500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 5
40 câu hỏi
Công ty Bắc Hà nộp séc chuyển khoản số tiền 50.000 vào NH công thương Hoàn Kiếm, séc này do Công ty Phương Đông có TK tại NH Nông nghiệp Sơn Tây- Hà Nội ký phát. Hãy hạch toán tại NH công thương Hoàn Kiếm khi nhận được điện báo chấp nhận thanh toán vàn hạch toán tại NH Nông nghiệp sơn Tây- HN khi chấp nhận thanh toán? (NH thanh toán bù trừ). (đơn vị tính: 1.000 đ)
Tại NHNo Sơn Tây
Nợ TK 4211- TG Cty Phương Đông/ Có TK 5012- TTBT: 50.000
Tại NHCT Hoàn Kiếm
Nợ TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán/ Có TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 50.000
Tại NHNo Sơn Tây
Nợ TK 4211- TG Cty Phương Đông/ Có TK 5012- TTBT: 50.000
Tại NHCT Hoàn Kiếm
Nợ TK 5012- TTBT/ Có TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 50.000
Tại NHNo Sơn Tây
Nợ TK 5012/ Có TK 4211- TG Công ty Phương Đông: 50.000
Tại NHCT Hoàn Kiếm
Nợ TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán/ Có TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 50.000
Tại NHNo Sơn Tây
Nợ TK 4211- TG Cty Phương Đông/ Có TK 5012- TTBT: 50.000
Tại NHCT Hoàn Kiếm
Nợ TK 5012- TTBT/ Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 50.000
Chọn đáp án B
Tín dụng tiêu dùng là gì?
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của gia đình.
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình.
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Chọn đáp án D
Tại Hội sở VCB nhận được LCN từ VCB chi nhánh HN về nội dung thanh toán UNT số tiền 600 trđ, người trả tiền là KH Y có tài khoản tại BIDV Lào Cai, đã nhận được giấy báo Có của trung tâm thanh toán quốc gia. Hỏi Hội sở VCB hạch toán như thế nào khi nhận được LCN từ chi nhánh HN và đã nhận được GB Có từ Trung tâm thanh toán Quốc gia? (đơn vị tính: 1.000 đ)
Nợ TK 5191 (VCB HN): 600.000
Có TK 1113: 600.000
Nợ TK 1113: 600.000
Có TK 5191 (VCB HN): 600.000
Nợ TK 5012 : 600.000
Có TK 4521- tiền giữ hộ đợi thanh toán: 600.000
Nợ TK 5191 (Hội sở): 600.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 600.000
Chọn đáp án B
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ
Chọn đáp án C
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
Phát hành các giấy tờ có giá
Phát hành chứng chỉ tiền gửi và cổ phiếu
Chọn đáp án C
Ông A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu HN 1 séc chuyển khoản trị giá 100.000, séc do Công ty B phát hành có tài khoản tại ngân hàng BIDV Ba Đình HN. Séc hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu hạch toán thế nào? (Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử) (đơn vị tính 1.000 đ)
Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000
Có TK 4211 (A): 100.000
Nợ TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000
Có TK 4211 (A)
Nợ TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000
Có TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (A) : 100.000
Nợ TK 4211 (B): 100.000
Có TK 5012: 100.000
Chọn đáp án C
Ngày 5/9/N KH XY đến xin tất toán sổ tiết kiệm số tiền 1.000, kỳ hạn 6 tháng (5/3/N-5/9/N) với lãi suất 7%/năm, trả lãi đáo hạn. Hỏi kế toán ngân hàng tính toán, hạch toán thế nào tại ngày 5/9/N khi khách hàng nhận lãi tiền mặt? (Đơn vị tính triệu đồng)
Nợ TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35 (=1.000 x 7%/2)
Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35
Nợ TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35,287 (=1.000x7%/365x 184)
Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35,287
Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35,287
Có TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35,287 (=1.000x7%/365x 184)
Nợ TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35,778 (=1.000 x 7%/360x184)
Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35,777
Chọn đáp án A
Công ty A có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.
