490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P6)
40 câu hỏi
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H2COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
Chọn đáp án D
Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thẻ tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là:
3
5
4
6
Chọn đáp án C
Cho 7,4 gam một este X đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô can dung dịch sau phản ứng thu được 8,2 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Chọn đáp án D
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
3
5
4
2
Chọn đáp án A
Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140° C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là
4,05
8,10
18,00
16,20
Chọn đáp án B
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
2
3
Chọn đáp án C
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O là
2
3
4
5
Chọn đáp án C
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
metyl propionat
propyl fomat
ancol etylic
etyl axetat
Chọn đáp án D
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
2
5
4
3
Chọn đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
8,88
10,56
6,66
7,20
Chọn đáp án D
mol;
1,4 mol
⇒ số Ctrong X = số Ctrong Y = 1,5 ÷ 0,5 = 3
⇒ X là C3H8O.
số Htrung bình = 1,4 × 2 ÷ 0,5 = 5,6
⇒ số Htrong Y < 5,6
⇒ số Htrong Y bằng 2 hoặc 4.
Đặt x mol;
y mol (x < y)
⇒ x + y = 0,5 mol.
⬧ TH1: Y là C3H2O2.
Ta có:
4x + 2y = 1,4 mol
⇒ x = 0,3 mol; y = 0,2 mol → loại.
⬧ TH2: Y là C3H4O2.
Ta có:
4x + 2y = 1,4 mol
⇒ x = 0,2 mol; y = 0,3 mol (thỏa mãn.!)
⇒ Y là CH2=CH-COOH
⇒ este là CH2=CH-COOC3H7.
⇒ meste = 0,2 × 0,8 × 114 = 18,24 gam
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z là
C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa
C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa
C6H8OH, C3H7COOH, C3H7COONa
tất cả đều sai
Chọn đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc), cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5. Cho 0,74 gam X vào 100 mL dung dịch NaOH 1M (d = 1,0354 g/mL). Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết, sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là
4,10 gam, CH3COOH
3,9 gam, HCOOC2H5
4,00 gam, C2H5COOH
4,28 gam, HCOOC2H5
Chọn đáp án D
= 0,03 mol
⇒ mol;
0,06 mol.
⇒ mol.
⇒ số C : số H : số O
= 0,03 : 0,06 : 0,02 = 3 : 6 : 2
→ X: (C3H6O2)n.
⇒ MX = 74n = 18,5 × 4
⇒ n = 1
⇒ X là C3H6O2.
X tác dụng được với NaOH
⇒ X là este hoặc axit.
mol
⇒ gam.
mol
X là HCOOC2H5.
Bảo toàn khối lượng:
Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100 ml dung dịch NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
6,94.
6,28.
8,20.
5,74.
Chọn đáp án A
Phản ứng: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
có nmetyl axetat = mol < 0,1 mol NaOH
⇒ NaOH còn dư 0,03 mol.
⇒ m gam rắn thu được gồm 0,07 mol CH3COONa và 0,03 mol NaOH dư
⇒
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho m gam chất béo trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
18,28 gam.
17,42 gam.
17,72 gam.
18,68 gam.
Chọn đáp án A
giải đốt:
m gam chất béo + 1,61 mol O2 1,14 mol CO2 + 1,06 mol H2O.
⇒ BTKL có m=17,72 gam
bảo toàn nguyên tố O có nO trong chất béo = 0,12 mol.
mà chất béo có 6O
⇒ nchất béo = 0,12 ÷ 6 = 0,02 mol.
17,72 gam chất béo (0,02 ml) cần 0,06 mol NaOH → muối + 0,02 mol C3H5(OH)3.
⇒ BTKL có
mmuối = 17,72 + 0,06 × 40 – 0,02 × 92 = 18,28 gam
Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:
10,2.
15,0.
12,3.
8,2.
Chọn đáp án A
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
este hóa.
trùng ngưng.
xà phòng hóa.
tráng gương.
Chọn đáp án C
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà hóa.
Tổng quát:
R-COO-R’ + NaOH R-COONa + R’-OH
Công thức chung este no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2nO
CnH2n+2O
Chọn đáp án A
Este no đơn chức mạch hở (k=1) có công thức chung là CnH2nO2
Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Z có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
9,6.
6,4.
6,0.
4,6.
Chọn đáp án C
MZ ÷ MY = 0,7 ⇒ MZ < MY
⇒ Z là anken.
