500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 15
25 câu hỏi
Chấp nhận hối phiếu là gì?
Là cam kết của người trả tiền sẽ thanh toán khi hối phiếu hết hạn
Là cam kết của người trả tiền sẽ thanh toán khi hối phiếu đến hạn
Là cam kết của người ký phát sẽ thanh toán khi hối phiếu đến hạn
Là cam kết của người ký phát sẽ thanh toán khi hối phiếu hết hạn
Chọn đáp án C
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu đúng về ký hậu hối phiếu?
Ký hậu hối phiếu là ký sau khi tờ hối phiếu đã được chuyển nhượng quyền thụ hưởng cho người được chuyển nhượng.
Ký hậu hối phiếu là ký tối hậu thư yêu cầu người trả tiền phải thanh toán ngay hối phiếu.
Ký hậu hối phiếu là ký vào mặt sau của tờ hối phiếu nhằm mục đích chuyển nhượng quyền thụ hưởng cho người được chuyển nhượng.
Không có phát biểu nào đúng cả.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào dưới đây là chính xác về lợi thế của phương thức thanh toán chuyển tiền?
Phương thức chuyển tiền trả sau có lợi cho đơn vị nhập khẩu hơn là đơn vị xuất khẩu.
Phương thức chuyển tiền trả sau có lợi cho đơn vị xuất khẩu hơn là đơn vị nhập khẩu.
Phương thức chuyển tiền trả trước có lợi cho đơn vị nhập khẩu hơn là đơn vị xuất khẩu.
Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án C
Tại sao ngân hàng thương mại cần phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bên cạnh nghiệp vụ tín dụng và thanh toán truyền thống?
Vì kinh doanh ngoại tệ ít rủi ro hơn
Vì kinh doanh ngoại tệ tạo ra nhiều lợi nhuận
Vì kinh doanh ngoại tệ tạo cho ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh có liên quan đến ngoại tệ
Tất cả các trả lời trên đều đúng
Chọn đáp án C
Ngân hàng thương mại có thể thực hiện chức năng nào trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ?
Là nhà kinh doanh và nhà môi giới
Là nhà đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá
Tất cả các trả lời đều đúng
Tất cả các trả lời đều sai
Chọn đáp án C
Ở các nước phát triển, ngân hàng thương mại có thể thực hiện những giao dịch kinh doanh ngoại tệ nào?
Giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và giao dịch thương lai
Giao dịch kỳ hạn, giao dịch tương lai và giao dịch quyền chọn
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C
Lãi suất cho vay của NHTM do ai quyết định?
Do NHTW quyết định
Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
Do các NHTM cùng xây dựng.
Do từng NHTM quy định
Chọn đáp án C
Lãi suất tái cấp vốn do ai quy định?
Do khách hàng cùng với NHTM xác định
Do NHTM quy định
Do các NHTM cùng quy định
Do NHTW quy định
Chọn đáp án C
Lãi suất chiết khấu các giấy tờ có giá của khách hàng (không phải là của TCTD) do ai quy định?
Do NHTW quy định
Do từng NHTM quy định
Do các NHTM cùng xác định
Do các NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
Chọn đáp án C
Lãi suất tái chiết khấu của NHTW đối với các giấy tờ có giá của NHTM do ai quy định?
Do NHTM và khách hàng của NHTM xác định
Do NHTM quy định
Do các NHTM cùng xác định
Do NHTW quyết định.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào dưới đây về hợp đồng hoán đổi là đúng?
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán trong tương lai.
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
Chọn đáp án C
Rủi ro lãi suất có thể phát sinh như thế nào trong hoạt động của ngân hàng thương mại?
Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất cố định, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất thả nổi.
Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất thả nổi, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất cố định.
Cả A và B là sai
Cả A và B là đúng
Chọn đáp án C
Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà NHTM được phép thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng?
Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ.
Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản.
Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Chọn đáp án C
Cho vay hợp vốn của NHTM thường được áp dụng trong những trường hợp nào?
Khách hàng vay vốn thiếu vốn lưu động; vốn trung và dài hạn
Khách hàng vay vốn không có đủ điều kiện vay của một NHTM quy định.
Nhu cầu vay vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn tối đa được phép cho vay của NHTM; hoặc vượt quá khả năng nguồn vốn của NHTM; hoặc do nhu cầu phân tán rủi ro của NHTM.
Cả A và B đúng
Chọn đáp án C
Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại?
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định
Chọn đáp án C
Đơn vị bao thanh toán được thực hiện các phương thức bao thanh toán nào?
Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán
Bao thanh toán từng lần, đồng bao thanh toán.
Bao thanh toán theo hạn mức, đồng bao thanh toán.
Bao thanh toán từng lần và đồng bao thanh toán.
Chọn đáp án C
Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện cơ bản nào?
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định phải tuân thủ quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện thanh toán của NHTM.
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định.
Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng.
