500 câu trắc nghiệm Tìm câu cận nghĩa trong tiếng Anh có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
The referee stopped playing football and blowing his whistle.
The referee stopped the football game before he blew his whistle.
Having stopped the football match, the referee blew his whistle.
The referee brought the football game to a halt by blowing his whistle.
Chọn đáp án D
As planned, we could not afford the visit to Eiffel Tower in the afternoon because of the fee.
We visited Eiffel Tower in the afternoon though the fee was too high for us.
We were going to visit Eiffel Tower in the afternoon but the fee was too high for us.
The fee was, however, high enough for us to plan a visit to Eiffel Tower in the afternoon.
Đáp án: C
Dịch: Chúng tôi dự định sẽ đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều. Tuy nhiên, chúng tôi không đủ khả năng chi trả phí.
A. Theo dự định, chúng tôi không đủ khả năng chi trả phí tham quan Tháp Eiffel vào buổi chiều.
B. Chúng tôi đã đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều mặc dù phí tham quan quá cao đối với chúng tôi.
C. Chúng tôi dự định sẽ đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều nhưng phí tham quan quá cao đối với chúng tôi.
D. Tuy nhiên, phí tham quan đủ cao để chúng tôi có thể lên kế hoạch đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều.
Đáp án C phù hợp nhất về nghĩa.
can’t afford + N: không đủ khả năng về tài chính để làm gì.
Thể quá khứ của “can’t” là “couldn’t”
Viết lại câu ta dùng liên từ “but” để chỉ sự đối lập, và cấu trúc too + adj + to V: quá ...để làm gì...
Jenny recommended why we went out for drinks.
Jenny said why they didn’t go out for drinks.
Jenny suggested going out for drinks.
Jenny asked why they didn’t go out for drinks
Chọn đáp án C
A. Jenny đề nghị tại sao chúng ta đi ra ngoài uống nước.
B. Jenny nói tại sao họ không đi ra ngoài uống nước.
C. Jenny gợi ý ra ngoài uống nước.
D. Jenny hỏi tại sao họ không đi ra ngoài uống nước.
Donald could not stop himself from weeping at the bad news.
Donald could not allow himself to sweep at the bad news.
Donald could not help himself and so he wept.
Donald could not help himself because he was weeping.
Chọn đáp án A
A. Donald không thể ngừng khóc trước tin xấu.
B. Donald không thể cho phép anh ấy khóc trước tin xấu.
C. Donald không thể tự giúp bản thân và vì thế anh ta khóc.
D. Donald không thể tự giúp bản thân vi anh ta đang khóc.
It took to get over his illness in three months.
It took three months for him to get over his illness.
It took him three months to get over his illness.
It took three months for his illness to get over.
Chọn đáp án C
It takes somebody + khoảng thời gian + to V: ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.
The coffee was very strong, but it couldn’t keep us awake.
The coffee was not strong enough to keep us awake.
The coffee was not good enough for us to keep awake.
We were kept awake although the coffee was not strong.
Chọn đáp án B
A. Cà phê rất đậm đặc, nhưng nó không thể giúp chúng tôi tỉnh táo.
B. Cà phê không đủ đậm đặc để giúp chúng tôi tỉnh táo.
C. Cà phê không đủ ngon để chúng tôi giúp tỉnh táo.
D. Chúng tôi tỉnh táo mặc dù cà phê không đủ đậm đặc.
Unless you don’t try to work hard, you will fail in the exam.
Unless you try to work hard, you won’t fail in the exam.
Unless you try to work hard, you will fail in the exam.
Unless do you try to work hard, you will fail in the exam.
Chọn đáp án C
A. Trừ phi bạn không cố gắng học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kì thi.
B. Trừ phi bạn cố gắng học chăm chỉ, bạn sẽ không trượt kì thi.
C. Trừ phi bạn cố gắng học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kì thi.
D. Sai cấu trúc.
Last night I was exhausted but I tried to finish my work.
