500 câu trắc nghiệm Tìm câu cận nghĩa trong tiếng Anh có đáp án - Phần 8
Đề thi

500 câu trắc nghiệm Tìm câu cận nghĩa trong tiếng Anh có đáp án - Phần 8

A
Admin
English TestTrắc nghiệm tổng hợp92 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

The referee brought the football game to a halt. He blew his whistle.

The referee stopped playing football and blowing his whistle.

The referee stopped the football game before he blew his whistle.

Having stopped the football match, the referee blew his whistle.

The referee brought the football game to a halt by blowing his whistle.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Câu cho sẵn: Trọng tài kết thúc trận đấu. Ông ấy thổi còi. Kết hợp hai câu nói hình thức kết thúc trận đấu, bằng cách thổi còi để mọ người biết trận đấu đã kết thúc. By + V_ing: bằng cách...

2. Trắc nghiệm
1 điểm

We planned to visit Eiffel Tower in the afternoon. We could not afford the fee, however.

As planned, we could not afford the visit to Eiffel Tower in the afternoon because of the fee.

We visited Eiffel Tower in the afternoon though the fee was too high for us.

We were going to visit Eiffel Tower in the afternoon but the fee was too high for us.

The fee was, however, high enough for us to plan a visit to Eiffel Tower in the afternoon.

Xem đáp án

Đáp án: C

Dịch: Chúng tôi dự định sẽ đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều. Tuy nhiên, chúng tôi không đủ khả năng chi trả phí.

A. Theo dự định, chúng tôi không đủ khả năng chi trả phí tham quan Tháp Eiffel vào buổi chiều.

B. Chúng tôi đã đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều mặc dù phí tham quan quá cao đối với chúng tôi.

C. Chúng tôi dự định sẽ đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều nhưng phí tham quan quá cao đối với chúng tôi.

D. Tuy nhiên, phí tham quan đủ cao để chúng tôi có thể lên kế hoạch đến thăm Tháp Eiffel vào buổi chiều.

Đáp án C phù hợp nhất về nghĩa.

can’t afford + N: không đủ khả năng về tài chính để làm gì.

Thể quá khứ của “can’t” là “couldn’t”

Viết lại câu ta dùng liên từ “but” để chỉ sự đối lập, và cấu trúc too + adj + to V: quá ...để làm gì...

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“Why don’t we go out for drinks?”, said Jenny.

Jenny recommended why we went out for drinks.

Jenny said why they didn’t go out for drinks.

Jenny suggested going out for drinks.

Jenny asked why they didn’t go out for drinks

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dịch nghĩa. “Sao chúng ta không ra ngoài uống nước nhỉ?”, Jenny nói.
A. Jenny đề nghị tại sao chúng ta đi ra ngoài uống nước.
B. Jenny nói tại sao họ không đi ra ngoài uống nước.
C. Jenny gợi ý ra ngoài uống nước.
D. Jenny hỏi tại sao họ không đi ra ngoài uống nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Donald could not help weeping when he heard the bad news.

Donald could not stop himself from weeping at the bad news.

Donald could not allow himself to sweep at the bad news.

Donald could not help himself and so he wept.

Donald could not help himself because he was weeping.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dịch nghĩa. Donald không thể ngừng khóc khi anh ta nghe được tin xấu.
A. Donald không thể ngừng khóc trước tin xấu.
B. Donald không thể cho phép anh ấy khóc trước tin xấu.
C. Donald không thể tự giúp bản thân và vì thế anh ta khóc.
D. Donald không thể tự giúp bản thân vi anh ta đang khóc.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He got over his illness in three months.

It took to get over his illness in three months.

It took three months for him to get over his illness.

It took him three months to get over his illness.

It took three months for his illness to get over.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dịch nghĩa. Anh ta đã khỏi bệnh sau 3 tháng. A, B, D sai cấu trúc.
It takes somebody + khoảng thời gian + to V: ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The coffee was not strong. It didn’t keep us awake.

The coffee was very strong, but it couldn’t keep us awake.

The coffee was not strong enough to keep us awake.

The coffee was not good enough for us to keep awake.

