500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 8
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 8

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp40 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?

Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hoá nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội

Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện

Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với hối phiếu thương mại ai là người phát hành hối phiếu?

Người nhập khẩu

Người xuất khẩu và người nhập khẩu.

Ngân hàng mở L/C

Ngân hàng thông báo L/C

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng rút tiền mặt VND từ tài khoản tiền gửi, căn cứ vào chứng từ giấy lĩnh tiền, sổ tiền gửi… kế toán hạch toán thế nào?

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị / Có TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)

Nợ TK 1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ/ Có TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)

Nợ TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)/ Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị

Các đáp án đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

: Diễn biến tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng mở ngày 6/4/N như sau

06/04/N Nộp tiền vào TK 800.000.000 đ

15/04/N Trích TK chuyển đi 300.000.000 đ

28/04/N NH trả lãi tháng 4/N ?

12/05/N Nộp tiền mặt 600.000.000đ

23/05/N Rút tiền ATM 4.000.000 đ

28/05/N NH trả lãi tháng 5/N ?

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản của khách hàng ngày 28/5/N? Biết lãi suất cho loại tài khoản tiền gửi này ngân hàng áp dụng là 1%/năm không thay đổi suốt thời gian gửi; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày; Ngân hàng tính lãi vào ngày 28 hàng tháng.

1099,38 trđ

1.097,06 trđ

C 1.090,38 trđ

0,68 trđ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty X nộp vào ngân hàng ACB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 300.000 nhờ ngân hàng thu hộ tiền của Công ty Y có tài khoản tại ACB chi nhánh HCM. Hỏi trung tâm thanh toán của ngân hàng ACB nhận được lệnh thanh toán gì từ ngân hàng ACB chi nhánh HN và sau khi kiểm soát lệnh khớp đúng thì hạch toán thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán:

Nợ TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Có TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán:

Nợ TK 5132 - Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Có TK 5131 Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán:

Nợ TK 5132 - Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Có TK 5131 Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán:

Nợ TK 5131- Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Có TK 5132 - Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng X vay ngân hàng thương mại A 100 triệu đồng, với thời hạn 3 tháng (từ 20/3/N đến 20/6/N). Ngân hàng thương mại A cấp tiền vay cho khách hàng X gọn một lần vào 20/3/N. Lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả vào hai thời điểm: ngày 5/5/N và ngày 20/6/N. Lãi suất cho vay 10%/năm. Lịch trả nợ gốc như sau:

Ngày 5/5/N trả số tiền: 40 triệu đồng.

Ngày 20/6/N trả số tiền còn lại

Yêu cầu: Tính số lãi mà khách hàng X phải trả cho ngân hàng thương mại A?

(Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)

1,26 trđ

2,02 trđ

2,56 trđ

2,76 trđ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Món nợ của Công ty B số tiền 500.000 kỳ hạn 6 tháng (3/4/N-3/10/N), lãi suất 10%/năm. Trả lãi gốc đáo hạn. Ngày 10/7/N Công ty B bị hỏa hoạn cháy toàn bộ công ty, ngân hàng đánh giá Công ty khó có khả năng trả nợ, ngân hàng chuyển nhóm nợ khách hàng để theo dõi. Hỏi kế toán ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển nhóm nợ theo dõi như thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A); 500.000

Có TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 2) (A); 500.000

Nợ TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 2) (A): 500.000

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A): 500.000

Nợ TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 5) (A): 500.000

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A): 500.000

Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn (nợ trong hạn) (A); 500.000

Có TK 2112- Cho vay ngắn hạn (nợ quá hạn-nhóm 5) (A); 500.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản hay còn gọi là cho vay gì?

Cho vay thế chấp (Dựa vào tài sản vô hình của khách hàng)

Cho vay tín chấp (Dựa vào uy tín của khách hàng)

Cho vay tín phiếu (Dựa và khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn)

Cho vay thế chấp (Dựa vào tài sản hữu hình của khách hàng)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa NH với khách hàng, khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng bằng chuyển khoản, khách hàng có tài khoản tại NH, kế toán hạch toán như thế nào?

Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn)

Có TK 5191-Điều chuyển vốn nội bộ

Nợ TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn)

Có TK 4211-TG người thụ hưởng

Nợ TK 5191-Điều chuyển vốn nội bộ

Có TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn)

Nợ TK 4211-TG người thụ hưởng

Có TK Cho vay (nhóm đủ tiêu chuẩn)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản phản ánh đối tượng kế toán là nguồn vốn của ngân hàng có kết cấu là:

Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Có

Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Nợ

Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có

Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Nợ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng ngày căn cứ vào bảng kê tính lãi đối với tiền gửi của khách hàng trả lãi định kỳ, trả lãi đáo hạn, thì kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ dự chi lãi thế nào?

Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi / Có TK 491 Lãi phải trả cho tiền gửi (4911, 4912, 4913)

Nợ TK 801 Trả lãi tiền gửi/ Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND

Nợ TK 801 - Chi phí trả lãi / Có TK 388 - Chi phí chờ phân bổ

Nợ TK Nợ TK 491 - Lãi phải trả (4911, 4912, 4913)/ Có TK 1011, 4211,…

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản phản ánh đối tượng kế toán là tài sản của ngân hàng có kết cấu là:

Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Có

Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Nợ

Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có

Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Nợ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

: Điểm khác nhau cơ bản giữa tài sản thế chấp và tài sản cầm cố là gì?

Tài sản cầm cố có thể thanh lý được trong khi tài sản thế chấp chỉ có thể sử dụng chứ không thể thanh lý được.

Tài sản thế chấp không thể di dời được còn tài sản cầm cố có thể di dời được trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định là máy bay, tàu thuyền được coi là tài sản thế chấp.

Tài sản cầm cố có thể chuyển nhượng quyền sơ hữu trong khi tài sản thế chấp không thể chuyển nhượng quyền sơ hữu được.

Tài sản cầm cố không cần đăng ký chứng nhận quyền sở hữu trong khi tài sản thế chấp cần có đăng ký chứng nhận quyền sở hữu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội sở của ngân hàng VCB nhận được lệnh chuyển Nợ về kết quả thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng từ chi nhánh VCB Hải Phòng số tiền 600.000 và VCB đã lập lệnh thanh toán tới trung tâm thanh toán quốc gia và đã nhận được giấy báo Có của trung tâm thanh toán quốc gia. Hỏi kế toán Hội sở VCB hạch toán nghiệp vụ này thế nào (đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 600.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

KH C nộp vào BIDV chi nhánh Hải phòng 1 UNC trị gía 300.000 yêu cầu ngân hàng trả tiền cho KH D có tài khoản taị VCB chi nhánh Lào cai. Hỏi BIDV chi nhánh HP hạch toán nghiệp vụ này thế nào? (thanh toán điện tử liên ngân hàng) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 300.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 300.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 300.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 300.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 300.000

Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 300.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 300.000

Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 300.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng cần lập bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nào ?

Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.

Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.

Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay và các giấy tờ liên quan cần thiết khác.

Tất cả những giấy tờ nêu trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong trường hợp nào?

Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại

Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại.

Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau

Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Hồng Hà nộp ủy nhiệm chi số tiền số tiền 600.000, kèm khế ước nhận nợ vay ngắn hạn bằng VND, đề nghị VP Bank Hà Nội phát tiền vay (theo Hợp đồng TD đã ký), để trả thẳng cho đơn vị cung cấp là Công ty Tam Đảo có TK tại NH CT Vĩnh Yên. Kế toán VP Bank Hà nội hạch toán nghiệp vụ này thế nào nếu Trung tâm thanh toán Quốc gia đã nhận được Lệnh thanh toán này?