My work was finished last night but I was exhausted.
I did finished my work last night thought I was exhausted.
I was exhausted so I didn’t finish my work yesterday as planned.
Chọn đáp án D
A. Tối qua tôi mệt nhưng tôi đã cố gắng hoàn thành công việc.
B. Công việc của tôi đã được hoàn thành tối qua nhưng tôi rất mệt.
C. Tôi đã hoàn thành công việc tối qua mặc dù tôi rất mệt.
D. Tôi rất mệt vì vậy tôi đã không hoàn thành công việc hôm qua như dự định.
Cấu trúc: S+ should have Ved: đáng lẽ ra nên làm gì (nhưng đã không làm)
The secretary came to work late, which annoyed the boss.
The secretary came to work late causing annoyed.
That the secretary came to work late annoys the boss.
The boss disapproved of his secretary’s coming to work late.
Chọn đáp án A
A. Thư ký đi làm trễ, điều này làm ông chủ tức giận.
B. Thư ký đi làm trễ gây ra sự tức giận. => loại, vì hai mệnh đề không cùng chủ ngữ nên không được rút gọn về dạng Ving (causing)
C. Việc thư ký đi làm trễ chọc tức ông chủ. => loại, vì ngữ cảnh đề bài ở thì quá khứ đơn nhưng đáp án lại ở hiện tại đơn (annoys)
D. Ông chủ đã không đồng ý việc đi làm trễ của thư ký. => câu này chưa sát nghĩa với đề bài => loại
Jane admitted that I chose German as my optional subject.
Jane suggested that I choose German as my optional subject.
Jane reminded me of choosing German as my optional subject.
Jane suggested choosing German as my optional subject.
Chọn đáp án B
A. Jane thừa nhận rằng tôi đã chọn môn tiếng Đức như môn tự chọn.
B. Jane đề nghị rằng tôi nên chọn tiếng Đức như môn tự chọn.
C. Jane nhắc nhở tôi vê việc chọn tiếng Đức là môn tự chọn.
D. Jane đề nghị chọn tiếng Đức như môn tự chọn. => câu này loại vì Jane đề nghị người khác trong đó không có Jane nên không được dùng Ving.
If only the leader had gone faster.
What a fast leader!
If the leader hadn’t gone so fast, we could have kept up with him.
I wish the leader could not have kept up with us.
Chọn đáp án C
A. Giá mà người lãnh đạo đi nhanh hơn.
B. Thật là một người dẫn đầu nhanh nhẹn.
C. Nếu người dẫn đầu không đi quá nhanh, chúng tôi đã có thể đuổi kịp ông ấy.=> Câu điều kiện loại 3 dùng cho tình huống ở quá khứ: If S + had Ved, S + would/ could have + Ved
D. Tôi ước gì người dẫn đầu không thể đuổi kịp chúng tôi.
If Mary had lost the ticket, she would have gone to the concert.
Had Mary not lost the ticket, she would have gone to the concert.
Hadn’t Mary lost the ticket, she would have gone to the concert.
If Mary hadn’t lost the ticket, she would go to the concert.
Chọn đáp án B
A. Nếu Mary đã mất vé cô ấy sẽ đến buổi hóa nhạc => sai nghĩa => loại
B. Nếu Mary không mất vé, cô ấy sẽ đến buổi hòa nhạc. =>Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Ved, S + would/ could have Ved.
Câu C sai ngữ pháp vì không được đảo cả cụm hadn’t lên trước chủ ngữ.
Câu D là câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và 2 => loại vì ngữ cảnh hoàn toàn xảy ra ở quá khứ
Contrary to my expectations, his lecture on wildlife conservation was the most fascinating of all.
I was fascinated by what he said in his lecture on wildlife conservation though I hadn’t expected to be.
I hadn’t expected him to lecture on wildlife conservation, but he spoke well.