We were kept awake although the coffee was not strong.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dịch nghĩa. Cà phê không được đậm đặc. Nó không giúp chúng tôi tỉnh táo.
A. Cà phê rất đậm đặc, nhưng nó không thể giúp chúng tôi tỉnh táo.
B. Cà phê không đủ đậm đặc để giúp chúng tôi tỉnh táo.
C. Cà phê không đủ ngon để chúng tôi giúp tỉnh táo.
D. Chúng tôi tỉnh táo mặc dù cà phê không đủ đậm đặc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

You don’t try to work hard. You will fail in the exam.

Unless you don’t try to work hard, you will fail in the exam.

Unless you try to work hard, you won’t fail in the exam.

Unless you try to work hard, you will fail in the exam.

Unless do you try to work hard, you will fail in the exam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dịch nghĩa. Bạn không cố gắng học chăm chỉ. Bạn sẽ trượt kỳ thi.
A. Trừ phi bạn không cố gắng học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kì thi.
B. Trừ phi bạn cố gắng học chăm chỉ, bạn sẽ không trượt kì thi.
C. Trừ phi bạn cố gắng học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kì thi.
D. Sai cấu trúc.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I should have finished my work last night but I was exhausted.

Last night I was exhausted but I tried to finish my work.

My work was finished last night but I was exhausted.

I did finished my work last night thought I was exhausted.

I was exhausted so I didn’t finish my work yesterday as planned.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Câu này dịch như sau: Đáng lẽ ra tôi nên hoàn thành công việc vào tối qua nhưng tôi mệt quá.
A. Tối qua tôi mệt nhưng tôi đã cố gắng hoàn thành công việc.
B. Công việc của tôi đã được hoàn thành tối qua nhưng tôi rất mệt.
C. Tôi đã hoàn thành công việc tối qua mặc dù tôi rất mệt.
D. Tôi rất mệt vì vậy tôi đã không hoàn thành công việc hôm qua như dự định.
Cấu trúc: S+ should have Ved: đáng lẽ ra nên làm gì (nhưng đã không làm)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The boss was annoyed that his secretary came to work late.

The secretary came to work late, which annoyed the boss.

The secretary came to work late causing annoyed.

That the secretary came to work late annoys the boss.

The boss disapproved of his secretary’s coming to work late.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Câu này dịch như sau: ông chủ rất tức giận vì cô thư ký đi làm trễ.
A. Thư ký đi làm trễ, điều này làm ông chủ tức giận.
B. Thư ký đi làm trễ gây ra sự tức giận. => loại, vì hai mệnh đề không cùng chủ ngữ nên không được rút gọn về dạng Ving (causing)
C. Việc thư ký đi làm trễ chọc tức ông chủ. => loại, vì ngữ cảnh đề bài ở thì quá khứ đơn nhưng đáp án lại ở hiện tại đơn (annoys)
D. Ông chủ đã không đồng ý việc đi làm trễ của thư ký. => câu này chưa sát nghĩa với đề bài => loại

10. Trắc nghiệm
1 điểm

“Why don’t you choose German as your optional subject?” said Jane.

Jane admitted that I chose German as my optional subject.

Jane suggested that I choose German as my optional subject.

Jane reminded me of choosing German as my optional subject.

Jane suggested choosing German as my optional subject.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Câu này dịch như sau: Jane nói: “Tại sao bạn không chọn tiếng Đức là môn học tự chọn nhỉ?”
A. Jane thừa nhận rằng tôi đã chọn môn tiếng Đức như môn tự chọn.
B. Jane đề nghị rằng tôi nên chọn tiếng Đức như môn tự chọn.
C. Jane nhắc nhở tôi vê việc chọn tiếng Đức là môn tự chọn.
D. Jane đề nghị chọn tiếng Đức như môn tự chọn. => câu này loại vì Jane đề nghị người khác trong đó không có Jane nên không được dùng Ving.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The leader went so fast that no one could keep up with him.

If only the leader had gone faster.

What a fast leader!

If the leader hadn’t gone so fast, we could have kept up with him.