- Tổng dự toán : 900.000.000đ
- Vốn tự có công ty tham gia : 40%
- Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/N
- Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 4/N
- Thời hạn trả nợ : 18 tháng
- Kỳ hạn trả nợ : 1 tháng
- Thời hạn sản xuất thử : 3 tháng
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ : 10% năm
Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay theo tính toán của ngân hàng X?
25tháng
23 tháng
24tháng
26 tháng
Chọn đáp án C
Kết thúc phiên thanh toán bù trừ điện tử, NH thành viên có chênh lệch phải thu (tổng số tiền phải trả nhỏ hơn số tiền được thu về), thì kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1113- Tiền gửi tại NH Nhà nước tỉnh, thành phố (Nếu TTBT tại địa phương)
Hoặc Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (Nếu TTBT điện tử liên ngân hàng)
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ
Có TK 1113- Tiền gửi tại NH Nhà nước
hoặc Có TK 5191-Điều chuyển vốn
Nợ TK 1113- Tiền gửi tại NHNN
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ
Có TK 5191- Điều chuyển vốn
Chọn đáp án A
Ngân hàng dự thu lãi cho vay, căn cứ chứng từ kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ này thế nào?
Nợ TK Cho vay/ Có TK 1011, 4211…
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK Cho vay
Nợ TK 394-Lãi phải thu/ Có TK 702- Thu lãi cho vay
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK 394-Lãi phải thu
Chọn đáp án C
Tại Hội sở VCB nhận được LCN từ VCB chi nhánh HN về nội dung thanh toán UNT số tiền 600.000, người trả tiền là KH Y có tài khoản tại BIDV Lào Cai, đã nhận được giấy báo Có của trung tâm thanh toán quốc gia. Hỏi Hội sở VCB hạch toán như thế nào khi nhận được LCN từ chi nhánh HN và đã nhận được GB Có từ Trung tâm thanh toán Quốc gia? (đơn vị tính 1.000 đ)
Nợ TK 5191 (VCB HN): 600.000
Có TK 1113: 600.000
Nợ TK 1113: 600.000
Có TK 5191 (VCB HN): 600.000
Nợ TK 5012 : 600.000
Có TK 4521- tiền giữ hộ đợi thanh toán: 600.000
Nợ TK 5191 (Hội sở): 600.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 600.000
Chọn đáp án B
Diễn biến tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng mở ngày 6/4/N như sau
06/04/N Nộp tiền vào TK 800.000.000 đ
15/04/N Trích TK chuyển đi 300.000.000 đ
28/04/N NH trả lãi tháng 4/N ?
12/05/N Nộp tiền mặt 600.000.000đ
23/05/N Rút tiền ATM 4.000.000 đ
28/05/N NH trả lãi tháng 5/N ?
Yêu cầu: Xác định số lãi phải trả khách hàng vào ngày 28/4/N? Biết lãi suất cho loại tài khoản tiền gửi này ngân hàng áp dụng là 1%/năm không thay đổi suốt thời gian gửi; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày; Ngân hàng tính lãi vào ngày 28 hàng tháng.
0,38 trđ
0,68 trđ
2,58 trđ
1,86 trđ
Chọn đáp án A
Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập gồm những loại chủ yếu nào?
Hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị vay vốn.
Sổ vay vốn, giấy đề nghị vay vốn, giấy nhận nợ.
Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có).
Hợp đồng tín dụng và Sổ vay vốn.
Chọn đáp án C
Khi khách hàng trả nợ vay, căn cứ vào chứng từ kế toán ngân hàng hạch toán thế nào?
