=2800
π=3600
π=2600
Chọn đáp án A
Một hãng sản xuất 2 loại sản phẩm , với các hàm cầu là = 300-2 = 200-, và hàm tổng chi phí là TC= 5000+100Q với Q= +. Ở đây ,,, là giá và lượng sản phẩm đối với các sản phẩm , tương ứng. Tìm , để hãng đạt được lợi nhuận cực đại. Tìm ,
Q1=30, Q2=70
Q1=50, Q2=50
Q1=60, Q2=40
Q1=40, Q2=60
Chọn đáp án D
Một hãng sản xuất có doanh thu cận biên MR= 15 – 4Q, với Q là lượng sản phẩm đầu ra. Tìm hàm tổng doanh thu TR. Tìm TR từ MR
TR=15Q−Q2
TR=15Q−3Q2
TR=15Q−2Q2
TR=15Q−4Q2
Chọn đáp án C
Một lượng tiền gốc 12.000 triệu VND được đầu tư với lãi suất 15% một năm, lãi kép tính theo năm. Hỏi sau bao nhiêu năm, tổng lượng đầu tiên sẽ vượt mức 25.000 triệu VND ? Bao nhiêu năm vượt 25.000
6,5 năm
6 năm
5,5 năm
5 năm
Chọn đáp án B
Xác định lãi suất
r=δ+γ(α+c)1−βγ
r=δ−γ(α+c)1−βγ
r=δ+β(α+c)1−βγ
r=δ−β(α+c)1−βγ
Chọn đáp án A
Một người gửi tiền tiết kiệm 1000 USD vào đầu mỗi năm với lãi suất 10% 1 năm, lãi kép tính theo năm. Hỏi sau bao nhiêu năm tổng lượng tiền tiết kiệm đầu tiền vượt mức 50.000 USD. Tổng tiền sau 5 năm
1028,52 triệu
1028 triệu
1028,53 triệu
1028,5 triệu
Chọn đáp án D
Một người gửi tiền tiết kiệm 1000 USD vào đầu mỗi năm với lãi suất 10% 1 năm, lãi kép tính theo năm. Hỏi sau bao nhiêu năm tổng lượng tiền tiết kiệm đầu tiền vượt mức 50.000 USD Bao nhiêu năm vượt 50.000 USD
15 năm
14 năm
16 năm
17 năm
Chọn đáp án A
Một người gửi tiết kiệm 5000 USD vào tài khoản của 1 ngân hàng vào đầu mỗi năm. Ngân hàng tính lãi suất tiết kiệm 4%, lãi được tính theo quí. Hỏi sau bao nhiêu năm, lượng tiền tiết kiệm lần đầu tiên vượt mức 100.000 USD? Bao nhiêu năm vượt 100.000 USD
8,5 năm
9 năm
10 năm
8 năm
Chọn đáp án B
Một người muốn gửi tiết kiệm một lượng tiền gốc vào 2 ngân hàng X, Y trong vòng 3 năm. Nếu gửi ở ngân hàng X thì lãi suất là 6% 1 năm.Nếu gửi ở ngân hàng Y, thì năm đầu lãi suất là 3% và 7% cho tất cả các năm tiếp theo, lãi kép tính theo năm cho cả 2 ngân hàng. Người gửi nên lựa chọn phương án nào trong các phương án sau, để tổng lượng tiền tiết kiệm được sau 3 năm từ lượng tiền gốc ban đầu là lớn nhất? Nên chọn phương án nào
Gửi X 1 năm, Y 2 năm
Gửi Y cả 3 năm
Gửi X cả 3 năm
Gửi X 2 năm, Y 1 năm
Chọn đáp án C
Một nhà máy có chi phí cố định 300 USD mỗi tuần và chi phí biến đổi trên một đơn vị hàng VC= 3Q-42. Tìm lượng hàng Q sao cho chi phí trung bình mỗi tuần của nhà máy bị chịu ở mức thấp nhất Q tối thiểu AC
Q=11
Q=14
Q=12
Q=10
Chọn đáp án B
Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A, B, trong đó A vừa là sản phẩm dùng để bán vừa là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm B. Để sản xuất ra 2 loại sản phẩm trên, xí nghiệp cần sử dụng 1 loại hoạt chất tinh chế làm chất xúc tác. Biết 1 đơn vị sản phẩm A cần 0,4 đơn vị chất xúc tác, 1 đơn vị sản phẩm B cần 0,3 đơn vị chất xúc tác và 0,2 đơn vị sản phẩm A, lợi nhuận thu được khi bán 1 đơn vị sản phẩm A là 15 triệu VND, giá bán 1 đơn vị sản phẩm A lời gấp đôi giá bán một đơn vị sản phẩm B. Hãy xây dựng phương án sản xuất tối ưu sao cho tổng lợi nhuận mà xí nghiệp thu được từ việc bán 2 loại sản phẩm trên là lớn nhất, trong điều kiện dây chuyền sản xuất đồng bộ cả 2 loại sản phẩm trên theo tỷ lệ 3:2, ngoài ra tùy theo độ ổn định của thị trường trong việc tiêu thụ các sản phẩm A, B mà nguồn dự trữ các chất xúc tác của xí nghiệp luôn dao động trong khoảng từ 60 đến 90 đơn vị. Phương án tối ưu
A=156,12; B=91,84
A=154,7; B=91
A=153; B=90
A=156,145; B=91,85
Chọn đáp án A
Mức thu nhập quốc dân của 1 quốc gia tại năm t được xác định bởi = +150. Biết mức thu nhập tại năm đầu tiên vào khoảng 100 tỷ USD, hãy xác định mức thu nhập quốc dân của quốc gia này 60 năm sau kể từ năm đầu tiên. Thu nhập sau 60 năm
≈600 tỷ USD
≈550 tỷ USD
≈615 tỷ USD
≈580 tỷ USD
Chọn đáp án C