I wish the leader could not have kept up with us.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Người dẫn đầu đi quá nhanh đến nỗi mà không ai đuổi kịp ông ấy.
A. Giá mà người lãnh đạo đi nhanh hơn.
B. Thật là một người dẫn đầu nhanh nhẹn.
C. Nếu người dẫn đầu không đi quá nhanh, chúng tôi đã có thể đuổi kịp ông ấy.=> Câu điều kiện loại 3 dùng cho tình huống ở quá khứ: If S + had Ved, S + would/ could have + Ved
D. Tôi ước gì người dẫn đầu không thể đuổi kịp chúng tôi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary lost the ticket. She didn’t go to the concert.

If Mary had lost the ticket, she would have gone to the concert.

Had Mary not lost the ticket, she would have gone to the concert.

Hadn’t Mary lost the ticket, she would have gone to the concert.

If Mary hadn’t lost the ticket, she would go to the concert.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mary đã mất vé. Cô ấy không thể đến buổi hòa nhạc.
A. Nếu Mary đã mất vé cô ấy sẽ đến buổi hóa nhạc => sai nghĩa => loại
B. Nếu Mary không mất vé, cô ấy sẽ đến buổi hòa nhạc. =>Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Ved, S + would/ could have Ved.
Câu C sai ngữ pháp vì không được đảo cả cụm hadn’t lên trước chủ ngữ.
Câu D là câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và 2 => loại vì ngữ cảnh hoàn toàn xảy ra ở quá khứ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Much to my astonishment, I found his lecture on wildlife conservation extremely interesting.

Contrary to my expectations, his lecture on wildlife conservation was the most fascinating of all.

I was fascinated by what he said in his lecture on wildlife conservation though I hadn’t expected to be.

I hadn’t expected him to lecture on wildlife conservation, but he spoke well.

It was at his lecture on wildlife conservation that I realized I needed to study it.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Rất ngạc nhiên, tôi thấy bài giảng của anh ta về bảo tồn động vật hoang dã vô cùng thú vị. = Tôi đã bị cuốn hút bởi những gì anh nói trong bài giảng của mình về bảo tồn động vật hoang dã mặc dù tôi đã không mong đợi như vậy.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Although he was able to do the job, he wasn’t given the position.

The position wasn’t given to him in spite of his ability to do the job.

He was given neither the job nor the position.

Because he couldn’t do the job, he wasn’t given the position.

He got the position despite being unable to do the job.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dù anh ta có thể làm được việc, nhưng anh ta đã không được cho vị trí đó = Vị trí đó không được giao cho anh ta cho dù khả năng có thể làm được việc của anh ta.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It is certain that the new cuts will worry the staff.

The new cuts certainly worry the staff.

The new cuts will be certainly worry the staff.

The new cuts are bound to worry the staff.

The new cuts will be bound to worry the staff.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chắc chắn rằng việc cắt giảm mới sẽ làm nhân viên lo lắng. To be bound to do st: nhất định làm gì Việc cắt giảm mới nhất định sẽ làm nhân viên lo lắng (ở đây to be chỉ cần chia ở hiện tại, không chia ở tương lai)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The demand was so great. They had to reprint the book immediately.

They demanded that the book be reprinted immediately.

So great was the demand that they had to reprint the book immediately.

The book would be reprinted immediately since the demand was great.

They demanded to reprint the book immediately.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhu cầu rất lớn. Họ đã phải tái bản cuốn sách ngay lập tức. = nhu cầu lớn đến mức họ đã phải tái bản cuốn sách ngay lập tức.
A. Họ yêu cầu cuốn sách phải tái bản ngay lập tức
C. Cuốn sách SẼ được tái bản ngay lập tức vì nhu cầu rất lớn
D. Họ muốn cuốn sách tái bản ngay lập tức

17. Trắc nghiệm
1 điểm

He did not work hard. He failed the exam.

Even though he failed the exam, he didn’t work hard.

Unless he had worked hard, he would have failed the exam.

If he had worked hard, he would have passed the exam.

However hard he worked, he failed the exam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cậu ấy không học chăm. Cậu ấy trượt kì thi = Nếu cậu ấy học chăm, cậu ấy đã có thể qua kì thi rồi. (Câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động không xảy ra ở quá khứ)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

People should not throw rubbish in the park. People should not cut down the trees in the park.