Nợ TK Cho vay khách hàng (211, 212…)/ Có TK 1011, 4211…
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK Cho vay khách hàng (211, 212…)
Nợ TK 394-Lãi phải thu/ Có TK 702- Thu lãi cho vay
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK 394-Lãi phải thu
Chọn đáp án B
Ông Ba rút tiền tại cây ATM Vietcombank Mỗ Lao số tiền 3.000, ông Ba cấp thẻ tại ngân hàng Agribank Láng Hạ (thẻ ghi Nợ). Hỏi ngân hàng Vietcombank hạch toán thế nào khi thu tiền phí rút tiền của ông Ba số tiền 3,3? (Hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử) (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 5012: 3,3
Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3
Có TK 4531- Thuế GTGT đầu ra: 0,3
Nợ TK 4211 (ông Ba): 3,3
Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3
Có TK 4531- Thuế GTGT đầu ra: 0,3
Nợ TK 4273- Tiền ký quỹ thanh toá thẻ (ông Ba): 3,3
Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3
Có TK 4531- Thuế GTGT đầu ra: 0,3
Nợ TK 5012: 3,3
Có TK 711- Thu phí dịch vụ: 3,3
Chọn đáp án A
Ngân hàng thường phân tích đánh giá những nội dung chủ yếu nào khi cho khách hàng vay?
Năng lực pháp lý của khách hàng, địa điểm kinh doanh của khách hàng
Năng lực pháp lý và uy tín của khách hàng, nơi giao hàng của khách hàng
Năng lực pháp lý, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi, tính hiệu quả của phương án kinh doanh, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn vị, uy tín của khách hàng.
Năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng.
Chọn đáp án C
Công ty A nộp vào ngân hàng SHB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 100.000 nhờ thu tiền của công ty B có tài khoản tại ngân hàng SHB chi nhánh tp HCM. UNT có ủy quyền hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng SHB HN lập lệnh gì và hạch toán thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?
Lập lệnh chuyển Có và hạch toán
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay : 100.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (A): 100.000
Lập lệnh chuyển Có và hạch toán
Nợ TK 4211 (A): 100.000
Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000
Lập lệnh chuyển Nợ và hạch toán
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (A) : 100.000
Lập lệnh chuyển Nợ và ghi
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay: 100.000
Có TK 4211 (A): 100.000
Chọn đáp án C
Trong các đối tượng kế toán sau đây đối tượng nào thuộc đối tượng tài sản ngân hàng?
Tiền gửi tại NHNN
Tiền gửi của khách hàng
Vốn điều lệ
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Chọn đáp án A
Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết giữa NH với khách hàng A, ngân hàng giải ngân cho khách hàng A bằng chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng A tại NH, sau đó yêu cầu trích tài khoản thanh toán cho người bán B có tài khoản tại NH khác hệ thống, thanh toán bù trừ, kế toán hạch toán nghiệp vụ này như thế nào?
Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ
Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)
Có TK 4211 (A)
BT1: Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)
Có TK 4211 (A)
BT2: Nợ TK 4211 (A)
Có TK 5012-TTBT
Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn) (A)
Có TK 4211 (B)
Chọn đáp án C
Thế nào là lệnh thanh toán?
Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán.
Lệnh thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với người sử dụng dịch vụ thanh toán để thực hiện thanh toán.
Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ điện tử để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán.