BT1: Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn Cty Hồng Hà : 600.000

Có TK 4211- TG KKH (Công ty Hồng Hà)600.000

BT2: Nợ TK 4211- TG KKH (Công ty Hồng Hà): 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 600.000

Nợ TK 2111 - Cho vay trung hạn Công ty Tam đảo: 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 600.000

Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn Cty Hồng Hà- Nợ đủ TC: 600.000

Có TK 4211 (Công ty Tam Đảo): 600.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 600.000

Có TK TG Công ty Tam Đảo: 600.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Láng Hạ 1 séc bảo chi trị giá 100.000, séc do công ty B phát hành và được bảo chi bởi ngân hàng BIDV Đống Đa. Séc hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng BIDV Đống Đa hạch toán thế nào khi nhận được lệnh chuyển Nợ từ ngân hàng VCB Láng Hạ? Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ. (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (A): 100.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211 (A): 100.000

Nợ TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (B): 100.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000

Có TK 4271-Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (B): 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng là doanh nghiệp, nên sử dụng tỷ số nào?

Tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay

Tỷ số nợ và tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh khoản và tỷ số trang trải lãi vay

Tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty AC nộp vào ngân hàng ACB chi nhánh HN 1 Ủy nhiệm chi trị giá 400.000, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản trả tiền cho công ty XC có tài khoản tại ngân hàng ACB tp HCM. Hỏi kế toán ngân hàng ACB HN hạch toán thế nào khi nhận UNC từ khách hàng? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (AC): 400.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 400.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (AC): 400.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 400.000

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM: 400.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (AC): 400.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (AC): 800.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay : 800.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?

Do từng NHTM quy định cụ thể trên cơ sở quy định của NHTW trong từng thời kỳ và theo diễn biến thị trường.

Do NHTW quyết định toàn bộ sau khi có ý kiến thống nhất của NHTM, kho bạc nhà nước và cỏc ngành

Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định

Do NHTW và các NHTM cùng quyết định

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình cho vay bổ sung vốn lưu động nào dưới đây có nội dung chính xác nhất?

Tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin về khách hàng.

Căn cứ vào tài liệu xin vay được khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng (cán bộ thẩm định) phân tích đánh giá khách hàng.

phê duyệt ký hợp đồng; tiếp nhận hồ sơ; thu thập thông tin về khách hàng

C và thực hiện hợp đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Séc là gì?

Séc là phương tiện thanh toán, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc hoặc cho người cầm tờ séc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm N có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng)

a. Số liệu trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng quí IV năm N là:

- Số dư đầu quý: 900

- Các nghiệp vụ phát sinh

b. Lãi suất cho vay theo thoả thuận 12% năm.

c. Doanh nghiệp trả nợ vay hàng tháng được tính và thu vào cuối tháng (hết ngày cuối cùng của tháng)

Yêu cầu: Xác định số tiền lãi doanh nghiệp phải trả trong tháng 10/N?

(Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)

Câu 22: Doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm N có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu (ảnh 1)

8,845 tr

8,812tr

7,845tr

7,512tr

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu HN một bảng kê nộp séc cùng tờ séc chuyển khoản trị giá 100.000 đề nghị thanh toán, séc do Công ty B phát hành có tài khoản tại ngân hàng BIDV Ba Đình HN. Séc hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng BIDV Ba Đình hạch toán thế nào khi nhận được lệnh thanh toán cùng với bảng kê nộp séc cùng tờ séc chuyển khoản đã chuyển chứng từ điện tử từ VCB chi nhánh Bà Triệu và tài khoản của người ký phát séc (công ty B đủ số dư)? (Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (A): 100.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (A)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4521-Tiền giữ hộ đợi thanh toán : 100.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đối tượng kế toán sau đây đối tượng nào thuộc nguồn vốn ngân hàng?

Tiền mặt

Tiền gửi tại các TCTD trong nước bằng VND

Tiền gửi của của các TCTD trong nước bằng VND

Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong trường hợp nào?

