490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P9)
Đề thi

490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P9)

A
Admin
Hóa họcLớp 122 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

C2H5COOCH3.

C2H3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có nNaOH pứ = nEste = 0,1 mol 

nNaOH dư = 0,035 mol

Chất rắn bao gồm muối và NaOH dư 

mMuối = 9,6 - mNaOH dư = 8,2 gam

MMuối = 8,2 ÷ 0,1 = 82

=>R + 44 + 23 = 82 R = 15

R = 15 R là –CH3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este X no, mạch hở bằng O2 (vừa đủ). Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O trong đó khối lượng CO2 gấp 3,055 lần khối lượng của H2O và số mol của CO2 sinh ra bằng số mol của O2 đã phản ứng. Đun nóng 15,84 gam X với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 18,0 gam muối và ancol Y. Công thức cấu tạo của Y là

C2H4(OH)2.

CH3OH.

C2H5OH.

C3H6(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCO2 = nO2 X có dạng của cacbohidrat Cn(H2O)m hay CnH2mOm.

Số nhóm chức este = m ÷ 2 

Este X no, hở k = πC=O = 0,5m.

● số H = 2 × số C + 2 – 2k 

2m = 2n + 2 – m.

Lại có: mCO2 = 3,055.mH2O nCO2 = 1,25.nH2O 

n = 1,25m

Giải hệ có: n = 5; m = 4 C5H8O4 

nX = 0,12 mol.

nNaOH = 0,12 × 2 = 0,24 mol. 

Bảo toàn khối lượng: mY = 7,44(g).

► Gọi n là số nhóm chức của Y 

nY = 0,24 ÷ n MY = 31n.

n = 2; MY = 62 Y là C2H4(OH)2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

X là axit cacboxylic có CTTQ dạng CnH2nO2; Y là este mạch hở có CTTQ dạng CmH2m-4O4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa 0,6 mol X và 0,15 mol Y bằng lượng O2 vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 87,6 gam. Mặt khác đun nóng hỗn hợp E trên với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 1 ancol có khối lượng không quá 9,3 gam. Công thức cấu tạo của Y là

CH3COOC-CH=CH-COOCH3.

HCOOCH2CH2OOCCH=CH2.

CH3COOC-C(CH3)=CH-COOCH3.

CH2=CHCOO[CH2]3OOCH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải đốt cháy: giả thiết mCO2 + mH2O = 87,6 gam.

Tương quan: ∑nCO2 – ∑nH2O = 0.nX + 2.nY = 0,3 mol.

→ giải ra: nCO2 = 1,5 mol và nH2O = 1,2 mol.

→ số Ctrung bình = 2. vì yêu cầu m ≥ 4 

→ n = 1. 0,6m + 0,15n = 1,5 → m = 6.

Chú ý thêm E + NaOH → 2 muối + 1 ancol, X là HCOOH, mancol < 9,3 gam.

một số nhóm cố định: 2C cho –COO (2 chức este); 2C cho nối đôi C=C,

còn lại 2C cho các gốc hiđrocacbon, tổng kết các dữ kiện trên

→ Y phải là HCOOCH2-CH2-OOCCH=CH2 (este của etilen glicol với axit fomic và acrylic).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng

este hóa.

trùng ngưng.

trùng hợp.

xà phòng hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là:

CH3COONa và CH3COOH.

CH3COONa và CH3OH.

CH3OH và CH3COOH.

D CH3COOH và CH3ONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trieste của glixerol với axit nào sau đây không phải chất béo?

Axit panmitic.

Axit stearic.

Axit axetic.

Axit oleic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

● Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

● Axit béo là:

– Axit monocacboxylic (đơn chức).

– Số C chẵn (từ 12C → 24C).

– Mạch không phân nhánh.

C không thỏa vì số C quá ít

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl axetat có công thức là

CH3COOCHCH2.

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

9,6.

8,2.

19,2.