Gồm B và C
Chọn đáp án A
Ngân hàng đồng ý cho khách hàng A vay 500.000, kỳ hạn 3 tháng (3/7/N-3/10/N), lãi suất 10%/năm. Kỳ trả lãi tháng vào ngày mùng 3 hàng tháng. Gốc trả khi đáo hạn. Hãy hạch toán nghiệp vụ ngân hàng thu hồi nợ gốc và lãi kỳ cuối cùng? (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 1011, 4211…: 504.109,58
Có TK 2111 (A)- Cho vay ngắn hạn: 500.000
Có TK 702- Thu lãi cho vay: 4.109,58 (=500.000 *10%/365*30)
Nợ TK 1011, 4211…: 504.109,58
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay: 4.109,58
Nợ TK 1011, 4211…: 504.166,67
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay: 4.166,67 (=500.000 x 10%/12 *1)
Nợ TK 1011, 4211…: 512.500
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay:12.500 (=500.000 *10%/12 *3)
Chọn đáp án A
II. Nhóm khóCâu 1: Ngân hàng đồng ý cho khách hàng A vay 500.000, kỳ hạn 3 tháng (3/7/N-3/10/N), lãi suất 10%/năm. Kỳ trả lãi tháng vào ngày mùng 3 hàng tháng. Gốc trả khi đáo hạn. Hãy hạch toán nghiệp vụ ngân hàng thu lãi khách hàng ở kỳ trả lãi thứ nhất (3/8)? Đơn vị tính 1.000 đ
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK 3941-Lãi phải thu: 4.109,5 (=500.000 x 10%/365 x 30)
Nợ TK 1011, 4211…/Có TK 3941: 4.246,57 (=500.000 x 10%/365 x 31)
Nợ TK 1011, 4211…/ Có TK 702-Thu lãi cho vay: 4.246,57
Nợ TK 1011, 4211…/ Có TK 3941: 4.166,67 ( = 500.000 x 10%/12 x 1)
Chọn đáp án A
Món nợ của khách hàng C số tiền 500.000, kỳ hạn 12 tháng (2/3/N-2/3/N+1) đã quá hạn trên 360 ngày, ngân hàng quyết định xử lý món nợ. Ngân hàng quyết định xử lý nợ như sau: phong tỏa tài khoản tại ngân hàng 100.000, dự phòng cụ thể bù đắp 100.000, giá trị tài sản gán xiết nợ 300.000. Hỏi kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ xử lý nợ như thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn- nhóm 5) (C); 500.000
Có TK 4211- TG của khách hàng (C): 100.000
Có TK 2191- Dự phòng cụ thể: 100.000
Có TK 281- TS gán xiết nợ: 300.000
Nợ TK 4211- TG của khách hàng (C): 100.000
Nợ TK 2191- Dự phòng cụ thể: 100.000
Nợ TK 281- TS gán xiết nợ: 300.000
Có TK 2112 – Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn- nhóm 5): 500.000
Nợ TK 2121- Cho vay trung hạn (C); 500.000
Có TK 4211- TG của khách hàng (C): 100.000
Có TK 2191- Dự phòng cụ thể: 100.000
Có TK 281- TS gán xiết nợ: 300.000
Nợ TK 4211- TG của khách hàng (C): 100.000
Nợ TK 2191- Dự phòng cụ thể: 100.000
Nợ TK 281- TS gán xiết nợ: 300.000
Có TK 2122 – Cho vay trung hạn (nợ quá hạn- nhóm 5): 500.000
Chọn đáp án A
Công ty KH nộp vào ngân hàng Techcombank chi nhánh HN 1 Ủy nhiệm chi trị giá 200.000, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản trả tiền cho công ty MB có tài khoản tại ngân hàng BIDV Hải phòng. Hỏi kế toán ngân hàng BIDV Hải Phòng nhận lệnh chuyển tiền gì và hạch toán thế nào khi nhận lệnh thanh toán từ Techcombank HN? Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng. (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nhận lệnh chuyển Nợ và
Nợ TK 5012: 200.000
Có TK 4211 (MB): 200.000
Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán:
Nợ TK 5012: 200.000
Có TK 4211 (MB): 200.000
Nhận lệnh lệnh chuyển Có và hạch toán:
Nợ TK 4211 (MB): 200.000
Có TK 5012: 200.000
Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán:
