500 câu trắc nghiệm giới từ trong Tiếng Anh có đáp án cực hay - Phần 4
30 câu hỏi
She has suffered (from/to/with/about) her heart attack.
from
to
with
about
Chọn A
suffer from: khổ sở, chịu đựng
Tạm dịch: Cô ấy khổ sờ với bệnh tim.
Most children are ill-prepared (to/for/from/at) employment.
to
for
from
at
Chọn B
to be well/ill-prepared for: chuẩn bị tốt/thiếu sự chuẩn bị cho cái gì
Tạm dịch: Hầu hết bọn trẻ đều thiếu sự chuẩn bị cho công việc.
English belongs (from/to/on/in) those who use it.
from
to
on
in
Chọn B
belong to: thuộc về
Tạm dịch: Tiếng Anh thuộc về những người sử dụng nó.
Four-fifths of the world's computers use programs (at/in/on/about) English.
at
in
on
about
Chọn B
in + ngôn ngữ: bằng tiếng gì
Tạm dịch: 4/5 máy tính của thế giới sử dụng những chương trình bằng tiếng Anh
My father insisted (in/on/of/at) building a new house.
in
on
of
at
Chọn B
insist on: khăng khăng làm gì
Tạm dịch: Bố tôi khăng khăng đòi xây nhà mới.
We are proud (at /in/on/of) our people's heroic tradition.
at
in
on
of
Chọn D
to be proud of: tự hào về
Tạm dịch: Chúng tôi rất tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc mình.
The streets are crowded (at/ in/ with/ of) vehicles at the rush hour.
at
in
with
of
Chọn C
to be crowded with: đông đúc, đầy chật
Tạm dịch: Vào giờ cao điểm, đường phố đông nghịt các loại xe cộ.
The air at the seaside is good (at/for/on/of) health.
at
for
on
of
Chọn B
to be good for st: tốt cho
Tạm dịch: Không khí biển rất tốt cho sức khoẻ.
I'm not acquainted (at/in/with/of) those flowers.
at
in
with
of
Chọn C
to be acquainted with: quen với
Tạm dịch: Tôi không quen với những loại hoa này.
Your words are contrary (to/in/on/of) your acts.
to
in
on
of
Chọn A
to be contrary to: trái với
Tạm dịch: Những lời nói của bạn trái ngược với hành động của bạn
He is sad (about/in/on/of) his son’s laziness.
about
in
on
of
Chọn A
to be sad about st: buồn về điều gì
Tạm dịch: Anh ấy buồn phiền vì sự lười biếng của thằng con trai.
The book is divided (to/in/into/for) three parts.
to
in
into
for
Chọn C
to be divided into: được chia thành
Tạm dịch: Quyển sách được chia thành ba phần.
We are grateful (at/in/on/to) our teacher.
at
in
on
to
Chọn D
to be grateful to sb: biết ơn ai
Tạm dịch: Chúng tôi rất biết ơn giáo viên của chúng tôi.
I'm interested (at/in/on/of) current events.
at
in
on
of
Chọn B
to be interested in st: quan tâm, thích thú với
Tạm dịch: Tôi quan tâm tới những sự kiện hiện tại.
Your profession is similar (to/in/on/of) mine.
to
in
on
of
Chọn A
to be similar to st: tương tự như cái gì
Tạm dịch: Công việc của bạn tương tự như công việc của tôi.
I was absent (at/in/to/from) class before yesterday.
at
in
to
from
Chọn D
to be absent from: vắng mặt
Tạm dịch: Ngày hôm kia, tôi đã không tới lớp.
Teachers are responsible (at/for/to/of) their teaching.
at
for
to
of
Chọn B
to be responsible for st/doing st: chịu trách nhiệm làm gì
Tạm dịch: Giáo viên chịu trách nhiệm với việc dạy của mình.
The beach is full (at/in/to/of) tourists in summer.
at
in
to
of
Chọn D
to be full of: đầy, chật kín
Tạm dịch: Vào mùa hè, bãi biển chật kín khách du lịch.
We are present (at/in/to/of) the lecture yesterday.
at
in
to
of
Chọn A
to be present at: có mặt
Tạm dịch: Ngày hôm qua, chúng tôi có mặt tại buổi học.
That singer has become very popular (at/with/to/of) the youth.
at
with
to
of
Chọn B
to be popular with: phổ biến, nổi tiếng với
Tạm dịch: Cô ca sĩ đó đã rất nổi tiếng với giới trẻ.
He is negligent .......... his duties.
with
to
for
of
Đáp án: D
Giải thích:
Một nghĩa quan trọng của giới từ “of”: dùng sau tính từ chỉ cảm xúc, trạng thái, trước những danh từ đề cập đến đối tượng của những cảm xúc, trạng thái đó.
Dịch: Anh ta thờ ơ với trách nhiệm của mình.
The car went .......... full speed.
with
for
to
at
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
at … speed: với tốc độ như nào
Dịch: Chiếc xe đi với tốc độ tối đa.
He was .......... himself with rage.
against
for
beside
with
Chọn C
Thành ngữ: beside yourself with (st): không thể kiểm soát nổi bản thân (vì điều gì đó)
Tạm dịch: Anh ta giận dữ phát điên lên.
Gas is made .......... coal.
of
from
with
to
Đáp án: B
Giải thích:
- be made of sth: được làm từ (được sử dụng trong trường hợp chất liệu/nguyên liệu làm nên vật đó vẫn giữ nguyên được dạng thức, không bị thay đổi)
Ví dụ: The table is made of wood. (Chiếc bàn được làm từ gỗ.)
- be made from sth: được làm từ (được sử dụng trong trường hợp chất liệu/nguyên liệu làm nên vật đó đã bị thay đổi về dạng thức)
Ví dụ: The paper is made from wood. (Giấy được làm từ gỗ.)
Dịch: Khí ga được sản xuất từ than đá.
He suffers .......... headaches.
from
with
in
by
Chọn A
suffers from: chịu đựng một điều gì đó
I shall wait .......... you.
about
by
to
for
Chọn D
wait for sb: đợi ai đó
What do you think .......... this sonata of Beethoven?
of
to
with
from
Chọn A
think of sth: suy nghĩ về việc gì đó
If you earn a good salary, you can be independent .......... your parents.
for
to
of
by
Chọn C
independent on/of: độc lập khỏi
Ottawa is .......... Canada.
with
on
to
in
Chọn D
“In” sẽ dùng cho các địa điểm chung chung như khu vực, quốc gia, thành
phố… mang tính bao quát lớn, ví dụ:
- In Hanoi
- In London
- In Vietnam
- In China
- In Asia
A bird .......... the hand is worth two .......... the bush.
on - on
on - in
in - in
in - on
Chọn C
Câu tục ngữ: "A bird in the hand is worth two in the bush" means that it's better to hold onto something you have rather than take the risk of getting something better which may come to nothing.








