500 Câu trắc nghiệm ngữ pháp Tiếng Anh có đáp án - Phần 1
25 câu hỏi
Nam: Did you buy a lot of souvenirs in Hanoi, Nga? Nga: _______________
I bought a lot of souvenirs in Hanoi.
I did.
Yes, I bought.
Yes, I did.
Chọn đáp án D
Đây là câu hỏi Yes/No nên ta loại hai phương án là A và B. Đối với dạng câu hỏi Yes/No ở thì Quá khứ đơn có hai cách trả lời cho câu hỏi này là: Yes, I did hoặc No, I didn't. Vậy đáp án đúng là D.
Hoa: Where did you go during your summer vacation, Mai? Mai: _____________
Yes, I went to Hanoi.
No, I didn’t got to Hanoi.
I went to Hue.
I went there with my mother.
Chọn đáp án C
Câu hỏi với từ để hỏi là "Where" có nghĩa là ở đâu, ta loại hai đáp án là A và B. Đáp án D sai vì câu trả lời không hợp nghĩa (Tôi đi đến đó với mẹ của mình). Vậy đáp án đúng là C vì nêu rõ địa điểm, trả lời cho câu hỏi ở đâu là Huế.
What did Ha make for herself last night?
She made a nice dress.
She makes a nice dress.
She is making a nice dress.
She will make a nice dress.
Chọn đáp án A
Vì câu hỏi ở thì quá khứ đơn (did, last night) nên câu trả lời phải tương ứng thì với nhau. Đáp án đúng là A vì câu trả lời chia theo thì quá khứ đơn (made). Ta loại B (makes-thì hiện tại đơn), C (is making-thì hiện tại tiếp diễn), D (will make-thì tương lai đơn).
The red jacket is _______ the blue jacket.
expensiver than
more expensive than
the most expensive
most expensive
Chọn đáp án B
Cấu trúc so sánh hơn (vì trong câu có hai đối tượng so sánh với nhau là "The red jacket" so sánh với "The blue jacket". Vậy ta loại A (expensiver than-tính từ dài vần không thêm -er), C (the most expensive-so sánh nhất), D (most expensive-sai ngữ pháp).Vậy đáp án đúng là B (tính từ dài vần trong so sánh hơn dùng "more" và dùng "than" trong cấu trúc so sánh hơn).
Her brother is ______ soccer player on his team.
the better
better than
the most good
the best
Chọn đáp án D
Đây là cấu trúc so sánh nhất (vì trong câu có một đối tượng so sánh (Her brother) được so sánh với một tập thể (his team)). Ta loại A (sai ngữ pháp, không dùng "the" trong so sánh hơn), loại B (vì đây là hình thức so sánh hơn), loại C (sai dạng của tính từ trong so sánh nhất).
Vậy đáp án đúng là D (the best) Tạm dịch: Em trai của cô ấy là chân sút giỏi nhất trong đội.
She's not only beautiful_________ intelligent.
but also
but
however
yet
Chọn đáp án A
Cấu trúc "not only ... but also ..." (không những ... mà còn ...) nên ta chọn đáp án A. Tạm dịch: Cô ấy không những xinh đẹp mà còn thông minh.
I was very tired, ________ I determined to walk on to the next village.
therefore
however
and
or
Chọn đáp án B
Dựa vào nghĩa để chọn liên từ phù hợp cho câu này. Tạm dịch: Tôi rất mệt, tuy nhiên tôi vẫn quyết tâm đi bộ tới ngôi làng tiếp theo.
Vậy ta chọn đáp án B (however: tuy nhiên). Loại A (therefore: vì vậy), C (and: và), D (or: hoặc).
You can come here either on Monday __________ on Friday.
or
nor
both
and
Chọn đáp án A
Trong câu này ta có cấu trúc: "either ... or ..." (... hoặc ... hoặc ...). Cấu trúc này dùng để khẳng định khả năng có thể xảy ra đối với một trong số hai đối tượng được nói tới (hoặc là xảy ra với đối tượng thứ nhất hoặc là xảy ra với đối tượng
thứ hai). Vậy đáp án đúng là A. Tạm dịch: Bạn có thể đến đây vào thứ Hai hoặc thứ Sáu.
The sun is shining and there are very few clouds; _______, I am sure it is going to rain.
what's more
hence
thus
nevertheless
Chọn đáp án D
Dịch nghĩa các đáp án: What's more (hơn nữa, quan trọng hơn nữa) Hence (do đó, vì thế)
Thus (vì vậy) Nevertheless (tuy nhiên) Dựa vào nghĩa câu đã cho: Mặt trời đang tỏa nắng và có rất ít mây; tuy nhiên, tôi chắc trời sẽ đổ mưa. Vậy đáp án đúng là D.
Although we ______ all day, we haven’t managed to find a suitable applicant.
are interviewing
had interviewed
have been interviewing
interviewed
Chọn đáp án C
Xác định thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dựa vào vế câu còn lại và sự liên tục của hành động được thể hiện qua cụm từ "all day". Tạm dịch: Mặc dù chúng tôi phỏng vấn suốt cả ngày, chúng tôi vẫn không tìm được ứng viên phù hợp. Vậy đáp án đúng là C.