People should both cut down the trees and throw rubbish in the park

People should neither throw rubbish nor cut down the trees in the park.

People should throw rubbish and cut down the trees in the park.

People should either throw rubbish or cut down the trees in the park.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mọi người không nên vứt rác ra công viên. Mọi người không nên chặt cây trong công viên
A. Mọi người nên chặt cây và vứt rác ra công viên.
B. Mọi người không nên vứt rác và chặt cây trong công viên.
C. Mọi người nên vứt rác và chặt cây trong công viên
D. Mọi người nên hoặc vứt rác hoặc chặt cây trong công viên

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The team reached the top of the mountain. The team spent a night there.

The team had not only reached the top of the mountain, but they spend a night there as well.

Not only did the team reach the top of the mountain but they also spent a night there

Not only did the team reach the top of the mountain but they also spent a night there as well

The team both reach the top of the mountain but they also spent a night there.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đội nhóm đã leo lên đến đỉnh núi. Đội nhóm dành 1 đêm ở đó
A. Đội nhóm không những đã lên đến đỉnh núi. mà họ còn dành 1 đêm ở đó (sai thì ở spend)
B. Không những đội nhóm đã lên đến đỉnh núi. mà họ còn dành 1 đêm ở đó
C. Không những đội nhóm đã lên đến đỉnh núi. mà họ còn dành 1 đêm ở đó(sai ở as well )
D. Đội nhóm lên đến đỉnh núi mà họ còn dành 1 đêm ở đó (sai thì ở reach)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

At the factory, he likes people to let him save his own way

At the factory, he doesn’t like it when people to let him what to do

At the factory, he often needs the help of other people in his work

At the factory, he doesn’t accept help from people he dislikes

At the factory, he likes people to think all good ideas are his own

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ở nhà máy, anh ấy thích mọi người để anh ấy làm theo cách của mình
A. ở nhà máy, anh ấy không thích mọi người bảo anh ấy làm cái gì đó
B. ở nhà máy, anh ấy thường cần sự giúp đỡ của những người khác trong công việc
C. ở nhà máy, anh ấykhông chấp nhận sự giúp đỡ từ những người anh ấy không thích
D. ở nhà máy, anh ấy thích mọi người nghĩ tất cả những điều tốt là của anh ấy

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It would have been a perfect paper except for some mistakes.

It was a perfect paper

The word was spelt perfectly

The paper had some mistakes

The teacher did not accept the paper

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nó đã có thể là 1 tờ giấy hoàn hảo ngoại trừ 1 vài lỗi sai
A. Nó là 1 tờ giấy hoàn hảo
B. Từ được đánh vần đúng
C. Tờ giấy có vài lỗi sai
D. Cô giáo không chấp nhận tờ giấy

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s waste of time to try to explain anything to Tony.

Tony should be given explanation

It’s not worthy trying to explain anything to Tony

To save time, explain it to Tony

It’s well worth trying to explain things to Tony

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Thật phí phạm thời gian khi cố gắng giải thích mọi điều với Tony
A. Tony nên được giải thích
B. Điều đó là không đáng để giải thích mọi điều với Tony
C. Để tiết kiệm thời gian, giải thích nó cho Tony
D. Điều đó rất đáng để giải thích cho Tony

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Laura didn’t come to the conference. This made me annoyed.

Laura didn’t come to the conference, that made me annoyed.

That Laura didn’t come to the conference made me annoyed.

Laura didn’t come to the conference which made me annoyed.

Laura didn’t come to the conference when this made me annoyed.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Laura không đến buổi hội thảo. Điều này làm cho tôi thấy khó chịu
A: Laura không đến buổi hội thảo, đó làm tôi khó chịu
B: Việc mà Laura không đến buổi hội thảo làm cho tôi thấy khó chịu
C: Laura không đến buổi hội thảo cái mà làm tôi thấy khó chịu
D: Laura không đến buổi hội thảo khi mà điều này làm tôi khó chịu.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

His speech was boring. Everyone got up and left.

He got up and left because everyone was talking.

No one stayed to listen to him because his speech was so boring.

Every one stood up so that they could hear his speech.

