500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 7
40 câu hỏi
Tại NH VCB HN lập lệnh chuyển Có số tiền 320.000 về thanh toán UNC nội dung A trả tiển cho B (B có TK VCB SL) nhưng số tiền trên chứng từ gốc 230.000. Kế toán NH VCB SL hạch toán thế nào khi lập lệnh chuyển Có trả lại số tiền thừa cho VCB HN khi nhận được điện tra soát từ VCB HN yêu cầu hoàn trả số tiền thừa, số tiền thừa chưa chuyển vào tài khoản cho người thụ hưởng?
Nợ TK 4211 - Tiền gửi của khách hàng (B): 90.000
Có TK 5111 - Chuyển tiền đi: 90.000
Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý: 90.000
Có TK 5111- Chuyển tiền đi: 90.000
Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý: 90.000
Có TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000
Nợ TK 4211 - Tiền gửi của khách hàng (B): 90.000
Có TK 5112 - Chuyển tiền đến: 90.000
Chọn đáp án B
Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng ?
Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.
Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW, vốn điều lệ đó có thể nhỏ hoặc lớn tuỳ thuộc quy mụ hoạt động của từng NHTM .
Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng
Chọn đáp án A
Công ty A có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.
- Tổng dự toán : 900.000.000đ
- Vốn tự có công ty tham gia : 40%
- Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/N
- Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 4/N
- Thời hạn trả nợ : 18 tháng
- Kỳ hạn trả nợ : 1 tháng
- Thời hạn sản xuất thử : 3 tháng
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ : 10% năm
Yêu cầu: Nguồn lợi nhuận dành để trả nợ hàng năm là bao nhiêu theo tính toán của ngân hàng X?
306tr
307tr
305tr
304tr
Chọn đáp án A
Tầm quan trọng của quản lý nguồn vốn là gì?
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước và nâng cao kết quả kinh doanh.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian lãi suất thích hợp.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chọn đáp án B
Công ty A nộp vào NHCT TX một UNC yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của mình thanh toán cho Công ty B có tài khoản tại NHNo HK (2 ngân hàng thanh toán điện tử liên ngân hàng món giá trị cao). Hỏi kế toán NHNo HK hạch toán thế nào khi nhận được lệnh chuyển Có từ NHCT TX về nội dung thanh toán UNC?
Nợ TK 4211(TG cty A)
Có TK 5191- Điều chuyển vốn
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn
Có TK 4211 (TG công ty B)
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ
Có TK 4211 (TG công ty B)
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay
Có TK 4211 (TG công ty B)
Chọn đáp án B
Ngân hàng đồng ý cho khách hàng A vay 500.000, kỳ hạn 3 tháng (3/7/N-3/10/N), lãi suất 10%/năm. Kỳ trả lãi tháng vào ngày mùng 3 hàng tháng. Gốc trả khi đáo hạn. Đến hạn thanh toán khách hàng chưa đến thanh toán, món nợ đã quá hạn 10 ngày và ngân hàng chuyển nhóm nợ. Hỏi kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ chuyển nhóm nợ này như thế nào? (đơn vị 1.000 đ)
Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A); 500.000
Có TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 2) (A); 500.000
Nợ TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 2) (A): 500.000
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A): 500.000
Nợ TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 5) (A): 500.000
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A): 500.000
Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A); 500.000
Có TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 5) (A); 500.000
Chọn đáp án B
Đối với lệnh chuyển nợ có ủy quyền, NH B lập Lệnh hủy (lệnh từ chối) Lệnh chuyển Nợ trong trường hợp nào?
Không hủy lệnh, chờ khi KH có đủ tiền trên tài khoản thì thanh toán.
Bên trả tiền chủ động từ chối không trả tiền hoặc TK của bên trả tiền không đủ số dư, NH phải thông báo cho KH biết, nếu quá thời hạn 24 giờ kể từ khi NH B nhận lệnh mà vẫn không đủ tiền để thanh toán, thì NHB lập lệnh hủy Lệnh chuyển Nợ.
