500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 6
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp29 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn vốn của NHTM là gì?

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư

Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Ba rút tiền tại cây ATM Vietcombank Mỗ Lao số tiền 3.000, ông Ba cấp thẻ tại ngân hàng ngân hàng này (thẻ trả trước). Hỏi ngân hàng Vietcombank Mỗ Lao hạch toán thế nào khi thu tiền phí rút tiền của ông Ba số tiền 3,3? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 2111 (ông Ba): 3,3

Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3

Có TK 4531- Thuế GTGT đầu ra: 0,3

Nợ TK 4211 (ông Ba): 3,3

Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3

Có TK 4531- Thuế GTGT đầu ra: 0,3

Nợ TK 4273- Tiền ký quỹ thanh toán thẻ (ông Ba): 3,3

Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3

Có TK 4531- Thuế GTGT đầu ra: 0,3

Nợ TK 4211 (ông Ba): 3,3

Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3,3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnhCâu 16: Tại một ngân hàng thương mại cổ phần A có các số liệu sau: (bình quân năm - tỷ đồng; lãi suất bình quân - %)

Yêu cầu: Ngân hàng phải huy động vốn với tỷ lệ chi phí phải trả bình quân là bao nhiêu để tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) đạt được 10%. Biết rằng thuế suất thuế thu nhập là 20%; Giả sử các khoản thu bằng các khoản chi khác.

7, 23%

8,13%

7,13%

7,03%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản 394 ''lãi phải thu''có số dư ghi bên nào?

Bên Nợ

Bên Có

Bên Nợ hoặc bên Có

Đồng thời cả bên Nợ và bên Có

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết thúc phiên thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng, SHB chi nhánh HN có chênh lệch phải trả (tổng số tiền phải trả lớn hơn số tiền được thu về) số tiền 900.000, thì kế toán ngân hàng SHB chi nhánh HN hạch toán nghiệp vụ này như thế nào? (đơn vị tính 1.000đ)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000

Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 900.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 900.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 900.000

Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 900.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết giữa NH với khách hàng A, ngân hàng giải ngân cho khách hàng A bằng chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng A tại NH, sau đó yêu cầu trích tài khoản thanh toán cho người bán B có tài khoản tại NH khác hệ thống, thanh toán chuyển tiền điện tử, kế toán hạch toán nghiệp vụ này như thế nào?

Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay

Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)

Có TK 4211 (A)

BT1: Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)

Có TK 4211 (A)

BT2: Nợ TK 4211 (A)

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay

Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)

Có TK 4211 (B)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ và đúng nhất về khái niệm chứng từ kế toán ngân hàng?

là những giấy tờ phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

là những vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh làm căn cứ ghi sổ kế toán

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 100.000 nhờ thu tiền của công ty B có tài khoản tại ngân hàng SHB chi nhánh HN. UNT có ủy quyền hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng VCB HN hạch toán thế nào khi nhận được lệnh chấp nhận thanh toán của ngân hàng SHB HN ? (Hai ngân hàng thanh toán bù trừ) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán: 100.000

Có TK 4211 (A): 100.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211 (A)

Nợ TK 5012: 100.000

Có TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán : 100.000

Nợ TK 4211 (B): 100.000

Có TK 5012: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chứng từ nào sau đây làm căn cứ ghi sổ kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng?

Chứng từ gốc (Đơn xin vay, Hợp đồng tín dụng)

Chứng từ thanh toán chuyển khoản (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi…)

Chứng từ thanh toán tiền mặt (Séc lĩnh tiền mặt, Phiếu lĩnh tiền mặt, Phiếu chi)

Gồm cả a,b,c

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty A nộp vào ngân hàng SHB chi nhánh HN 1 UNC trị giá 100.000 nhờ thu tiền của công ty B có tài khoản tại ngân hàng SHB chi nhánh tp HCM. Hỏi kế toán ngân hàng SHB HN lập lệnh gì và hạch toán thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Lập lệnh chuyển Nợ và hạch toán

Nợ TK 4211 (A): 100.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000

Lập lệnh chuyển Có và hạch toán

Nợ TK 4211 (A): 100.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000

Lập lệnh chuyển Nợ và hạch toán

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000

Có TK 4211 (A) : 100.000

Lập lệnh chuyển Có và ghi

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000

Có TK 4211 (A): 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiền khách hàng được thanh toán khi được NHTM chiết khấu GTCG được xác định như thế nào?

Số tiền được thanh toán = giá trị đến hạn của GTCG - hoa hồng phí.

Số tiền được thanh toán = giá trị đến hạn của GTCG - mức chiết khấu.

Số tiền được thanh toán = giá trị đến hạn của GTCG - lãi suất chiết khấu.

Số tiền được thanh toán = giá trị đến hạn của GTCG - lãi chiết khấu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện cơ bản nào?

Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định phải tuân thủ quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện thanh toán của NHTM

Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định

Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai loại: hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng thì phát biểu nào dưới đây là phát biểu chính xác về hai loại hối phiếu này?

Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát, hối phiếu thương mại là hối phiếu do các nhà xuất, nhập khẩu ký phát.

Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng trả tiền, , hối phiếu thương mại là hối phiếu do nhà nhập khẩu trả tiền

Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát, hối phiếu thương mại là hối phiếu do các tổ chức thương mại ký phát.

Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát, hối phiếu thương mại là hối phiếu do nhà nhập khẩu ký phát.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 33: Trình bày nào dưới đây phản ánh đầy đủ các giai đoạn của chu trình một dự án?

Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư.

Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư.

Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư, thẩm định dự án đầu tư.

Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, thẩm định đầu tư.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện vay vốn gồm những nội dung nào?

Địa vị pháp lý của những khách hàng vay vốn; có tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn.

Khách hàng có phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả.

Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự; Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; Phương án sử dụng vốn khả thi, hiệu quả; Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.

Khách hàng có phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả; Khách hàng vay thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định; địa vị pháp lý của khách hàng vay; sử dụng vốn vay hợp pháp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định hiện hành ở Vệt Nam, đối tượng cho vay của ngân hàng thương mại là gì?

Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội

Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội

Là những nhu cầu vay vốn mà pháp luật không cấm

Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tính chất quản lý, kế toán ngân hàng được chia thành:

Kế toán tài chính, kế toán quản trị

Kế toán phân tích, kế toán tổng hợp

Kế toán giao dịch, kế toán nội bộ

Kế toán theo phương pháp chuyển giao chứng từ giấy trực tiếp, Kế toán thanh toán điện tử

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán, bao gồm:

Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,

Nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng

Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Gồm cả A, B, C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty cấp nước số 2 nộp vào NH Nông nghiệp Cầu Giấy ủy nhiệm thu số tiền 20 trđ nhờ thu tiền nước (theo hợp đồng) từ Công ty Thanh Hương, có TK tại NHCT Ba Đình. Hãy hạch toán tại NH Nông nghiệp Cầu Giấy khi nhận UNT từ khách hàng và NHCT Ba Đình nhận lệnh chuyển Có chấp nhận thanh toán? (Biết NH thanh toán bù trừ điện tử).

NH Nông nghiệp Cầu Giấy

Nợ TK 5012- TTBT: 20 tr

Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 20 tr

Tại NH CT Ba Đình

Nợ TK 4211- TG Cty Thanh Hương: 20 tr

Có TK 5012- TTBT: 20tr

NH Nông nghiệp Cầu Giấy

Nợ TK 5012- TTBT: 20 tr

Có TK 4211- TG Cty cấp nước số 2: 20 tr

Tại NH CT Ba Đình

Nợ TK 4211- TG Cty Thanh Hương: 20 tr

Có TK 5012- TTBT: 20tr

NH Nông nghiệp Cầu Giấy

Nợ TK 5012- TTBT: 20 tr

Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 20 tr

Tại NH CT Ba Đình

Nợ TK 5012- TTBT: 20 tr

Có TK 4211- TG Cty Thanh Hương: 20 tr

NH Nông nghiệp Cầu Giấy

Nợ TK 5012- TTBT: 20 tr

Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 20 tr

Tại NH CT Ba Đình

Nợ TK 5012- TTBT: 20 tr

Có TK 4211- Công ty cấp nước số 2: 20 tr

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 20/7/N Công ty Sông Đà nộp ủy nhiệm chi số tiền 300.000 vào chi nhánh NH Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình, để trả tiền cho bên bán có TK tại NH nông nghiệp và PTNT- chi nhánh Sơn La, nhưng TK của bên bán bị phong tỏa. Hãy hạch toán tại chi nhánh Sơn La khi phát lệnh từ chối LCC và chi nhánh Hòa bình khi nhận lệnh từ chối? (đơn vị tính: 1.000 đồng)

Tại NH No chi nhánh Sơn LA Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý: 300.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi: 300.000

Tại NHNo chi nhánh Hòa Bình

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 300.000

Có TK 4211- TG Công ty Sông Đà: 300.000

Tại NH No chi nhánh Sơn La

Không hạch toán

Tại NHNo chi nhánh Hòa Bình

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi: 300.000

Có TK 4211- TG Công ty Sông Đà: 300.000

Tại NH No chi nhánh Sơn La

Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý: 300.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến: 300.000

Tại NHNo chi nhánh Hòa Bình

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi: 300.000

Có TK 4211- TG Công ty Sông Đà: 300.000

Tại NH No chi nhánh Sơn La

Không hạch toán

Tại NHNo chi nhánh Hòa Bình

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi: 300.000

Có TK 4211- TG Công ty Sông Đà: 300.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế toán ngân hàng hạch toán như thế nào khi Ngân hàng thu lãi cho vay số tiền 500.000 bằng tiền mặt (Nếu ngân hàng dự thu lãi)?

