
40 câu hỏi
59,46%.
42,3%.
68,75%.
26,83%.
Đáp án A
Chọn 100 mol không khí.
Tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol nên
Gọi
Có
1,788 lần.
1,488 lần.
1,688 lần.
1,588 lần.
Đáp án C
Gọi
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho O, Al, K và S ta có:
Nên
Đáp án C
65,2%.
16,3%.
48,9%.
34,5%.
Đáp án B
X gồm ROH và CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.
Có
Mà CH3CH2CH2OH và (CH3)2CHOH có M = 60 > 46 nên ROH là CH3OH
7,8.
35,1.
27,3.
0.
Đáp án C
Al2O3 + 2OH-⟶ 2AlO2- + H2O
H+ + OH-⟶H2O
AlO2- + H+ + H2O ⟶ Al(OH)3
Al(OH)3 + 3H+⟶ Al3+ + 3H2O
Đáp án C
93,23%.
71,53%.
69,23%.
81,39%.
Đáp án A
Đáp án A
Na.
Li.
Cs.
K.
Đáp án D
2MHCO3⟶M2CO3 + CO2 + H2O.
Suy ra
Đáp án D
2:3.
3 : 5.
4 : 3.
3 : 2.
Đáp án C
⟹ Công thức chung của X có dạng CnH2nO2
Do đó X gồm HCOOC2H5: a mol và CH3COOCH3: b mol với a + b = 0,35 (1)
27,9 gam chất rắn khan chứa 0,05 mol NaOH dư nên
Từ (1) và(2) có a = 0,2 và b = 0,15
⟹ a:b = 4:3
Đáp án C
30,24.
86,94.
60,48.
43,47.
Đáp án C
Đáp án C
25,00%.
75,00%.
66,67%%.
33,33%.
Đáp án D
Đốt cháy Y cũng tương tự như đốt cháy X
Đáp án D
C2H7N.
C9H21N.
C3H9N.
C3H7N.
Đáp án D
Vì nên công thức phân tử của X có dạng CH2n+3N hoặc CnH2n+1N
Khi X có công thức phân tử dạng CnH2n+3N
Nên
Đáp án D
4.
3.
2.
1.
Đáp án A
Vì
nên ta có các cặp X Y thỏa mãn:
Đáp án A
1,875.
1,8.
2,8.
3,375.
Đáp án B
Gọi công thức của amino axit là CnH2n+1O2N thì công thức của X là C3nH6nO4N3
Khi đốt cháy 0,1mol X thu được 0,3n mol CO2 và0,05(6n-l) mol H2O
⇔n = 2 nên amino axit là C2H5O2N
Y là
C8H14O5N4.C8H14O5N4 + 9O2 8CO2+7H2O + 2N2
Vậy
Đáp án B
16,1 g.
32,2g.
9,2 g.
18,4 g.
Đáp ánC
Vì chỉ số axit là 2,8 nên để trung hòa axit trong 1g chất béo cần 2,8mg KOH.
Do đó trung hòa axit trong 1kg chất béo cần 2,8g KOH
Mà nKOH = 0,35⇒nKOH thủy phân = 0,35 - = 0,3
Đáp án C
0,84 g.
0,56 g.
0,28 g.
1,12 g.
Đáp án B
Đáp án B
37,5 g.
28,6 g.
34,7 g.
40,4 g.
Đáp án D
Gọi công thức của axit là CnH2n+2-2aO2a
=> axit là C6H10O4
=>
Đáp án D
13,44.
11,2.
8,96.
6,72.
Đáp án C
=> nO = 4a + 7b = 1,1
Đáp án C
FeO và 0,74 mol.
Fe3O4 và 0,29 mol.
FeO và 0,29 mol.
Fe3O4 và 0,75 mol.
Đáp ánC
Có
Gọi
Vì oxit sắt phản ứng với HNO3 tạo sản phẩm khử nên đó là FeO hoặc Fe3O4 (FeO.Fe2O3)
(bảo toàn electron) = 0,075
Đáp án C
23,2.
24.
12,6.
18.
Đáp án D
4FeS2 +11O2 2Fe2O3 +8SO2
Vì cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa nên trong Y có
Đáp án D
56,94%.
65,92%.
78,56%.
75,83%.
Đáp án B
Phân supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Đáp án B
80%.
90%.
70%.
60%.
Đáp án A
8Al + 3Fe3O4 9Fe + 4Al2O3
Đáp án A
48,6 g.
75,6 g.
64,8 g.
32,4 g.
Đáp ánA
Đáp án A
5,0%.
3,33%.
4,0 %.
2,5%.
Đáp ánA
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của C2H2, C2H6, C3H6 trong 24,8 gam X. Ta có:
x + y + z mol hỗn hợp X tác dụng được với 2x + z mol Br2
0,5 mol hỗn hợp X tác dụng được với 0,645 mol Br2
Suy ra
Từ (1),(2),(3) suy ra:
Đáp án A
108,0.
54,0.
75,6.
67,5.
Đáp án C
Nên 3 mol X thu được gồm CO, CO2 và O2. (Do anot than chì nên O2 sinh ra tác dụng với C)
Đáp án C
112,84 và 157,44.
111,84 và 157.44
111,84 và 167,44.
112,84 và 167,44.
Đáp án B
1,80.
0,72.
1,44.