TK của bên trả tiền không đủ số dư, NH phải thông báo cho KH biết, nếu quá thời hạn 12 giờ kể từ khi NH B nhận lệnh mà vẫn không đủ tiền để thanh toán, thì NHB lập lệnh hủy Lệnh chuyển Nợ (để đảm bảo quy định các lệnh chuyển Nợ phải xử lý ngay trong ngày)
Không hủy lệnh, chờ khi KH có đủ tiền trên TK thì thanh toán; hoặc khi TK của bên trả tiền không đủ số dư, NH phải thông báo cho KH biết, nếu quá thời hạn 12 giờ kể từ khi NH B nhận lệnh mà vẫn không đủ tiền để thanh toán, thì NHB lập lệnh
Chọn đáp án C
Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào?
Thuận tiện trong giao dịch, khả năng sinh lời từ tào khoản cao và đảm bảo an toàn.
Đảm bảo an toàn tài sản.
Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn.
Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh, chi phí giao dịch hợp lý và đảm bảo an toàn.
Chọn đáp án D
NH VCB chi nhánh HN nhận được LCN từ VCB chi nhánh HP về nội dung thanh toán UNC người trả tiền là ông A và người thụ hưởng là bà B nhưng kiểm tra bà B không có tài khoản tại NH này. Hỏi VCB chi nhánh HN hạch toán thế nào khi phát lệnh từ chối LCN?
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý
Có TK 5112- Chuyển tiền đến
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi
Có TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý
Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Chọn đáp án A
Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
Chi phí trả lãi tiền gửi có kỳ hạn dài và tiền gửi tiết kiệm dài hạn
Chi phí trả lương nhân viên và marketing Ngân hàng.
Chi phí trả lãi cho các khoản tiền huy động của NHTM
Chọn đáp án D
Ngày 5/4/N tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà nội, Công ty HT nộp vào NH 1 UNC số tiền 100 tr trả tiền cho Công ty MB có tài khoản tại cùng NH này và nộp vào một tờ séc bảo chi, séc do Công ty KB phát hành số tiền 50 tr được bảo chi bởi chính ngân hàng này. Hãy hạch toán nghiệp vụ khi Công ty HT nộp các chứng từ vào ngân hàng?
UNC: Nợ TK 4211- TG Cty HT/ Có TK 4211- TG Cty MB: 100 tr
Séc bảo chi: Nợ TK 4211- TG Công ty KB/ Có TK 4211- TG Công ty HT: 50tr
UNC: Nợ TK 4211- TG Cty HT/ Có TK 4211- TG Cty MB: 100 tr
Séc bảo chi: Nợ TK 4271- TG đảm bảo thanh toán séc/ Có TK 4211- TG Công ty HT: 50tr
UNC: Nợ TK 4211- TG Cty MB/ Có TK 4211- TG Cty HL: 100 tr
Séc bảo chi: Nợ TK 4271- TG đảm bảo thanh toán séc/ Có TK 4211- TG Công ty HT: 50tr
UNC: Nợ TK 4211- TG Cty HT/ Có TK 4211- TG Cty MB: 100 tr
Séc bảo chi: Nợ TK 4271- TG đảm bảo thanh toán séc/ Có TK 4211- TG Công ty KB: 50tr
Chọn đáp án B
NH VCB chi nhánh HN nhận được LCC từ VCB chi nhánh HP về nội dung thanh toán UNC người trả tiền là ông A và người thụ hưởng là bà B nhưng kiểm tra bà B không có tài khoản tại NH này. Hỏi VCB chi nhánh HN hạch toán thế nào khi phát lệnh từ chối LCC?
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý
Nợ TK 4211 (B)
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Chọn đáp án A
Căn cứ chứng từ nghiệp vụ giải ngân cho khách hàng, kế toán ngân hàng hạch toán thế nào?
Nợ TK Cho vay khách hàng (211, 212…)/ Có TK 1011, 4211…
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK Cho vay khách hàng (211, 212)
Nợ TK 394-Lãi phải thu/ Có TK 702- Thu lãi cho vay
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK 394-Lãi phải thu
Chọn đáp án A
Thế nào là chứng từ thanh toán trong thanh toán không dùng tiền mặt?
Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả gồm các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng hay người trả tiền lập ra.
Chứng từ thanh toán là các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra.
Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán như lệnh thu do chính người trả tiền lập ra.
Chứng từ thanh toán là các căn cứ thực hiện việc chi trả như lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra.
Chọn đáp án A
Nguồn vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Chọn đáp án C
Một ngân hàng A có tình hình nguồn vốn như sau:Đơn vị: Tỷ đồng.
Yêu cầu: Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền cho toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại?