16,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

nmuối = neste = 0,2 mol 

m = 0,2 × 82 = 16,4(g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân X là

2.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nCO2 = 0,005 mol = nH2O X là este no, đơn chức, mạch hở có dạng: CnH2nO2 

CnH2nO2 → nCO2 

o7r2nhvijHUvclTfeL41HLkoiQwjDpuQT7eoFe6sXwoe6aauK9EPQYkApuspbKShOWjo2ZRxYU7f_13jF3fC3gz3PpP1klV1oYurtwkCI7GikBGoRAu6j6QubFqPUmvLyiuR2MlyIS4h4MIhyg

n = 4. 

Các đồng phân este là: 

HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5, C2H5COOCH3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X, Y chứa C, H, O đều có 53,33% oxi theo khối lượng. Phân tử khối của Y bằng 1,5 lần phân tử khối của X. Đề đốt cháy hết 0,04 mol hỗn hợp X, Y trên cần 0,1 mol O2. Mặt khác khi cho số mol bằng nhau của X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo ra từ Y bằng 1,19512 lần lượng muối tạo ta từ X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của Y là

CH2(OH)COOCH3.

(CH3CO)2O.

CH3COOH.

HCOOCH2CH2OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X và Y đều có dạng: CxHyOz 

%O = C5pn7G0pNOhe7ALaX3aBwpn-hcVqowGt51-gBIVnVRAJYYuINemQBYGICpfaMBR-It4JZK29YCyRGi2gp0D1GWqyOEncvXYDR3hFE9gSp06sXbVv3EwSC6HBws1yOH9ROfzKtExvaPkt0HGD3A 

12x + y = 14z

Với z = 1 thì x = 1 và y = 2 

CTĐGN của X, Y là CH2

X là (CH2O)a và Y là (CH2O)b.

● MY = 1,5.MX b = 1,5a. 

Lại có: 1CH2O + 1O2 → ... 

(a, b)trung bình = 0,1 ÷ 0,04 = 2,5. 

Mặt khác, a và b N*. 

► a = 2 và b = 3 X là C2H4O2 và Y là C3H6O3.

TH1: X là HCOOCH3 muối của X là HCOONa 

Mmuối của Y = 68 × 1,19512 = 81,27...

lẻ loại!.

TH2: X là CH3COOH muối của X là CH3COONa.

Mmuối của Y = 82 × 1,19512 = 98

HO-CH2-COONa.

► Y là HO-CH2-COOCH3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức: CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là

vinyl axetat.

metyl axetat.

metyl acrylat.

etyl acrylat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?

Este đơn chức.

Etyl axetat.

Chất béo.

Peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH=CHCH3.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOC(CH3)=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa etyl fomat và etyl axetat với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được 17,28 gam Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn 28,84 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là

37,24 gam.

26,74 gam.

31,64 gam.

32,34 gam.

Xem đáp án

chọn D

Để ý X có dạng: RCOOC2H5 

tăng giảm khối lượng:

 

m = 28,84 + 0,2 × 1,75 × (39 - 29) = 32,34(g)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

24,4 gam.

9,2 gam.

13,8 gam.

27,6 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nglixerol = ntristearin = 0,15 mol 

m = 0,15 × 92 = 13,8(g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 1,76 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 1,64 gam muối. X là?

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC3H7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nX = nmuối = nNaOH = 0,02 mol 

MX = 1,76 ÷ 0,02 = 88.

X là C4H8O2

 Mmuối = 1,64 ÷ 0,02 = 82 (CH3COONa).

X là CH3COOC2H5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 30,4 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 47,2 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O. Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,3 mol CO2; 0,7 mol H2O và Na2CO3. Biết X không có phản ứng tráng gương. Khối lượng muối khan có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là

30,8 gam.

13,6 gam.

26,0 gam.

16,4 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bảo toàn nguyên tố Natri: 

nNa2CO3 = 0,6 ÷ 2 = 0,3 mol. 

Bảo toàn nguyên tố Cacbon:

nC/X = nC/Z = 1,3 + 0,3 = 1,6 mol. 