1,62.
Đáp án B
Nhận thấy: Cứ 1 nhóm -COOH phản ứng với NaHCO3 tạo 1 phân tử CO2
Nên
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O ta có :
⇒a = 18.0,04 = 0,72(gam)
Đáp án B
CH3OH và C3H7OH.
C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
C2H5OH và CH3OH.
Đáp ánC
Gọi công thức của ete là CxHyO thì
Do đó ete có công thức cấu tạo:
CH3 - O - CH2CH = CH2.
Vậy 2 ancol đó là CH3OH và CH2 = CHCH2OH
Đáp án C
11,88 g.
13,64 g.
17,16 g.
8,g.
Đáp ánA
Đáp án A
29,75.
24,25.
27,75.
26,25.
Đáp án D
X có công thức phân tử là C4H9O2N. Vì X được điều chế từ ancol đơn chức có khối lượng mol lớn hơn 32 nên X có cấu tạo H2NCH2COOC2H5
nX = 0,25, nNaOH = 0,3
⇒ m = 26,25 (gam)
Đáp án D
34,95 g.
66,47 g.
C 74,35 g.
31,52 g
Đáp án B
Na2CO3 +H2SO4 ⟶ Na2SO4 +CO2 +H2O
NaHCO3 +H2SO4 ⟶ Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
13,288.
18,12.
22,348.
16,308.
Đáp án D
nAla = 0,064 ; nAla-Ala = 0,04; nAla-Ala-Ala = 0,024
Áp dụng sự bảo toàn cho nhóm Ala ta có:
3 : 5.
2 : 3.
3 : 2.
4 : 3.
Đáp án D
⇒ Công thức chung của 2 este là CnH2nO2.
Nên 2 este đó là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
⇒27,9 gam chất rắn gồm 0,05 mol NaOH dư, a mol HCOONa và b mol CH3COONa
Vậy a:b = 0,2:0,15=4:3
CH3COONa và C2H5COONa.
C2H5COONa và C3H7COONa.
C2H3COONa và C3H5COONa.
CH3COONa và HCOONa.
Đáp án D
gọi . Vì 2 muối đều có 1 nguyên tử Na trong phân tử nên
Mặt khác
5,8345 g.
6,672 g.
5,8176 g.
8,5450 g.
Đáp án C
nGly = 0,04 (mol); nGly-Gly = 0,006 (mol);
nGly-Gly-Gly = 0,009 (mo1);
nGly-Gly-Gly-Gly = 0,003(mol);
nGly-Gly-Gly-Gly-Gly = 0,001 (mol) .
Bảo toàn gốc axit Gly ta có nGly= 0,096 (mol)
Vậy số mol peptit ban đầu là:
nGly-Gly-Gly-Gly-Gly =
⇒m = 5,8176(g)
Mg(NO3)2.
Cu (NO3)2 .
Fe(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Đáp ánC
Đặt
Ta có hệ
Bảo toàn nguyên tố N ta có
Bảo toàn khối lượng ta lại có:
8,82g.
10,20 g.
12,30 g.
11,08 g.
Đáp án B
Khi đốt cháy axit no đơn chức và ancol no đơn chức lần lượt có và
nên trong hỗn hợp có
Ta có khối lượng của ancol và axit ban đầu là: 12,88 = mC+mH +mO
Vì mỗi nguyên tử ancol có 1 nguyên tử O, mỗi nguyên tử axit có 2 nguyên tử O nên khối lượng O trong axit là:
Gọi số C của axit và ancol là a, b.
Ta có: 0,11a + 0,1b = 0,54 ⇒ 1,1a + b = 5,4
Do a, b nguyên nên ta dễ dàng suy ra
a = 4; b =1 ⇒ C3H7COOH; CH3OH
Thực hiện phản ứng este hóa thì ancol hết, axit dư.
14,32 g.
8,75 g.
9,52 g.
10,2 g
Đáp án D
Khi cho Z tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 và HCl tạo ra khí P nên Z là amin bậc 1.
X lại có phản ứng tráng gương nên X phải là muối của axit fomic.
Vậy X là HCOOH3NCH3.
HCOOH3NCH3 + NaOH ⟶ HCOONa + CH3NH2
2.
6.
4.
3.
Đáp ánC
Vì X là este no, đơn chức mạch hở nên và X có 2 nguyên tử O trong phân tử.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi có:
hay 2a + 2b = l,5c
⇔a + b = 0,75c
mà theo giả thiết có b - a = 0,5c nên
Các đồng phân este của X: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5, C2H5COOCH3.
8 :15.
6:11.
11 : 28.
38 : 15.
Đáp ánA
Chọn 1 mol hỗn hợp khí NO và N2O.
Gọi
Theo định luật bảo toàn mol electron:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho nitơ có:
Vậy tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa trong phản
ứng là:
66,2 g.
129,6 g.
96,8 g.
115,2 g.
Đáp án D
Gọi
8,40 lít
5,60 lít.
3,92 lít.
4,20 lít.
Đáp án B
Các chất trong hỗn hợp X đều có công thức phân tử dạng CnH2nOn với n ∈[1;3]
Do đó khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được
= a ⇒ 44a + 18a =15,5 ⟺ a=0,25
Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi có:
Vậy V = 0,25.22,4 = 5,6 (lít)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