His speech was interesting enough for everyone to listen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bài phát biểu quá chán. Mọi người đứng dậy và bỏ đi.
A: Anh ấy đứng dậy và bỏ đi vì mọi người nói chuyện
B: Không ai ở lại để nghe anh ấy vì bài phát biểu của anh ấy quá chán.
C: Mọi người đứng dậy để mà họ có thể nghe được bài thuyết trình của anh ấy.
D: Bài thuyết trình đủ thú vị để mọi người nghe.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

“Are you waiting for your exam result?” She said.

She asked me if I was waiting for my exam result.

She asked me was I waiting for my exam result.

She asked me whether was I waiting for the exam result.

She asked me whether I was waiting for your exam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tường thuật lại câu hỏi nghi vấn ta sử dụng cấu trúc: Ask +O+ if/ whether+ S+ V… => She asked me if I was waiting for my exam
result. “ Em đang chờ kết quả thi phải không?” Cô ấy nói. => Cô ấy hỏi tôi có phải tôi đang chờ kết quả thi phải không.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

They arrived late, so they didn’t have good seats.

However late they arrived, they had very good seats.

The late arrivers still had good seats.

Had they arrived earlier, they might have got good seats.

Unless they arrived earlier, they wouldn’t have good seats.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Họ đến muộn, vì thế họ không có chỗ ngồi tốt.
A: Dù họ đến muộn nhưng họ vẫn có chỗ ngồi tốt.
B: Những người đến muộn vẫn có chỗ ngồi tốt.
C: Nếu họ đến sớm hơn, họ sẽ đã có chỗ ngồi tốt,
D: Nếu họ không đến sớm, họ sẽ đã không có chỗ ngồi tốt.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What she does in her free time does not concern me.

What she does in her free time is none of my business.

What she does in her free time is not my concern.

I don’t know what she does in her free time.

What she does in her free time is not concerned by me.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Việc cô ấy làm gì vào thời gian rảnh rỗi không có liên quan đến tôi.
A: Việc cô ấy làm gì trong thời gian rảnh không phải chuyện của tôi.
B: Việc cô ấy làm gì trong thười gian rảnh rỗi không phải mối quan tâm của tôi.
C: Tôi không biết cô ấy làm gì trong thời gian rảnh.
D: Cái cô ấy làm trong thời gian rảnh không được quan tâm bởi tôi.
Chú ý: not concern smb = none of one’s business: không phải chuyện của ai,
không liên quan đến ai.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor said, “You really ought to rest for a few days. Jasmine."

The doctor strongly advised Jasmine to take a few days' rest.

The doctor suggested that Jasmine should take a short rest.

Jasmine's doctor told that she should rest for a few days.

It is the doctor's recommendation that Jasmine should take a short rest.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: Bác sĩ nói, “Bạn thực sự nên nghỉ ngơi vài ngày, Jasmine.”

A. Bác sĩ khuyên Jasmine nên nghỉ ngơi vài ngày.

B. Bác sĩ đề nghị Jasmine nên nghỉ ngơi ngắn.

C. Bác sĩ của Jasmine nói rằng cô ấy nên nghỉ ngơi vài ngày.

D. Khuyến cáo của bác sĩ là Jasmine nên nghỉ ngơi ngắn.

Câu gốc dùng “ought to” dùng để đưa ra lời khuyên, vậy chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

He is an authority on primitive religion.

He has official permission to practise primitive religion.

He is famous for his vast knowledge of primitive religion.

He has authority over the people who practise primitive religion.

He has a great influence on the people who practise primitive religion.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ông là một người có uy tín chuyên môn về tôn giáo nguyên thủy. = B. Ông nổi tiếng với kiến thức rộng lớn về tôn giáo nguyên thủy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

He failed his driving test the first time. As a result, he took it again.

He failed his driving test the first time and so he therefore took it again.

He failed his driving test the first time and he therefore took it again.

He failed his driving test the first time which he took it again.

Failing his driving test the first time and he therefore took it again.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Anh ta trượt kì thi lái xe đầu tiên. Kết quả là, anh ta thi lại = B. Anh ta trượt kì thi lái xe đầu tiên và vì thế anh ta thi lại