Chọn đáp án C
Luật Tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật cho phép ngân hàng thương mại được huy động vốn bằng những hình thức nào?
Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tổ chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tổ chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các Chính phủ nước ngoài.
Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tổ chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
Tất cả các trả lời đều đúng
Chọn đáp án C
Tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh khác nhau như thế nào?
Tỷ số thanh khoản hiện thời chỉ đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách tức thời, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh có thể đo lường được khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách nhanh chóng.
Tỷ số thanh khoản hiện thời có tính đến hàng tồn kho như là tài sản dùng để thanh toán nợ, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh không tính.
Tỷ số thanh khoản hiện thời của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó luôn luôn lớn hơn tỷ số thanh khoản nhanh tại một thời điểm đó.
Chỉ có A sai, cả B và C đều đúng.
Chọn đáp án C
NHTM cho khách hàng vay theo dự án đầu tư thì khách hàng có phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản không?
Khách hàng phải có tài sản cầm cố mà không được thế chấp tài sản.
Khách hàng phải thế chấp tài sản mà không được cầm cố tài sản
Khách hàng không phải cầm cố tài sản và thế chấp tài sản.
Có thể cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản; hoặc có thể không phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản.
Chọn đáp án C
Ngày 10/4/2006 một doanh nghiệp đến NHTM Y xin chiết khấu 3 hối phiếu đòi nợ: Hối phiếu số 1 có mệnh giá 480 USD và ngày đến hạn là ngày 10/5/2006; Hối phiếu số 2 có mệnh giá 720 USD và ngày đến hạn là ngày 30/5/2006; Hối phiếu số 3 ngày đến hạn là ngày 29/6/2006. Ba hối phiếu được chiết khấu tại ngày xin chiết khấu. Giá trị còn lại của 3 hối phiếu sau khi ngân hàng Y đã khấu trừ là 1788 USD.; Lãi suất chiết khấu là 15%, hoa hồng ký hậu cho mỗi hối phiếu là 0,6% năm; toàn bộ các loại chi phí khác cho cả 3 hối phiếu là 76,48 USD. Yêu cầu: Xác định mệnh giá hối phiếu số 3
720USD
712,9
713,9
710,9
Chọn đáp án C
Một NHTM cổ phần ký hạn mức tín dụng với doanh nghiệp vay vốn A theo hợp đồng tín dụng là 100 tỷ đồng, thời hạn cho vay là 1 năm (từ ngày 2/1/2005 – 2/1/2006); lãi suất vay áp dụng theo thời điểm rút vốn. Hợp đồng tín dụng gồm 2 khoản vay: Khoản vay thứ nhất: 30 tỷ đồng để nhập thiết bị điện thời hạn vay 6 tháng ngày rút vốn 26/3/2005; Khoản vay thứ hai: 70 tỷ đồng để nhập máy vi tính thời hạn vay 4 tháng ngày rút vốn 1/6/2005; Đến 20/6/2005 khách hàng trả nợ trước hạn đã thỏa thuận số tiền là 60 tỷ đồng. Khách hàng yêu cầu trả nợ cho khoản vay lần 1 là 30 tỷ; trả một phần khoản vay lần 2 là 30 tỷ. Biết rằng lãi suất cho vay lần 1 là 8,4% năm và lần 2 là 7,2% năm. Yêu cầu: Hãy tính tiền lãi thu được tại thời điểm trả nợ.
720tr
718tr
716tr
719tr
Chọn đáp án C
Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau: Tổng dự toán: 900.000.000đ; Vốn tự có công ty tham gia: 40%; Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004; Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004; Thời hạn trả nợ: 18 tháng; Kỳ hạn trả nợ: 1 tháng; Thời hạn sản xuất thử: 3 tháng; Lãi suất cho vay: 12% năm; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 10% năm. Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay
24 tháng
23 tháng
25 tháng
26 tháng
Chọn đáp án C
Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau: Tổng dự toán: 900.000.000đ; Vốn tự có công ty tham gia: 40%; Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004; Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004; Thời hạn trả nợ: 18 tháng; Kỳ hạn trả nợ: 1 tháng; Thời hạn sản xuất thử: 3 tháng; Lãi suất cho vay: 12% năm; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 10% năm. Yêu cầu: Hiệu quả tối thiểu hàng năm đạt là bao nhiêu
306tr
307tr
308tr
309tr
Chọn đáp án C
Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau: Tổng dự toán: 900.000.000đ; Vốn tự có công ty tham gia: 40%; Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004; Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004; Thời hạn trả nợ: 18 tháng; Kỳ hạn trả nợ: 1 tháng; Thời hạn sản xuất thử: 3 tháng; Lãi suất cho vay: 12% năm; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 10% năm Yêu cầu: Tính số lãi phải trả cho kỳ hạn đầu tiên
5tr
5,4tr
6,4tr
4,4tr
Chọn đáp án C