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá.

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Lan Anh nộp ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để trả lãi và nợ gốc của món vay 100.000, thời hạn vay 3 tháng (2/3-2/6/N), lãi suất 12%/năm. Theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng lãi và gốc trả 1 lần khi đáo hạn. Nếu NH dự thu lãi ngày kế toán hạch toán như thế nào khi đáo hạn thu gốc, lãi? (đơn vị tính 1.000đ)

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 103.067

Có TK 3941: Lãi phải thu từ cho vay: 3.067 (=100*12%/365*92)

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 103.067

Có TK 702: Lãi phải thu từ cho vay: 3.067 (=100*12%/365*92)

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 103.000

Có TK 3941: Lãi phải thu từ cho vay: 3.000 (=100*12%/12*3)

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 100.000

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

KH X nộp vào ngân hàng ACB chi nhánh HN bảng kê nộp séc cùng tờ séc bảo chi trị giá 600.000 yêu cầu thanh toán, séc do KH Y ký phát và được bảo chi bởi ACB chi nhánh HP. ACB chi nhánh HP nhận được lệnh chuyển Nợ cùng với bảng kê nộp séc, séc từ ACB HN gửi và ngân hàng đã bảo chi tờ séc này trước đây, ACB chi nhánh HP hạch toán nghiệp vụ này thế nào ? Đơn vị tính: 1.000đ

Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (Y): 600.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (X): 600.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (Y): 600.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay (ACB HN); 600.000

Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (Y): 600.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HN); 600.000

Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (Y): 600.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay (ACB HN); 600.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty An Bình nộp ủy nhiệm chi số tiền 183.000 vào VP Bank Hà Nội yêu cầu trả tiền cho Công ty Sơn Hà có TK tại VP Thái Nguyên. Sau khi đã truyền lệnh đi, mới phát hiện Lệnh chuyển tiền ghi và hạch toán 138.000. VP Bank Hà Nội xử lý, hạch toán như thế nào? (đơn vị tính: 1.000 đồng)

Chờ NH B tra soát, rồi xử lý số tiền thiếu 45.000 theo quy định

Lập Lệnh chuyển Có bổ sung (số tiền 45.000), hạch toán:

Nợ TK 4211- Tiền gửi Công ty An Bình: 45.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi: 45.000

Chờ lệnh hủy lệnh chuyển có từ VP Thái Nguyên, để lập Lệnh đúng và hạch toán

Nợ TK 4211- Tiền gửi Công ty An Bình: 183.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi: 183.000

D Lập Lệnh chuyển Có bổ sung (số tiền 45.000), hạch toán:

Nợ TK 5111- Chuyển tiền đi: 45.000

Có TK 4211- Tiền gửi Công ty An Bình : 45.000

Hoặc chờ lệnh hủy lệnh chuyển có từ VP Thái Nguyên, để lập Lệnh đúng và hạch toán

Nợ TK 4211- Tiền gửi Công ty An Bình: 183.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi: 183.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty X nộp vào ngân hàng ACB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 300.000 nhờ ngân hàng thu hộ tiền của Công ty Y có tài khoản tại ACB chi nhánh HCM. Hỏi trung tâm thanh toán của ngân hàng ACB nhận được lệnh thanh toán gì từ ngân hàng ACB chi nhánh HN và sau khi kiểm soát lệnh khớp đúng thì hạch toán thế nào? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán:

Nợ TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Có TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán:

Nợ TK 5132 - Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Có TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán:

Nợ TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Có TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán:

Nợ TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (ACB HCM): 300.000

Có TK 5132 - Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (ACB HN): 300.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 5/9/N KH XY đến xin tất toán sổ tiết kiệm số tiền 1.000, kỳ hạn 6 tháng (5/3/N-5/9/N) với lãi suất 7%/năm, trả lãi đáo hạn. Hỏi kế toán ngân hàng hạch toán thế nào tại ngày 5/9/N khi khách hàng rút tiền gửi nhận tiền mặt? (Đơn vị tính triệu đồng)