Bảo toàn khối lượng: 

mH2O = 30,4 + 0,6.40 - 47,2 = 7,2(g). 

nH2O = 0,4 mol 

 Bảo toàn nguyên tố Hidro: 

nH/X = 0,7 × 2 + 0,4 × 2 - 0,6 = 1,6 mol.

nO/X = (30,4 - 1,6 × 12 - 1,6) ÷ 16 = 0,6 mol

C : H : O = 1,6 : 1,6 : 0,6 = 8 : 8 : 3.

► CTPT ≡ CTĐGN của X là C8H8O3

nX = 0,2 mol X + NaOH theo tỉ lệ 1 : 3.

● X không tráng gương

Công thức cấu tạo của X là: CH3COOC6H4OH.

Z gồm 2 muối là CH3COONa và C6H4(ONa)2 

muối có PTK nhỏ hơn là CH3COONa.

► mCH3COONa = 0,2 × 82 = 16,4(g)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

40,2.

49,3.

42,0.

38,4.

Xem đáp án

có mmuối = 36,9 + 0,4 × 40 – 10,9 – 0,1 × 18

 

= 40,2 gam. Chọn A. ♥.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp N gồm 3 este đều đơn chức, mạch hở. Xà phòng hóa hoàn toàn 13,58 gam N với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức và hồn hợp P gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,345 mol O2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn P cần dùng 0,29 mol O2, thu được Na2CO3 và 14,06 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hỗn hợp N trên có thể tác dụng với tối đa bao nhiêu mol Br2 (trong CCl4)?

0,10 mol.

0,08 mol.

0,12 mol.

0,06 mol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt nNaOH = x

Bảo toàn nguyên tố Natri: nNa2CO3 = 0,5x 

Bảo toàn khối lượng: 

mP = (4,78 + 53x) (g)

A gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở có dạng: CnH2n+2O.

► Để ý: CnH2n+2O = (CH2)n.H2

Quy A về CH2 và H2O nH2O = x mol. 

● Mặt khác: 

nCO2 = nO2 ÷ 1,5 = 0,23 mol 

mA = mCH2 + mH2O = (3,22 + 18x) (g).

Bảo toàn khối lượng: mN + mNaOH = mA + mP

x = 0,18 mol nN = 0,18 mol. 

► Xét phản ứng đốt P: 

đặt nCO2 = a; nH2O = b 

44a + 18b = 14,06(g). 

Lại có: 

nCOONa = 0,18 mol; nNa2CO3 = 0,09 mol. 

Bảo toàn nguyên tố Oxi: 

0,18 × 2 + 0,29 × 2 = 0,09 × 3 + 2a + b

giải hệ có: a = 0,25 mol; b = 0,17 mol.

● Bảo toàn nguyên tố Cacbon và Hidro: 

nCO2 đốt N = 0,57 mol; nH2O đốt N = 0,49 mol.

► Lại có: nCO2 – nH2O = ∑nπ – n

Áp dụng: 

∑nπ = 0,57 - 0,49 + 0,18 = 0,26 mol.

π gồm πC=O và πC=C nhưng tác dụng với Br2/CCl4 chỉ có πC=C.

nπ C=O = nCOO = 0,18 mol 

nBr2 = nπ C=C = 0,26 - 0,18 = 0,08 mol

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì

metyl axetat.

axyl etylat.

etyl axetat.

axetyl etylat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, to) CH3COOC2H5 + H2O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

 

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(d) Sai do tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5.

các ý còn lại đều đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no B. Chất B là

axit axetic.

axit panmitic.

axit oleic.

axit stearic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nglixerol = 0,1 mol 

nmuối = 3nglixerol = 0,3 mol.

Mmuối = 278 (C15H31COONa) 

B là axit panmitic

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức mạch hở X tác dụng dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

etyl propionat.

propyl axetat.

etyl fomat.

etyl fomat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. Etyl propionat: C2H5COOC2H5 mY = 7,4 ÷ 102 × 46 = 3,25(g) loại.