⇒ MZ = MY - 18
⇒ = 0,7
⇒ MY = 60 ⇔ C3H7OH
⇒ Hỗn hợp ban đầu có nC3H7COOH = a mol và nHCOOC3H7 = b
⇒ mC3H7OH = 0,1×60 = 6 gam
Một este đơn chức X có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân X trong môi trường kiềm tạo ra các sản phẩm đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, số đồng phân X thỏa mãn là
6
7
4
5
Chọn đáp án B
+ CTPT của este X là C5H8O2 (k=2)
+ Số đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài là:
(1) CH3COO–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH2COO–CH3
(3) CH3–CH=CHCOO–CH3 (+1 ĐPHH)
(4) CH3COO–C(CH3)=CH2
(5) CH2=C(CH3)COO–CH3
(6) CH2=CHCOO–C2H5
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 g muối của một axit béo no Y. Chất Y là:
axit linoleic.
axit oleic.
axit stearic.
axit panmitic.
Chọn đáp án D
Ta có nNaOH = 3nGlixerol = 0,3 mol
nTrieste = nGlixerol = 0,1 mol
⇒ nMuối = 0,3 mol ⇒ 83,4 ÷ 0,3 = 278
⇒ MAxit béo = 278 – 22 = 256 ≡ MAxit panmitic
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit (một chất béo) X cần vừa đủ 3,26 mol khí oxi, thu được 2,28 mol khí cacbonic và 39,6 gam nước. Mặt khác thủy phân hoàn toàn gam X trên trong dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là:
40,40.
31,92.
36,72.
35,60.
Chọn đáp án C
Ta có nCO2 = nC = 2,28 mol
nH = 2nH2O = 4,4 mol.
⇒ nC:nH = 55:110 ⇒ X là tristearin
⇒ ntristearin = 2,28 ÷ 57 = 0,04 mol
⇒ mC17H35COONa = 0,04×3×306 = 36,72 gam
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
Chọn đáp án C
+ Dầu ăn là chất béo nên thành phần nguyên tố gồm C, H và O.
+ Dầu bôi trơn thành phần gồm các CxHy cao phân tử gồm C và H.
Cho các chất sau đây: (1) CH3COOH, (2) C2H5OH, (3) C2H2, (4) CH3COONa, (5) HCOOCH=CH2, (6) CH3COONH4, (7) C2H4. Dãy gồm các chất đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình hóa học là
(1), (2), (6), (7).
(1), (2), (3), (6).
(2), (3), (5), (7).
(1), (2), (4), (6).
Chọn đáp án B
Thủy phân hỗn hợp 2 este gồm metyl axetat và metyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng. Sau phản ứng ta thu được
1 muối và 1 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
Chọn đáp án C
Công thức cấu tạo của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có tên gọi là
triolein.
trilinolein.
tristearin.
tripanmitin.
Chọn đáp án A
Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C3H5(OH)3 và
C17H31COONa.
C15H31COONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Chọn đáp án D
Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?
Este no, đơn chức.
Etyl axetat.
Muối.
Chất béo
Chọn đáp án D
Một este X có công thức phân tử C4H8O2. Khi thủy phân X trong môi trường axit thu được axit propionic. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2COOC2H5.
CH3CH2COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH=CHCOOCH3.
Chọn đáp án B
Este CH3COOC2H5 tác dụng với NaOH sinh ra:
HCOONa, C2H5OH.
CH3CH2COONa, C2H5OH.
CH3COONa, C2H5OH.
CH3COONa, CH3OH.
Chọn đáp án C
Tên gọi của este có công thức cấu tạo CH3COOCH3 là
etyl axetat.
metyl propinoat.
metyl axetat.
etyl fomat.
Chọn đáp án C
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại este?
CH3COOC2H5.
HCOOH.
CH3NH2.
C6H12O8.
Chọn đáp án A
Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu là
200 ml.
100 ml.
300 ml.
150 ml.
Chọn đáp án D
Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
8,20 gam.
3,28 gam.
8,56 gam.
10,40 gam.
Chọn đáp án B
C4H8O2 có số đồng phân este là:
6.
4.
7.
5.
Chọn đáp án B
Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng, số công thức cấu tạo của X là:
5.
4.
3
2.
Chọn đáp án B
Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp 2 este mạch hở, đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít O2 (ở đktc). Công thức phân tử của 2 este là
C2H4O2 và C3H6O2
C4H8O2 và C5H10O2.
C2H4O2 và C5H10O2.
C4H8O2 và C3H6O2.
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn một este X, thu được nCO2 = nH2O. Vậy X là
este no, đơn chức.
este không no, đơn chức, hở.
este không no, 2 chức.
este no, đơn chức, mạch hở.
Chọn đáp án D
Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH2CH3.
CH3CH2COOCH=CH2.
CH2=CHCH2COOCH3.
Chọn đáp án C
Phân tích este X người ta thu được kết quả %C= 40%; %H = 6,66. Este X là
metyl fomat.
etyl propionat.
metyl acrylat.
metyl axetat.
Chọn đáp án A
Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOOC3H7.
HCOOC3H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Chọn đáp án D