Nợ TK 3941-Lãi phải thu từ cho vay: 500.000

Có TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị : 500.000

Nợ TK 3941-Lãi phải thu từ cho vay: 500.000

Có TK 702-Thu nhập lãi cho vay: 500.000

Nợ TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị: 500.000

Có TK 702-Thu nhập lãi cho vay: 500.000

Nợ TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị: 500.000

Có TK 3941-Lãi phải thu từ cho vay: 500.000

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.

Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.

Chi phí huy động vốn của NHTM là chi phí trả lãi tiền gửi tiền, không bao gồm chi phí khác ngoài lãi như chi phí quản lý, chi phí marketing, lương nhân viên…

Chi phí huy động vốn của NHTM bao gồm chi phí trả lãi cho người gửi tiền và các chi phí khác ngoài lãi như chi phí quản lý, chi phí marketing, lương nhân viên…

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mại là gì?

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay; Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.

Phải dự trên nguyên tắc Thỏa thuận giữa đôi bên; Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ gốc đúng hạn.

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình cho vay là gì?

Quy trình cho vay là thủ tục giải quyết món vay

Quy trình cho vay là phương pháp giải ngân các khoản vay một cách nhanh nhất và an toàn nhất.

Quy trình cho vay là trình tự các công việc từ khi ngân hàng tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi giải ngân, thu hết nợ, thanh lý hợp đồng.

Quy trình cho vay là thủ tục giải quyết món vay nhanh gọn, phương pháp giải ngân các khoản vay một cách nhanh nhất và an toàn nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích phương án sản xuất kinh doanh có vai trò như thế nào trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng?

Quan trọng vì nó gián tiếp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Không quan trọng vì nó gián tiếp chứ không phải trực tiếp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

Quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Không quan trọng vì nó chỉ bổ sung cho những hạn chế của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để góp phần đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu HN 1 séc chuyển khoản trị giá 100.000, séc do Công ty B phát hành có tài khoản tại ngân hàng BIDV Ba Đình HN. Séc hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu hạch toán thế nào khi nhận được lệnh chấp nhận thanh toán của ngân hàng BIDV Ba Đình? (Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (A): 100.000

Có TK 4211 (A): 100.000

Nợ TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (A)

Nợ TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (A) : 100.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000

Có TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 100.000 nhờ thu tiền của công ty B có tài khoản tại ngân hàng SHB chi nhánh HN. UNT có ủy quyền hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng VCB HN hạch toán thế nào ? (Hai ngân hàng thanh toán bù trừ) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000

Có TK 4211 (A): 100.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211 (A)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán : 100.000

Nợ TK 4211 (B): 100.000

Có TK 5012: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông X nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu HN tờ séc trị giá 100.000 cùng ủy nhiệm chi xin bảo chi séc để đi mua hàng của Công ty Y (công ty Y có tài khoản tại ngân hàng BIDV Đống Đa HN). Hỏi kế toán ngân hàng VCB hạch toán nghiệp vụ này thế nào? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211 - Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (X): 100.000

Có TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (X): 100.000

Nợ TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (X): 100.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (X): 100.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (X): 100.000

Nợ TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc: 100.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tính chất pháp lý, chứng từ kế toán ngân hàng gồm những loại nào?

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc đồng thời là chứng từ ghi sổ

Gồm cả chứng từ gốc, Chứng từ ghi sổ và Chứng từ gốc đồng thời là chứng từ ghi sổ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà X nộp vào ngân hàng ABC một séc lĩnh tiền mặt trị giá 100.000 xin lĩnh tiền mặt, séc do Công ty Y ký phát có tài khoản tại ngân hàng (Séc hợp lệ). Hỏi kế toán ngân hàng hạch toán thế nào? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (Công ty Y): 100.000

Có TK 4211 (X): 100.000

Nợ TK 4211 (Công ty Y): 100.000

Có TK 1011: 100.000

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị bằng đồng VN: 100.000

Có TK 4211 (Công ty Y): 100.000

Nợ TK 4211 (Công ty Y): 100.000

Có TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc : 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản 801 “Trả lãi tiền gửi” phản ánh các khoản trả lãi tiền cho các tổ chức kinh tế, cá nhân, TCTD khác. Khi chưa quyết toán năm thì tài khoản 801 “Trả lãi tiền gửi” có số dư bên nào và phản ánh nội dung gì?