B. Propyl axetat: CH3COOC3H7 mY = 7,4 ÷ 102 × 60 = 4,35 loại.

C. Etyl fomat: HCOOC2H5 mY = 7,4 ÷ 74 × 46 = 4,6(g) chọn.

D. Etyl axetat: CH3COOC2H5 mY = 7,4 ÷ 88 × 46 = 3,87(g) loại.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biến một số dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

hiđro hóa (xt Ni).

cô cạn ở nhiệt độ cao.

làm lạnh.

xà phòng hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 7,2 gam vinyl fomat (HCOOCH=CH2) trong môi trường axit với hiệu suất đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X, sau đó cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được bao nhiêu gam Ag, biết phản ứng tráng gương xảy ra hoàn toàn (H = 1; C = 12; Ag = 108).

21,60 gam.

17,28 gam.

38,88 gam.

34,56 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

HCOOCH=CH2 + H2O SneyjhKGBFdAs1c6RBeuhRo1plrt1UqXFczikpkel-tZyaPoh_9O36tNtBvbkAfeFOEVr-24o9axy_8vO7QGbdkxDtMuafytVjzxaRqYKQBFwZjrznp_Sq097aXcQ2I6wIAI6XVbQJLJjVBu9A HCOOH + CH3CHO trung hoa/ OH- HCOO? + CH3CHO.

HCOO? EuQKsucgfBt4aXrHIPHhXgRMs6tSNpmpcqzEnIUz76eLhNoDCshGFQ_2T0XVDUwPjCI7wtbINKMwTatBaN5Jg8KHt4ZHQwzY7bIuW3YqH3ZiCWdmibB33zrM7H7B8Vs5PKkcgruSYPknZDDadw 2Ag↓

CH3CHO EuQKsucgfBt4aXrHIPHhXgRMs6tSNpmpcqzEnIUz76eLhNoDCshGFQ_2T0XVDUwPjCI7wtbINKMwTatBaN5Jg8KHt4ZHQwzY7bIuW3YqH3ZiCWdmibB33zrM7H7B8Vs5PKkcgruSYPknZDDadw2Ag↓ 

1 HCOOCH=CH2phản ứng → 4Ag↓. 

Lại có: 

HCOOCH=CH2 EuQKsucgfBt4aXrHIPHhXgRMs6tSNpmpcqzEnIUz76eLhNoDCshGFQ_2T0XVDUwPjCI7wtbINKMwTatBaN5Jg8KHt4ZHQwzY7bIuW3YqH3ZiCWdmibB33zrM7H7B8Vs5PKkcgruSYPknZDDadw2Ag↓. 

● Tóm lại:

∑nAg = 4nHCOOCH=CH2 phản ứng + 2nHCOOCH=CH2 dư.

nHCOOCH=CH2 phản ứng = 0,08 mol;

nHCOOCH=CH2 dư = 0,02 mol.

► mAg = 108 × (0,08 × 4 + 0,02 × 2) = 38,88(g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein có công thức là

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H29COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bezyl axetat mùi thơm hoa nhài có công thức là

CH3COOC6H5.

C6H5COOCH3.

CH3COOCH2C6H5.

C6H5CH2COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Chất A có tên gọi là

vinyl axetat.

metyl acrylat.

anlyl axetat.

metyl crotonat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy Vynil axetat khi thủy phân cho ra.

CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO.

Thỏa mãn yêu cầu đề bài vì nó tạo ra CH3CHO là 1 andehit

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào và một thời gian sẽ hết tắc là do

dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.

do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.

dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan.

dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dầu mỡ từ thức ăn dư thừa cũng là 1 dạng chất béo.

+ Khi ta đổ kiềm đặc vào Xảy ra phản ứng xà phòng hóa

Tạo ra các chất hữu cơ dễ tan Hết tắc nghẽn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dĩch NaOH cần dùng là

400ml.

500ml.

300ml.

200ml.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy 2 este đơn chức đều có chung ctpt là C3H6O2

nHỗn hợp = 22,2 ÷ 74 = 0,3 mol 

nNaOH pứ = nHỗn hợp = 0,3 mol.