9,0100%
9,0625%
9,0200%
9,0300%
Chọn đáp án B
Công ty M nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Láng Hạ 1 Ủy nhiệm chi trị giá 200.000, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản trả tiền cho công ty H có tài khoản tại ngân hàng BIDV Đống Đa. Hỏi kế toán ngân hàng VCB Láng Hạ hạch toán thế nào khi nhận UNC từ khách hàng? Biết hai ngân hàng thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN Hà nội, tài khoản của ngân hàng phải trả đủ số dư. (đơn vị tính 1.000 đ)
Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 200.000
Có TK 4211 - Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (M): 200.000
Nợ TK 1113: 200.000
Có TK 4211 (H): 200.000
Nợ TK 4211 (M): 200.000
Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 200.000
Nợ TK 4211 (H): 200.000
Có TK 1113: 200.000
Chọn đáp án C
Trường hợp số tiền ghi trên séc có chênh lệch giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì thanh toán như thế nào?
Không được thanh toán vì chứng từ không hợp pháp hợp lệ
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng chữ.
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng số.
Thanh toán theo số tiền nhỏ hơn kể cả bằng số hoặc bằng chữ
Chọn đáp án B
Mục đích của bảo đảm tiền vay là gì?
Bảo đảm tiền vay là việc NHTM áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rui ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Bảo đảm tiền vay là việc một tổ chức tài chính nào đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác.
Bảo đảm tiền vay tức là việc NHTM áp dụng đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng vay.
Bảo đảm tiền vay là khách hàng đem tài sản thế chấp để làm đảm bảo nợ vay để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Chọn đáp án A
KH X nộp vào ngân hàng ACB chi nhánh HN bảng kê nộp séc cùng tờ séc bảo chi trị giá 600.000 yêu cầu thanh toán, séc do KH Y ký phát và được bảo chi bởi ACB chi nhánh HP. ACB chi nhánh HN hạch toán thế nào nếu séc hợp lệ? Đơn vị tính: 1.000đ
Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc: 600.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (X): 600.000
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HP); 600.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (X): 600.000
Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (X): 600.000
Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HP); 600.000
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HP); 600.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán: 600.000
Chọn đáp án D
Khi khách hàng nộp tiền mặt thanh toán cho hợp đồng tín dụng kỳ hạn 3 tháng VND trả gốc, lãi 1 lần đến hạn thanh toán (ngân hàng dự thu lãi). Kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 2111-Nợ ngắn hạn đủ tiêu chuẩn
Có TK 3941-Lãi phải thu từ cho vay
Nợ TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 2111-Nợ ngắn hạn đủ TC
Có TK 702-Thu nhập lãi cho vay
Nợ TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 2111-Nợ ngắn hạn đủ TC
Nợ TK 3941-Lãi phải thu từ cho vay
Nợ TK 2111-Nợ ngắn hạn đủ TC
Có TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị
Chọn đáp án A
NH VCB chi nhánh HN nhận được lệnh từ chối lệnh chuyển Nợ từ NH VCB chi nhánh Hải Phòng về nội dung thanh toán UNC người trả tiền là ông A và người thụ hưởng là bà B. Hỏi VCB chi nhánh HN hạch toán thế nào khi nhận được lệnh từ chối LCC?
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 4211 (A)
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Nợ TK 4211 (A)
Có TK 5112- Chuyển tiền đến
Nợ TK 4521 (A)
Có TK 5112- Chuyển tiền đến
Chọn đáp án B
Khách hàng X vay ngân hàng thương mại A 100 triệu đồng, với thời hạn 3 tháng (từ 20/3/N đến 20/6/N). Ngân hàng thương mại A cấp tiền vay cho khách hàng X gọn một lần vào 20/3/N. Lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả vào hai thời điểm: ngày 5/5/N và ngày 20/6/N. Lãi suất cho vay 10%/năm. Lịch trả nợ gốc như sau:
Ngày 5/5/N trả số tiền: 40 triệu đồng.