Dư bên Nợ: phản ánh các khoản chi trả lãi trong năm chưa quyết toán

Dư bên Có: phản ánh các khoản chi trả lãi trong năm chưa quyết toán

Dư bên Nợ: phản ánh các khoản chi về trả lãi tiền gửi kết chuyển tài khoản lợi nhuận

Dư bên Có: phản ánh các khoản chi về trả lãi tiền gửi kết chuyển tài khoản lợi nhuận

Xem đáp án

Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào kết quả phân loại nợ cuối mỗi kỳ, tính toán số phải trích lập cho kỳ tới, so với số dư có trên tài khoản dự phòng thì số phải trích lập lớn hơn (>)số dư trên tài khoản dự phòng, kế toán hạch toán số chênh lệch như thế nào trong trường hợp này?

Nợ TK 8822-Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi

Có TK Dự phòng chung, dự phòng cụ thể

Nợ TK 89- Chi phí khác

Có TK Dự phòng chung, dự phòng cụ thể

Nợ TK Cho vay (nhóm 5)

Có TK Dự phòng chung, dự phòng cụ thể

Nợ TK Dự phòng chung, dự phòng cụ thể

Có TK 8822-Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vay vốn ngân hàng yêu cầu khách hàng doanh nghiệp nộp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất nhằm mục đích gì?

Nhằm xem khách hàng có đang nợ ngân hàng hay không?

Nhằm xem khách hàng có nợ thuế đối với nhà nước không?

Nhằm xem xét tình hình tài chính của khách hàng tốt hay không để quyết định cho vay hay từ chối cho vay.

Nhằm xem khách hàng có hoạt động hợp pháp hay không?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 60: Bà Nga rút tiền tại cây ATM Vietcombank Mỗ Lao số tiền 2.000, bà Nga cấp thẻ tại chính ngân hàng này (thẻ trả trước). Hỏi ngân hàng Vietcombank Mỗ Lao hạch toán thế nào khi bà Nga rút tiền? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4273- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán thẻ (Nga): 2.000

Có TK 1011: 2.000

Nợ TK 4211 (Nga): 2.000

Có TK 1014- Tiền mặt tại ATM: 2.000

Nợ TK 4273- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán thẻ: 2.000

Có TK 1014: 2.000

Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn (Nga): 2.000

Có TK 1014: 2.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết thúc phiên thanh toán bù trừ điện tử tập trung trên địa bàn thành phố Hà nội, ngân hàng BIDV HN nhận được bảng kết quả thanh toán từ NHNN Hà nội với chênh lệch còn phải trả 12.000.000. Hỏi ngân hang BIDV HN nhận được bảng kết quả này hạch toán thế nào khi nhận được giấy báo Nợ của NHNN? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 12.000.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 12.000.000

Nợ TK 5012: 12.000.000

Có TK 1113-Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 12.000.000

Nợ TK 1113 -Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 12.000.000

Có TK 5012: 12.000.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 12.000.000

Có TK 5012: 12.000.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản TK 21 “Cho vay” có số dư ghi bên nào?

Bên Nợ

Bên Có

Bên Nợ hoặc bên Có

Đồng thời cả bên Nợ và bên Có

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nói đảm bảo tiền vay là nguồn trả nợ thứ hai của khách hàng?

Vì khi nguồn trả nợ thứ nhất không đáp ứng được việc trả nợ thì NH có thể thanh lý các tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp) để thu hồi nợ.

Vì nguồn trả nợ thứ hai là nguồn có khả năng trả nợ lớn hơn nguồn trả nợ thứ nhất.

Vì nguồn trả nợ thứ hai là nhà cửa, đất đai.

Vì Tài sản đảm bảo là nguồn trả nợ thứ hai luôn lớn hơn nguồn thứ nhất và thường là nhà cửa đất đai nên rất đảm bảo để thu hồi nợ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết thúc phiên thanh toán bù trừ điện tử tập trung trên địa bàn thành phố Hà nội, ngân hàng BIDV HN nhận được bảng kết quả thanh toán từ NHNN Hà nội với chênh lệch còn phải thu 12.000.000. Hỏi ngân hàng BIDV HN nhận được bảng kết quả này hạch toán thế nào khi đã nhận được giấy báo Có của NHNN? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 12.000.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 12.000.000

Nợ TK 5012: 12.000.000

Có TK 1113-Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 12.000.000

Nợ TK 1113 -Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 12.000.000

Có TK 5012: 12.000.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 12.000.000

Có TK 5012: 12.000.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng nộp tiền mặt VND vào tài khoản tiền gửi, căn cứ vào chứng từ giấy nộp tiền, sổ tiền gửi… kế toán hạch toán thế nào?

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị / Có TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)

Nợ TK 1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ/ Có TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)

Nợ TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)/ Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị

Các đáp án đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những thành phần nào?

Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi của các TCTD tiền đi vay NHTW

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.

Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án C