VNaOH = nNaOH : CM NaOH = 0,3 lít = 300 ml

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

36,67%.

50,00%.

20,75%.

25,00%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nCH3COOH = 0,05 mol và nCH3COOC2H5 = 0,025 mol

H = v5SyYlhcUy4XVH3fevdDTjlN0CLK2aCzA9SwqWbIkdO8kaswzsIoJM9KmvKG9noQJ9SfECm3yWGhp6g3ERsCd1YzpwqWFI-QZrj5TwdifSJ2RgtZTpCQbXy7s20H6H32cE-QC1968Z077YbODQ × 100 = 50%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOC2H5.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH3CH2COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chúng ta ăn chè, bánh trôi, bánh chay,... người bán thường cho thêm vài giọt dung dịch không màu, có mùi thơm được gọi là dầu chuối. Dầu chuối có tên hóa học là

isoamyl axetat.

benzyl axetat.

glixerol.

etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C3H6O2

3.

1.

2

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Ứng với CTPT C3H6O2 thì có 2 đồng phân este là:

HCOOC2H5 và CH3COOCH3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: triolein, tripanmitin, etyl axetat, axit axetic. Số chất tham gia phản ứng xà phòng hóa là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để có phản ứng xà phòng hóa với NaOH ta cần chất đó là este.

+ Nhận thấy trong 4 chất thì có 3 chất là este

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp gồm etyl fomat và metyl axetat bằng dung dịch KOH 1,8M (đun nóng). Thể tích (ml) dung dịch KOH tối thiểu cần dùng là

500.

400.

300.

200.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy etyl fomat và metyl axetat có cùng CTPT là C3H6O2

nHỗn hợp este = nKOH = 66,6 ÷ 74 = 0,9 mol 

CM KOH = 0,9 ÷ 1,8 = 0,5 lít = 500 ml

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y được tạo bởi một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc) thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức cấu tạo của este X và giá trị của m lần lượt là

HCOOC2H5 và 9,5.

HCOOCH3 và 6,7.

HCOOCH3 và 7,6.

CH3COOCH3 và 6,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

♦ Giải đốt T + 0,45 mol O2 –––to–→ 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O.

cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O 

→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

 bảo toàn O có 2nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nT = 0,15 mol 

→ số Ctrung bình hỗn hợp T = nCO2 : nT = 0,4 ÷ 0,15 = 8/3 ≈ 2,67

→ hai este là C2 (HCOOCH3) và C3 (HCOOC2H5).

→ Yêu cầu: CTCT của este có phân tử khối lớn hơn trong T là HCOOC2H5.

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là

metyl propionat

etyl axetat

vinyl axetat

metyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phân tích: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ X, Y trong đó MX < MY nên Y là axit hữu cơ, còn X là ancol hoặc anđehit, xeton. Bằng 1 phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y vậy ta có:

A. xIfUV-h5f1YSa7gUTqmNmiRCEO9gHzUXa2xq10YZNNP1zfGCC74slHO71wNd_PRkBzItl-FjPXEHsLNnrtuRcCFNMuZT8JAFjW3outCWpuLtfSeGFwk3rlLixySEhlHGM14WmjG0S3RCTxX8Gg 

Từ CH3OH không thể chuyển hóa thành CH3CH2COOH bằng 1 phản ứng.

B. Pb57_3c9uX_gyhojmKAOJN4sgKc4SXvOGK7yi2NCDEJucbHK9UQZ21n5peROiYOYCo_-XMzoZ_JvhPrsMssWkk6_6JRkdlpfvvYdGmnm8MxVmTPnI1tfaM1Bu2fm1Pk9JVXdn4nBVWMRD-D2qQ 

mAg1sI_DuADW-O5kv-ma3FZqCBicMGiJuCDVvYRc2quGjboX0XaWCW79VLEgId0F4rIx-8vtf-lObXc80hPt89MDnse4WI5NRaWaN7DOwE36YdZpD_hV---N3iw12AkAX6e7JCbOpFrOy93NAg 