Ngày 20/6/N trả số tiền còn lại
Yêu cầu: Tính số lãi mà khách hàng X phải trả cho ngân hàng ở đợt trả nợ ngày 5/5/N?(Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)
1,26 trđ
1,56 trđ
2,02 trđ
0,76 trđ
Chọn đáp án A
Tại NHCT Y khi cuối ngày, nhận được bảng kết quả thanh toán bù trừ từ NHNN (thanh toán bù trừ điện tử tập trung trên địa bàn), ngân hàng có số chênh lệch phải thu là 100.000. Kế toán ngân hàng hạch toán thế nào? (đơn vị tính: 1.000 đ)
Nợ TK 5012: 100.000
Có TK 1113: 100.000
BNợ TK 5012: 100.000
Có TK 4211: 100.000
Nợ TK 1113: 100.000
Có TK 5012: 100.000
Nợ TK 4211: 100.000
Có TK 5012: 100.000
Chọn đáp án C
Ông Hoàng Hải rút tiền mặt 8.000 tại ATM của NHCT Hoàn Kiếm bằng thẻ ghi nợ. Thẻ ghi nợ của Ông do NHCT Việt trì cấp? Hãy hạch toán tại NHCT Hoàn Kiếm. (đơn vị tính: 1.000 đồng)
Nợ TK Tiền gửi của Ông Hoàng Hải: 8.000
Có TK 1014- Tiền mặt tại ATM: 8.000
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi : 8.000
Có TK 1014- Tiền mặt tại ATM: 8.000
Nợ TK Cho vay thẻ ông Hoàng Hải: 8.000
Có TK 5112- Chuyển tiền đến: 8.000
Nợ TK 1014- Tiền mặt tại ATM: 8.000
Có TK 1011- Tiền mặt tại quỹ: 8.000
Chọn đáp án B
Khách hàng Lệ Hoa nộp sổ tiết kiệm cùng CMND vào NHTM X đề nghị lĩnh tiền mặt là 50.000 từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, kế toán NH hạch toán như thế nào?
Nợ TK 4231-TG Tiết kiệm không kỳ hạn (KH Lệ Hoa): 50.000
Có TK 1011-Tiền mặt: 50.000
Nợ TK 4211-TG không kỳ hạn ( KH Lệ Hoa): 50.000
Có TK 1011-Tiền mặt tại đơn vị : 50.000
Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 50.000
Có TK 4211-TG không kỳ hạn ( KH Lệ Hoa) : 50.000
Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 50.0000
Có TK 4231-TG Tiết kiệm không kỳ hạn (KH Lệ Hoa): 50.000
Chọn đáp án A
Bà Minh Hương nộp tiền mặt 200 trđ vào NHCT Đống đa HN, để chuyển vào TK của Công ty Sơn Hà tại NH Nông nghiệp Sóc Sơn-Hà Nội. Hãy hạch toán tại NHCT Đống đa HN và NHNo Sóc Sơn HN? (biết NH thanh toán bù trừ điện tử).
Tại NH CT Đống Đa HN:
Nợ TK Nợ TK 1011- Tiền mặt tại quỹ: 200tr
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 200tr
Tại NH Nông nghiệp Sóc Sơn HN
Nợ TK 5012- TTBT: 200 tr
Có TK 4211- TG Công ty Sơn Hà: 200 tr
Tại NH CT Đống Đa HN:
Nợ TK Nợ TK 4211- TG Minh Hương: 200tr
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 200tr
Tại NH No Sóc Sơn HN
Nợ TK 5012- TTBT: 200 tr
Có TK 4211- TG Công ty Sơn Hà: 200 tr
Tại NH CT Đống Đa HN:
Nợ TK Nợ TK 1011- Tiền mặt tại quỹ: 200tr
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 200tr
Tại NH No Sóc Sơn HN
Nợ TK 5012- TTBT: 200 tr
Có TK 4521- Chờ thanh toán: 200 tr
Tại NH CT Đống Đa HN:
Nợ TK Nợ TK 1011- Tiền mặt tại quỹ: 200tr
Có TK 4211- TG Minh Hương: 200tr
Tại NH No Sóc Sơn HN
Nợ TK 5012- TTBT: 200 tr
Có TK 4211- TG Công ty Sơn Hà: 200 tr
Chọn đáp án A
Công ty M nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Láng Hạ 1 Ủy nhiệm chi trị giá 200.000, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản trả tiền cho công ty H có tài khoản tại ngân hàng BIDV Đống Đa. Hỏi kế toán ngân hàng VCB Láng Hạ hạch toán thế nào khi nhận UNC từ khách hàng? Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ. (đơn vị tính 1.000 đ)
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 200.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (M): 200.000
Nợ TK 5012: 200.000
Có TK 4211 (H): 200.000
Nợ TK 4211 (M): 200.000
Có TK 5012: 200.000
Nợ TK 4211 (H): 200.000
Có TK 5012: 200.000
Chọn đáp án C
Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng)
Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/N).
