500 Câu trắc nghiệm ngữ pháp Tiếng Anh có đáp án - Phần 3
25 câu hỏi
Nam ________ to school by bike as usual.
go
went
goes
will go
Chọn đáp án C
Cụm từ “as usual”: như bình thường, diễn tả một thói quen ở hiện tại nên ta loại B và D. Vì Nam là chủ ngữ số ít nên chia động từ “goes”.
Tạm dịch: Nam đi đến trường bằng xe đạp như mọi khi.
Give me the book ______ is on the table.
who
which
that
B or D
Chọn đáp án D
Quyển sách là một sự vật nên "who" sai đại từ quan hệ
Tạm dịch: Đưa cho tôi quyển sách mà đang ở trên bàn.
Today, Laura doesn’t go to work because it is her day ______ .
on
out
of
off
Chọn đáp án D
Day out: chuyến đi chơi một ngày
Day off: ngày nghỉ
Dịch: Hôm nay, Laura không đi làm bởi đó là ngày nghỉ của cô ấy.
Which underlined part is not correct? A new bridge has built by these engineers.
A
has built
these
engineers
Chọn đáp án B
Ở đây phải là câu bị động
Sửa: "has built" thành "has been built"
Dịch: Một cây cầu mới đã được xây dựng bởi những người kĩ sư này.
_________ his homework yet?
Did he finish
Has he finished
Was he finishing
Will he finish
Chọn đáp án B
Ở đây cần dùng hiện tại hoàn thành. Dấu hiệu: “yet”
Dịch: Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà chưa?
How many films are _______ VTV3 tonight?
on
out
of
off
Chọn đáp án A
Dịch: Có bao nhiêu phim trên VTV3 tối nay?
People ____ tennis indoor.
used to
used to being
used to play
was used to play
Chọn đáp án C
used to + V-inf: đã từng làm gì
get used to + V-ing/N: đã quen với việc gì
Dịch: Mọi người đã từng chơi ten-nít ở trong nhà
Which underlined part is not correct? There is no need to asking her about her school.
is
asking
about
her
Đáp án: B
Giải thích:
Sau "no need to," động từ phải ở dạng nguyên thể (bare infinitive).
Sửa: asking → ask
Dịch: Không cần phải hỏi cô ấy về trường học của cô ấy.
Which sentence is correct?
Jim passed the exam, that made his parents happy.
Jim passed the exam that made his parents happy.
Jim passed the exam, which made his parents happy.
Jim passed the exam which made his parents happy.
Chọn đáp án C
A sai do that không đứng sau dấu phẩy. B sai do dùng sai đại từ quan hệ
D sai do đây là mệnh đề quan hệ không xác định, cần được ngăn cách bằng dấu phẩy.
Dịch: Jim vượt qua bài kiểm tra, đó là điều khiến bố mẹ anh ấy vui lòng.
Mai: “How long are you going to study this subject?” Lan: “ ________ ”.
For a month
In December
This semester
Since September
Chọn đáp án A
How long hỏi về khoảng thời gian
Sử dụng: For + khoảng thời gian B, C, D đều là các mốc thời gian.
Tạm dịch: Mai: “Cậu sẽ học môn này trong bao nhiêu lâu?” Lan: “Trong một tháng”.
I feel terrible. I think I ______ sick.
am going to be
am being
will be
am
Chọn đáp án A
Tương lai gần (be going to V) diễn tả một dự đoán có căn cứ xác định, có dẫn chứng cụ thể (feel terrible)
Tương lại đơn (will V) diễn tả một dự đoán mang tính chủ quan không có căn cứ.
Tạm dịch: Tôi thấy tệ quá. Tôi nghĩ mình sắp bị ốm.
The plane took off ____ the bad weather.
in spite of
although
because of
because
Chọn đáp án A
Although và Because + clause nên loại
In spite of + N/N phrase: bất chấp
Because of + N/N phrase: bởi vì nên không hợp lý về nghĩa
Tạm dịch: Máy bay vẫn cất cánh bất chấp thời tiết xấu.