It was at his lecture on wildlife conservation that I realized I needed to study it.
Chọn đáp án B
The position wasn’t given to him in spite of his ability to do the job.
He was given neither the job nor the position.
Because he couldn’t do the job, he wasn’t given the position.
He got the position despite being unable to do the job.
Chọn đáp án A
The new cuts certainly worry the staff.
The new cuts will be certainly worry the staff.
The new cuts are bound to worry the staff.
The new cuts will be bound to worry the staff.
Chọn đáp án C
They demanded that the book be reprinted immediately.
So great was the demand that they had to reprint the book immediately.
The book would be reprinted immediately since the demand was great.
They demanded to reprint the book immediately.
Chọn đáp án B
A. Họ yêu cầu cuốn sách phải tái bản ngay lập tức
C. Cuốn sách SẼ được tái bản ngay lập tức vì nhu cầu rất lớn
D. Họ muốn cuốn sách tái bản ngay lập tức
Even though he failed the exam, he didn’t work hard.
Unless he had worked hard, he would have failed the exam.
If he had worked hard, he would have passed the exam.
However hard he worked, he failed the exam.
Chọn đáp án C
People should both cut down the trees and throw rubbish in the park
People should neither throw rubbish nor cut down the trees in the park.
People should throw rubbish and cut down the trees in the park.
People should either throw rubbish or cut down the trees in the park.
Chọn đáp án B
A. Mọi người nên chặt cây và vứt rác ra công viên.
B. Mọi người không nên vứt rác và chặt cây trong công viên.
C. Mọi người nên vứt rác và chặt cây trong công viên
D. Mọi người nên hoặc vứt rác hoặc chặt cây trong công viên
The team had not only reached the top of the mountain, but they spend a night there as well.
Not only did the team reach the top of the mountain but they also spent a night there
Not only did the team reach the top of the mountain but they also spent a night there as well
The team both reach the top of the mountain but they also spent a night there.
Chọn đáp án B
A. Đội nhóm không những đã lên đến đỉnh núi. mà họ còn dành 1 đêm ở đó (sai thì ở spend)
B. Không những đội nhóm đã lên đến đỉnh núi. mà họ còn dành 1 đêm ở đó
C. Không những đội nhóm đã lên đến đỉnh núi. mà họ còn dành 1 đêm ở đó(sai ở as well )
D. Đội nhóm lên đến đỉnh núi mà họ còn dành 1 đêm ở đó (sai thì ở reach)
At the factory, he doesn’t like it when people to let him what to do
At the factory, he often needs the help of other people in his work
At the factory, he doesn’t accept help from people he dislikes
At the factory, he likes people to think all good ideas are his own
Chọn đáp án A
A. ở nhà máy, anh ấy không thích mọi người bảo anh ấy làm cái gì đó
B. ở nhà máy, anh ấy thường cần sự giúp đỡ của những người khác trong công việc
C. ở nhà máy, anh ấykhông chấp nhận sự giúp đỡ từ những người anh ấy không thích
D. ở nhà máy, anh ấy thích mọi người nghĩ tất cả những điều tốt là của anh ấy
It was a perfect paper
The word was spelt perfectly
The paper had some mistakes
The teacher did not accept the paper
Chọn đáp án C
A. Nó là 1 tờ giấy hoàn hảo
B. Từ được đánh vần đúng
C. Tờ giấy có vài lỗi sai
D. Cô giáo không chấp nhận tờ giấy
Tony should be given explanation
It’s not worthy trying to explain anything to Tony
To save time, explain it to Tony
It’s well worth trying to explain things to Tony
Chọn đáp án B
A. Tony nên được giải thích
B. Điều đó là không đáng để giải thích mọi điều với Tony
C. Để tiết kiệm thời gian, giải thích nó cho Tony
D. Điều đó rất đáng để giải thích cho Tony
Laura didn’t come to the conference, that made me annoyed.
That Laura didn’t come to the conference made me annoyed.