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ hạn ngắn hạn ( 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 4%;
23.800triệu
25.800 triệu
24.800triệu
26.800 triệu
Chọn đáp án C
NHÓM CÂU HỎI KHÓ (32 CÂU)Câu 1: Phân biệt tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán?
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng. Tiền gửi có kỳ hạn tuyệt đối không được rút trước hạn như tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng.
Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Chọn đáp án D
Ngày 3/4/N ông Trần Văn Minh đến NHTM Z gửi tiết kiệm số tiền 200 triệu, kỳ hạn 4 tháng lĩnh lãi cuối kỳ. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 6%/năm, nếu khách hàng rút trước hạn thì sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,4%/năm. Giả sử bạn là nhân viên giao dịch hãy tất toán sổ tiết kiệm cho ông Minh khi: Ông Minh xin tất toán sổ tiết kiệm vào ngày 24/8/N?(Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)
205,011 trđ
4,011trđ
203,151trđ
204,058 trđ
Chọn đáp án D
Cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?
Là phương pháp mà ngân hàng quy định một hạn mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng
là phương pháp mà người vay yêu cầu ngân hàng cấp cho một hạn mức.
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định.
Gồm A và B
Chọn đáp án C
Ngày 20/4/N khách hàng X nộp vào ngân hàng 500.000 gửi tiết kiệm, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7%/năm, lĩnh lãi đáo hạn. Đến hạn (20/10/N) khách hàng X không đến ngân hàng rút toán bộ gốc và lãi bằng tiền mặt. Giả sử ngày 25/10/N khách hàng X đến rút gốc, lãi kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ này thế nào? Biết lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm. (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 491- Lãi phải trả: 17.548 (=500.000 *7%/365*183)
Nợ TK 801- Chi trả lãi tiền gửi: 342 ( =500.000 *0,5%/365*5)
Có TK 1011: 517.890
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 491- Lãi phải trả: 18.027(=500.000 *7%/365*188)
Có TK 1011: 518.027
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 491- Lãi phải trả: 17.548
Có TK 1011: 517.548
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 801- Trả lãi tiền gửi: 17.548
Có TK 1011: 517.548
Chọn đáp án A
Công ty X xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:
- Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu
- Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu
- Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm
- Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/N
- Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/N
Yêu cầu: Tính khả năng trả nợ hàng tháng của công ty vay theo dự án theo tính toán của ngân hàng A?
11,53 triệu
12,53 triệu
13,53 triệu
14,53 triệu.
Chọn đáp án B
Hồ sơ cho vay thường gồm những loại nào?
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng
Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập và hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập
Chọn đáp án D
Câu 29 Công ty Y gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/N. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng
- Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án
- Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.
- Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng
- Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu theo tính toán của ngân hàng A?
Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.
2 năm 6 tháng 10 ngày
2 năm 5 tháng 11 ngày
2 năm 8 tháng 11 ngày
2 năm 7 tháng 10 ngày
Chọn đáp án D
Theo trình độ công nghệ trong hạch toán, kế toán ngân hàng được chia thành:
Kế toán tài chính, kế toán quản trị
Kế toán phân tích, kế toán tổng hợp
Kế toán giao dịch, kế toán nội bộ
DKế toán theo phương pháp chuyển giao chứng từ giấy trực tiếp, Kế toán thanh toán điện tử
Chọn đáp án D
Trong các nguyên tắc kế toán ngân hàng dưới đây, nguyên tắc giúp cho công tác đối chiếu, kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng được dễ dàng, không bị nhầm lẫn?
Ghi Nợ trước, ghi Có sau
Chỉ ghi bút toán một Nợ (hoặc Có) đối ứng với nhiều Có (hoặc nhiều Nợ) không ghi bút toán nhiều Nợ (hoặc Có) đối ứng với nhiều Có (hoặc nhiều Nợ).
Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc
Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm.
Chọn đáp án B
Thế nào là mức vốn tự có hợp lý?
Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý.
Là mức vốn phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH.
Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý, phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH, và phù hợp với quy mô điều kiện của NH.
A và B đều đúng
Chọn đáp án C
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có ; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay;
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro. Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Chọn đáp án A