Nợ TK 4211 (MB): 200.000
Có TK 5012: 200.000
Chọn đáp án B
Ngân hàng cho khách hàng A vay 500.000, kỳ hạn 3 tháng (3/7/N-3/10/N), lãi suất 10%/năm. Kỳ trả lãi tháng vào ngày mùng 3 hàng tháng. Gốc trả khi đáo hạn. Khách hàng trả nợ gốc và lãi kỳ cuối vào ngày 7/10/N (ngân hàng thu lãi phạt 150% từ quá hạn ngày thứ 5 trở đi), kế toán ngân hàng hạch toán thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 1011, 4211…: 504.109,58
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 702- Thu lãi cho vay: 4.109,58 (=500.000 *10%/365*30)
Nợ TK 1011, 4211…: 504.109,58
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay: 4.109,58
Nợ TK 1011, 4211…: 504.657,48
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay: 4.109,58
Có TK 702- Thu lãi cho vay: 547,9 (=500.000 10%/365*4)
Nợ TK 1011, 4211…: 504.657,48
Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (A): 500.000
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay: 4.657,48(=500.000 *10%/365*34)
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp A lập dự toán vay vốn ngân hàng và dự toán được cấp trên duyệt là 10.000 triệu đồng để mở rộng sản xuất; hiệu quả kinh tế hàng năm dự kiến thu được từ dự án là 300 triệu đồng. Trong số đó dành 85% để trả nợ ngân hàng. Biết rằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ 15% năm; nguồn trả nợ khác 50 triệu đồng/năm; thời gian thi công 6 tháng; thời gian cho vay 5 năm; tiền vay phát ra từ ngày đầu thi công.
Yêu cầu: - Xác định mức vốn ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay là bao nhiêu?
4.230 triệu
4.225 triệu
4.223 triệu
4.222 triệu.
Chọn đáp án A
Tại NH VCB HN lập lệnh chuyển Có số tiền 230.000 về thanh toán UNC nội dung A trả tiển cho B (B có TK VCB SL) nhưng số tiền trên chứng từ gốc 320.000. Kế toán NH VCB SL hạch toán thế nào khi ngân hàng VCB HN đã chuyển số tiền sai thiếu bổ sung?
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000
Có TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý: 90.000
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000
Có TK 4211 (B): 90.000
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000
Có TK 4211 (A): 90.000
Nợ TK 4211 (B): 90.000
Có TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000
Chọn đáp án B
NHA chấp thuận cho Công ty Sơn Hà vay ngắn hạn số tiền 300.000, thời hạn cho vay 6 tháng (3/4/N- 3/10/N), lãi suất 12%/ năm. Khách hàng đề nghị NH chủ động thu lãi từ TK Tiền gửi của Công ty vào cuối hàng tháng. Hãy hạch toán số tiền lãi đó thu được của kỳ hạn nợ đầu tiên nếu NH dự thu lãi? (đơn vị tính 1000đ)
Nợ TK4211- TG Công ty Sơn Hà: 2.956
Có TK 702- Thu lãi cho vay: 2.956 (=300.000 x 12%/365*30)
Nợ TK 702- Thu lãi cho vay: 2.956
Có TK 4211- TG Công ty Sơn Hà: 2.956 (=300.000 x 12%/365*30)
Nợ TK 4211- TG Công ty Sơn Hà: 2.956
Có TK 3941- Lãi phải thu cho vay: 2.956
Nợ TK 3941- lãi phải thu cho vay: 2.956
Có TK 4211- TG Công ty Sơn Hà: 2.956
Chọn đáp án A
Khách hàng X nộp vào ngân hàng 500.000 gửi tiết kiệm, kỳ hạn 6 tháng (20/4/N-20/10/N), lãi suất 7%/năm, lĩnh lãi đáo hạn. Giả sử ngày 25/7/N khách hàng X đến xin rút trước hạn, hỏi kế toán ngân hàng hạch toán và xử lý nghiệp vụ này thế nào? Biết lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm. (Đơn vị tính 1.000đ)?