Laura didn’t come to the conference which made me annoyed.
Laura didn’t come to the conference when this made me annoyed.
Chọn đáp án B
A: Laura không đến buổi hội thảo, đó làm tôi khó chịu
B: Việc mà Laura không đến buổi hội thảo làm cho tôi thấy khó chịu
C: Laura không đến buổi hội thảo cái mà làm tôi thấy khó chịu
D: Laura không đến buổi hội thảo khi mà điều này làm tôi khó chịu.
He got up and left because everyone was talking.
No one stayed to listen to him because his speech was so boring.
Every one stood up so that they could hear his speech.
His speech was interesting enough for everyone to listen.
Chọn đáp án B
A: Anh ấy đứng dậy và bỏ đi vì mọi người nói chuyện
B: Không ai ở lại để nghe anh ấy vì bài phát biểu của anh ấy quá chán.
C: Mọi người đứng dậy để mà họ có thể nghe được bài thuyết trình của anh ấy.
D: Bài thuyết trình đủ thú vị để mọi người nghe.
She asked me if I was waiting for my exam result.
She asked me was I waiting for my exam result.
She asked me whether was I waiting for the exam result.
She asked me whether I was waiting for your exam.
Chọn đáp án A
result. “ Em đang chờ kết quả thi phải không?” Cô ấy nói. => Cô ấy hỏi tôi có phải tôi đang chờ kết quả thi phải không.
However late they arrived, they had very good seats.
The late arrivers still had good seats.
Had they arrived earlier, they might have got good seats.
Unless they arrived earlier, they wouldn’t have good seats.
Chọn đáp án C
A: Dù họ đến muộn nhưng họ vẫn có chỗ ngồi tốt.
B: Những người đến muộn vẫn có chỗ ngồi tốt.
C: Nếu họ đến sớm hơn, họ sẽ đã có chỗ ngồi tốt,
D: Nếu họ không đến sớm, họ sẽ đã không có chỗ ngồi tốt.
What she does in her free time is none of my business.
What she does in her free time is not my concern.
I don’t know what she does in her free time.
What she does in her free time is not concerned by me.
Chọn đáp án A
A: Việc cô ấy làm gì trong thời gian rảnh không phải chuyện của tôi.
B: Việc cô ấy làm gì trong thười gian rảnh rỗi không phải mối quan tâm của tôi.
C: Tôi không biết cô ấy làm gì trong thời gian rảnh.
D: Cái cô ấy làm trong thời gian rảnh không được quan tâm bởi tôi.
Chú ý: not concern smb = none of one’s business: không phải chuyện của ai,
không liên quan đến ai.
The doctor strongly advised Jasmine to take a few days' rest.
The doctor suggested that Jasmine should take a short rest.
Jasmine's doctor told that she should rest for a few days.
It is the doctor's recommendation that Jasmine should take a short rest.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Bác sĩ nói, “Bạn thực sự nên nghỉ ngơi vài ngày, Jasmine.”
A. Bác sĩ khuyên Jasmine nên nghỉ ngơi vài ngày.
B. Bác sĩ đề nghị Jasmine nên nghỉ ngơi ngắn.
C. Bác sĩ của Jasmine nói rằng cô ấy nên nghỉ ngơi vài ngày.
D. Khuyến cáo của bác sĩ là Jasmine nên nghỉ ngơi ngắn.
Câu gốc dùng “ought to” dùng để đưa ra lời khuyên, vậy chọn A.
He has official permission to practise primitive religion.
He is famous for his vast knowledge of primitive religion.
He has authority over the people who practise primitive religion.
He has a great influence on the people who practise primitive religion.
Chọn đáp án B
He failed his driving test the first time and so he therefore took it again.
He failed his driving test the first time and he therefore took it again.
He failed his driving test the first time which he took it again.
Failing his driving test the first time and he therefore took it again.
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