Nợ TK 4232- tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Có TK 1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ: 1.000

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND: 1.000

Có TK 4232- tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Nợ TK 4232- tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Có TK TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND: 1.000

Nợ TK 4232- tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Có TK TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn: 1.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngân hàng đồng ý cho khách hàng A vay 500.000, kỳ hạn 3 tháng (3/7/N-3/10/N), lãi suất 10%/năm. Kỳ trả lãi tháng vào ngày mùng 3 hàng tháng. Gốc trả khi đáo hạn. Hãy hạch toán nghiệp vụ ngân hàng dự thu lãi nghiệp vụ này (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 3941-Lãi phải thu/ Có TK 702-Thu lãi cho vay: 136,98 (=500.000 x 10%/365)

Nợ TK 3941-Lãi phải thu/ Có TK 702-Thu lãi cho vay: 4.166,67 (=500.000 x 10%/12)

Nợ TK 1011, 4211…/ Có TK 702: 136,98

Nợ TK 1011, 4211…/ Có TK 702: 4.166,67

Xem đáp án

Chọn đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 28 Công ty X xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:

- Tổng dự toán chi phí: 2.200 triệu

- Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu

- Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.

- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm

- Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/N

- Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/N

Yêu cầu: Nếu ngân hàng A chỉ quyết định thời hạn cho vay là 16 tháng thì mức cho vay đối với dự án này là bao nhiêu? biết rằng, theo số liệu vay vốn của công ty thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 200 triệu và thời hạn vay của khoản vay đó là 19,34 tháng.

165,69 triệu

168,69 triệu

169;46 triệu

165,46 triệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xác định khoản nợ của khách hàng không có khả năng hoàn trả, khách hàng có tài sản thế chấp, kế toán chuyển số dư Nợ có khả năng mất vốn sang các khoản nợ chờ xử lý và xử lý gán xiết nợ. Kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ này như thế nào?

Nợ TK 281-Nợ chờ xử lý đã có TS xiết nợ

Có TK Cho vay (nhóm 5)

Nợ TK 387-TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD chờ xử lý

Có TK Cho vay (nhóm 5)

Đồng thời ghi Có TK 994-TS thế chấp, ghi Nợ TK 995-TS xiết nợ chờ xử lý

Nợ TK 281-Nợ chờ xử lý đã có TS xiết nợ

Có TK cho vay thích hợp

Đồng thời Có TK 994-TS thế chấp, ghi Nợ TK 995-TS xiết nợ chờ xử lý

Nợ TK cho vay thích hợp

Có TK 281-Nợ chờ xử lý đã có TS xiết nợ

Đồng thời ghi Có TK 994-TS thế chấp, ghi Nợ TK 995-TS xiết nợ chờ xử lý

Xem đáp án

Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 32 Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

- Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

- Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

- Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/N. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

Yêu cầu: Nếu thời hạn cho vay tối đa là 18 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng.

204,54 triệu

266,54 triệu

237,45 triệu

245,45 triệu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn

Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn theo số lượng và theo kỳ hạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo chuẩn mực chung của quốc tế thì các khoản nợ của NHTM được phân thành những nhóm nào?

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn.

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ.

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ, nhóm nợ có khả năng mất vốn.

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ có khả năng mất vốn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

KH C nộp vào BIDV chi nhánh Hải phòng 1 UNT trị gía 800.000 nhờ ngân hàng thu tiền của KH D có tài khoản taị VCB chi nhánh Lào cai. UNT có uỷ quyền hợp lệ, hỏi BIDV chi nhánh HP hạch toán nghiệp vụ này thế nào? (thanh toán điện tử liên ngân hàng) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 800.00

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 800.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 800.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 800.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (C): 800.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 800.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (HS BIDV): 800.000

Có TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (C): 800.000

Xem đáp án

Chọn đáp án D