BT1: Chi trả gốc lãi cho khách hàng
Nợ TK 4232-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (X): 500.000
Nợ TK 491-Lãi phải trả (X): 657,5 (=500.000 *0,5%/365*96)
Có TK 1011: 500.657,5
BT2: Điều chỉnh giảm chi phí lãi
Nợ TK 491-Lãi phải trả (X): 8.548
Có TK 801-Chi phí trả lãi tiền gửi: 8.548
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 491 (X): 657,5 (=500.000 *0,5%/365*96)
Có TK 1011: 500.657,5
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 491 (X): 9.205,5 (=500.000 *7%/365*96)
Có TK 1011: 509.205,5
Nợ TK 4232 (X): 500.000
Nợ TK 801: 657,5 (=500.000 *0,5%/365*96)
Có TK 1011: 500.657,5
Chọn đáp án A
Chứng từ nào sau đây không làm căn cứ ghi cho nghiệp vụ ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng?
Giấy nộp tiền
Sổ tiền gửi/Sổ tiết kiệm/Chứng chỉ tiền gửi
Uỷ nhiệm chi/Uỷ nhiệm thu/Séc chuyển khoản/Séc bảo chi/Phiếu chuyển khoản
Giấy lĩnh tiền
Chọn đáp án D
Kết thúc phiên thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng, SHB chi nhánh HN có chênh lệch phải thu (tổng số tiền phải trả nhỏ hơn số tiền được thu về) số tiền 900.000, thì kế toán ngân hàng SHB chi nhánh HN hạch toán nghiệp vụ này như thế nào? (đơn vị tính 1.000đ)
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000
Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 900.000
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 900.000
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000
Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 900.000
Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 900.000
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 900.000
Chọn đáp án D
Ngày 20/4/N khách hàng X nộp vào ngân hàng 500.000 gửi tiết kiệm, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7%/năm, lĩnh lãi đáo hạn. Đến hạn (20/10/N) khách hàng X đến ngân hàng rút toán bộ gốc và lãi bằng tiền mặt. Hỏi kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ khách hàng rút gốc lãi này thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 4232-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (X): 500.000
Nợ TK 491- Lãi phải trả: 17.500 (=500.000 x 7%/12 x 6)
Có TK 1011: 517.500
Nợ TK 1011: 517.548
Có TK 4232-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (X): 500.000
Có TK 491- Lãi phải trả: 17.548 ( = 500.000 x 7%/365 x 183)
Nợ TK 4232-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (X): 500.000
Nợ TK 491- Lãi phải trả: 17.548 ( = 500.000 x 7%/365 x 183)
Có TK 1011: 517.548
Nợ TK 4232-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (X): 500.000
Nợ TK 801- Trả lãi tiền gửi: 17.548
Có TK 1011: 517.548
Chọn đáp án C
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?
Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.
Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
Thẻ tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi không nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
Chọn đáp án C
Ngày 10/5/N ông Nguyễn Văn A đến NHTM X gửi tiết kiệm số tiền 300 triệu, kỳ hạn 2 tháng lĩnh lãi cuối kỳ. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 5%/năm, nếu khách hàng rút trước hạn thì sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,4%/năm. Giả sử bạn là nhân viên giao dịch hãy tất toán sổ tiết kiệm cho ông A khi: Ông A xin tất toán sổ vào ngày đến hạn 10/7/N ?(Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)
302,507 trđ
302,047trđ
2,507 trđ
2,047trđ
Chọn đáp án A
Trong các nguyên tắc kế toán ngân hàng dưới đây, nguyên tắc nào có ý nghĩa nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho ngân hàng?
Ghi Nợ trước, ghi Có sau
Chỉ ghi bút toán một Nợ (hoặc Có) đối ứng với nhiều Có (hoặc nhiều Nợ) không ghi bút toán nhiều Nợ (hoặc Có) đối ứng với nhiều Có (hoặc nhiều Nợ).
Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc
Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm.