Although they worked very hard, they could hardly ______ .
bettering their life
in need of many things
make ends meet
changing their life
Chọn đáp án C
make ends meet (idm) đủ sống
Tạm dịch: Mặc dù làm việc rất vất vả, họ vẫn khó có thể đủ sống
They are _______tennis.
play
plays
playing
to playing
Chọn đáp án C
Chỗ trống cần điền một V-ing để được thì hiện tại tiếp diễn.
Tạm dịch: Họ đang chơi tennis
What does your daughter practise singing all day to?
What
practise
all
to
Chọn đáp án D
Câu hỏi "What....for?" dùng để hỏi lí do, mục đích của hành động. to => for
I like classical music because it is so relaxed
like
classical music
because
relaxed
Chọn đáp án D
Tính từ đuôi -ed được dùng để diễn tả ai cảm thấy như thế nào. Tính từ đuôi -ing được dùng để diễn tả cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho ai. relexed => relaxing
Tạm dịch: Tôi thích nhạc cổ điển vì nó mang lại cảm giác thư giãn.
In order to not miss her bus, Mary was hurrying.
In order
to not
her
hurrying
Chọn đáp án B
Cấu trúc: in order + to-V: để làm gì
Đối với dạng phủ định: in order + not to-V: để không làm gì to not => not to
Tạm dịch: Để không trễ xe buýt, Mary đang rất vội vã.
It was not until 1990 when she became a teacher.
was
until
when
became
Chọn đáp án C
It was not until + thời gian + that + S + V2/ V-ed: Mãi cho đến khi when => that
Tạm dịch: Mãi cho đến năm 1990 cô ấy mới trở thành một giáo viên.
Despite the house was small and old, it was in good condition.
Despite
was
it
in
Chọn đáp án A
Despite + noun/ noun phrase: mặc dù
Although/ Though/ Even though + S + V: mặc dù
Vì "the house was small and old" là một mệnh đề, nên không thể dùng "Despite" Despite => Although/ Though/ Even though
Tạm dịch: Mặc dù ngôi nhà nhỏ và cũ, nó vẫn ở trong tình trạng tốt.
Pele is famous........his powerful kicking and controlling the ball.
by
for
on
in
Chọn đáp án B
famous for: nổi tiếng về
Tạm dịch: Pele nổi tiếng về lối đá mạnh mẽ và kiểm soát bóng của anh ấy.
The film was quite........... All the children are.............in the film.
interesting/ interesting
interesting/ interested
interested/ interesting
interested/ interested
Chọn đáp án B
tính từ + đuôi -ing: dùng cho vật
tính từ + đuôi -ed: dùng cho người
Tạm dịch: Bộ phim khá thú vị. Tất cả lũ trẻ đều thích thú với bộ phim.
Do you take part.....the school football team? No, I cannot play football so well.
in
on
at
for
Chọn đáp án A
take part in: tham gia
Tạm dịch:Bạn có tham gia đội bóng của trường không? Không, mình không thể chơi bóng đá giỏi.
Mary was very.........about her final exam. It was a............event because she had not studied well.
worried/ worried
worrying/ worrying
worrying/ worried
worried/ worrying
Chọn đáp án D
Tính từ với đuôi -ed: dùng cho người
Tính từ với đuôi -ing: dùng cho vật
Tạm dịch: Mary rất lo lắng về kì thi cuối kì. Nó là một sự kiện gây lo lắng bởi vì cô ấy đã không học bài chăm chỉ.
My sister doesn't like fish.She _______ fruit,chocolate and vegetables.
like
is like
likes
would
Chọn đáp án C
Câu nói chỉ sự tương phản. "doesn't like" là dấu hiệu của thì hiện tại đơn, ở thể phủ định => vế sau động từ chia ở hiện tại đơn, ở thể khẳng định. Tạm dịch: Chị gái tôi không thích cá. Chị ấy thích trái cây, socola và rau củ.
Ho Chi Minh City is _______ than the capital.
big
small
bigger
the biggest
Chọn đáp án C
"than" là dấu hiệu của so sánh hơn big => bigger
Tạm dịch: Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn thủ đô.