Mark first ____ his wife three years ago when they _____ at university.
met - have studied
met - were studying
has met - studied
met - had been studying
Chọn đáp án B
Trong vế câu đầu tiên có cụm từ "three years ago" nên ta chia thì quá khứ đơn (met), loại hai phương án C và D. Vế câu thứ hai được nối bởi từ "when", xác định một hành động đang được diễn ra tại thời điểm trong quá khứ. Vậy đáp án phải là quá khứ đơn - quá khứ tiếp diễn. (B) Tạm dịch: Mark lần đầu gặp vợ anh ấy 3 năm trước đây, khi họ đang học tại trường đại học.
______ that I could hardly hear her.
So quietly she spoke
So quietly did she speak
So did she speak quietly
She spoke so quiet
Chọn đáp án B
Cấu trúc đảo ngữ: So + Adj/Adv + trợ động từ + S + that .....
Các đáp án không hợp lý: A: thiếu trợ động từ
B: sai trật tự
D: bổ nghĩa cho "spoke" phải là một trạng từ
Vậy đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Cô ấy nói quá nhỏ đến nỗi gần như tôi không nghe thấy gì cả.
Although they had no money, _________ .
so they were content.
for, their content.
they were content.
but they were content.
Chọn đáp án C
Trong câu có "Although" thì ta không dùng so, but và ngược lại. Tạm dịch: Mặc dù họ không có tiền, họ vẫn bằng lòng. Đáp án đúng là C.
The table was ________ .
too heavy that, one person couldn’t carry.
so heavy that one person could carry.
too heavy for one person to carry.
enough heavy for one person to carry.
Chọn đáp án C
Cấu trúc với "too ... to": quá ... đến nỗi không thể S + be + Adj + for somebody + VNĐáp án đúng là C. Tạm dịch: Cái bàn nặng đến nỗi một người không thể khiêng nổi. Các đáp án còn lại không hợp lí vì: A: "too" mang ý nghĩa nên trong câu không cần phải có "not" B, C không hợp lí về nghĩa.
It is generally believed that "Men make _______ house and women make _______ home".
Ø / Ø
a / an
the / the
an / the
Chọn đáp án A
Ta có câu thành ngữ "Men make house and women make home" (đàn ông xây nhà đàn bà xây tổ ấm). Đáp án đúng là A.
We enjoy _______ time together in the evening when the family members gather in the living room after a day of working hard.
spending
caring
taking
doing
Đáp án: A
Giải thích:
A. spend (v): dành (thời gian, tiền bạc làm gì)
B. care (v): quan tâm ( thường đi với about hoặc for)
C. take (v): take time: mất thời gian
D. do (v): làm
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Chúng tôi thích dành thời gian bên nhau vào buổi tối khi các thành viên trong gia đình quây quần trong phòng khách sau một ngày làm việc vất vả.
Sometimes Mr. Pike has to work very late _______ night to do some important experiments.
in
at
for
on
Chọn đáp án B
Ta có ban đêm "night" sẽ đi với giới từ "at" Đáp án B là chính xác.
Peter was _______ a hurry to go so he did not stop to greet me.
in
on
with
over
Chọn đáp án A
Collocation "in a hurry" có nghĩa là vội vàng. Tạm dịch: Peter đang vội vàng chạy vì thế anh ấy không thể dừng lại để chào tôi.
It _______ it is parents' responsibility to take good care of their children.
commonly says that
commonly to be said that
is commonly said that
is commonly saying
Chọn đáp án C
Theo cấu trúc "It is said that ...", nếu có sự tham gia của trạng từ thì trạng từ phải đứng trước động từ trong câu. Với cấu trúc "It is said that ..." trong câu bị động thì chỉ có đáp án C là đúng ngữ pháp nhất.
Most children enjoy _______ with their parents and siblings.
play
to play
playing
played
Chọn đáp án C
Sau "enjoy" dùng động từ thêm "-ing". Ta chọn đáp án C "playing"
He studies _______ his two brothers.
much better than
more better than
more good than
very better than
Chọn đáp án A
Cấu trúc so sánh hơn đối với tính từ ngắn vần: S + be/V + Adj-er/Adv-er + than + S
Đáp án đúng là A. Các đáp án còn lại không hợp lệ vì:
B: tính từ ngắn vần không dùng "more"
C: tính từ không ở dạng so sánh hơn, không dùng "more"
D: không dùng "very"
You are old enough to take _______ for what you have done.
responsible
responsibility
responsibly
irresponsible
Chọn đáp án B
Cụm từ "take responsibility" chịu trách nhiệm
Tạm dịch: Bạn đã đủ tuổi để chịu trách nhiệm với những gì bạn làm.
These quick and easy _______ can be effective in the short term, but they have a cost.
solve
solvable
solutions
solvability
Chọn đáp án C
Sau tính từ cần một danh từ, loại đáp án A và B. Cắn cứ vào nghĩa ta có: Solutions (n): những giải pháp Solvability (n): tính có thể giải quyết được Do đó đáp án C hợp lí về nghĩa "những giải pháp nhanh và dễ dàng".
John is _______ only child in his family so his parents love him a lot.
a
an
the
no article
Chọn đáp án C
the only child": mạo từ "the" chỉ sự vật, đối tượng mang tính xác định hay có tính duy nhất.
Tạm dịch: John là con một trong nhà nên ba mẹ rất thương yêu cậu ấy.
We are not allowed _______ jeans at school.
wear
to wear
wearing
worn
Chọn đáp án B
Sau "allow" + to V (cho phép)