Chọn đáp án B
Tại NH VCB HN lập lệnh chuyển Có số tiền 230.000 về thanh toán UNC nội dung A trả tiển cho B (B có TK VCB SL) nhưng số tiền trên chứng từ gốc 320.000. Kế toán NH VCB HN khi phát hiện sai, thực hiện điều chỉnh thế nào?
Lập lệnh chuyển Có số thiếu và hạch toán
Nợ TK 4211 (A): 90.000
Có TK 5111- Chuyển tiền đi (VCB SL): 90.000
Lập lệnh chuyển Nợ số thiếu và hạch toán
Nợ TK 4211 (A): 90.000
Có TK 5111- Chuyển tiền đi (VCB SL): 90.000
Lập lệnh chuyển Có số thiếu và hạch toán
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi (VCB SL): 90.000
Có TK 4211 (A): 90.000
Lập lệnh chuyển Nợ số thiếu và hạch toán
Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi (VCB SL): 90.000
Có TK 4211 (A): 90.000
Chọn đáp án A
KH C nộp vào BIDV chi nhánh Hải phòng 1 UNT trị gía 300.000 nhờ ngân hàng thu tiền của KH D có tài khoản taị VCB chi nhánh Lào cai. UNT có uỷ quyền hợp lệ, hỏi BIDV chi nhánh HP hạch toán nghiệp vụ này thế nào? (thanh toán điện tử liên ngân hàng) (đơn vị tính 1.000 đ)
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 300.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 300.000
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 300.000
Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 300.000
Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 300.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 300.000
Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 300.000
Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 300.000
Chọn đáp án D
Công ty M nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Láng Hạ 1 Ủy nhiệm chi trị giá 200.000, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản trả tiền cho công ty H có tài khoản tại ngân hàng BIDV Đống Đa. Hỏi kế toán ngân hàng VCB Láng Hạ lập lệnh thanh toán gì và hạch toán thế nào khi nhận UNC từ khách hàng? Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ. (Đơn vị tính 1.000đ)?
Lập lệnh chuyển Nợ và
Nợ TK 5012: 200.000
Có TK 4211 (M): 200.000
Lập lệnh chuyển Nợ và hạch toán
Nợ TK 5012: 200.000
Có TK 4211 (H): 200.000
Lập lệnh chuyển Có và hạch toán:
Nợ TK 4211 (M): 200.000
Có TK 5012: 200.000
Lập lệnh chuyển Có và hạch toán:
Nợ TK 4211 (H): 200.000
Có TK 5012: 200.000
Chọn đáp án C
Công ty A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 100.000 nhờ thu tiền của công ty B có tài khoản tại ngân hàng VCB chi nhánh Hải phòng. UNT có ủy quyền hợp lệ. Ngân hàng VCB chi nhánh Hải phòng nhận được lệnh chuyển Nợ về nội dung thanh toán UNT nhưng trên tài khoản công ty B không đủ số dư. Hỏi kế toán ngân hàng VCB chi nhánh Hải phòng hạch toán thế nào khi Công ty B không nộp đủ tiền đủ vào tài khoản thanh toán trong vòng 24 giờ? (Đơn vị tính 1.000đ)?
Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý: 100.000
Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000
Nợ TK 4211 (B): 100.000
Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000
Nợ TK 5111-Chuyển tiền đi năm nay: 100.000
Có TK 5113 : 100.000
Nợ TK 4211 (B): 100.000
Có TK 5113- Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý: 100.000
Chọn đáp án A
NH VCB chi nhánh HN nhận được lệnh từ chối lệnh chuyển Có từ NH VCB chi nhánh Hải Phòng về nội dung thanh toán UNC người trả tiền là ông A và người thụ hưởng là bà B. Hỏi VCB chi nhánh HN hạch toán thế nào khi nhận được lệnh từ chối LCC?
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 4211 (A)
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Nợ TK 4211 (A)
Có TK 5111- Chuyển tiền đi
Nợ TK 4211 (A)
Có TK 5112- Chuyển tiền đến
Chọn đáp án A