C. q1pBA_cUOch62JPmfgfO0jRr4Wk5nIjSodiz2GrDLE-D2upqmjeA9bB5Z1WomYcrhrnE-9l2275zpZ917YUcU4PFwbcEKPW_tiWL0MRZoZfE8iDheXFb1fn0fy0e15Yt9dmOECCP07L0OQ3WTA 

KRuQTi1tR17Yo6g0zHgky1p19MV850C6fwYLa_QfJiqjDglM6o4GBWEc9ntZvPK-jFGrCZFn4XWhs3wFxc_Wu0iAxI8OKKmY4-3F-U0ySIrBIRt6t7oiOokys3zUfTg9UMkfr2p7jQA_MM3utg 

D. 3aNY3xdmRPqHCQ1CvVAtCSicMy4else_0PlOEhADThgeVpio4vUVY_il_8TDZ3f1Qtt8dt4kGtL4btiyieo-GKOLhqzNZC2dRinArWthqxGCkakRXjz_lBX9i6QhQeME6YP5cTIJPIiqpgCXhg 

 

CzFNCTnPMYdMQJRukyvu-9LkmV5PGLo3p_Y6XMgGH8Bs92Ehp6AOfbDCc50OrWoOglN3U4OigHKFdju_V-iF5u6vhnpJuhg8vZDAd_y0dRUYCQDV8S80BHjmQpaLfWR9KYPalUAfNhj7-7RF7Q

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, dung dịch NaOH, dung dịch NaHCO3, dung dịch AgNO3/NH3, t°. Số phản ứng xảy ra là

3

5

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các đồng phân đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C2H4O2 là CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOH là axit nên có thể tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3.

Gxd0u3J25kFgmaTznaCCvIwjWUQe4-2cTE8FefoFfvoNUN8DaBCx7hgM25uf8INMpAmE4hMlYH-8I7R_2vF6nDmhLgIMuLolfnZuFldT-VmFl8Clj79Z3x4x2sEA7waEVb4aCKQEFl5ePIcTww

5bikZpdRfnUZCNUpHpqPqbeYWa3N-hfSKqhwELyjGTofvQ7h5P_28Ml7JlG9eHCI-bf2kcEKiHmTSCtwmBirzTPRXrLlWyQCHPRhJAn9EiOhRIcnpN6EqsFj2E86A9q88gvNVF5jcV3eQh5jWw;

fan4TOFnB_BFWF2OtjaFD-mOlCoMFRDpKTcVKJvpgm_I2LxO2RCEePqpGvljL9Uxb53ux6Up2sBNu7EoFgNYf-WKGcm6cQIK9U0gan47pVenVtj-aJiV5poStMUIk3yKhkRHa9AQqhOv5rgcpQ

1NgZCj4YwpN9VJBVqVUK7mW1YKooujoRBq43whAaD76QOBXxGybTRMagHFzhGVzZKmH1a3X3MfCm44wiV7IKlM93VJAHpk86UUl59Dn-Eiu1ncT9jG5E0R5j_mK1l1ddESHTmpWITLo8badmzQ 

VBF1dNGya8If9rQFZKTRY5tBQB5_bVw5nxKnW8WfXcNCdZDX6-YjDU3NxQFwnDpNhLFxFvF-LtiMlj79O6_ZTgu0ySZTwxJ9H9bX82T9b_j8T_3i9LGx-bqJRx_ZKjHwOA46I6Q7d5XCR_61cw có phản ứng tráng bạc và NaOH.

Chú ý: Nhiều em sẽ không chọn được đáp án vì đồng phân của C2H4O2 còn có OH-CH2-CHO. Nhưng các em quên rằng OH-CH2-CHO là tạp chức trong khi đề bài yêu cầu là đơn chức. Hoặc là các em sẽ quên 1 chú ý quan trọng là các axit trừ HCOOH sẽ không tham gia phản ứng tráng gương nhưng sẽ xảy ra phản ứng axit với bazơ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

9,2

14,4

4,6

27,6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

n glicerol=n tristearin=0,1 mol

=> m glicerol= 92.0,1=9,2 g