490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu chất chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na?

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề không đúng là

CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

các mệnh đề, phát biểu đúng gồm:

B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime, tương tự poli (vinyl axetat):

C. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO.

D. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br.

chỉ có phát triển A không đúng vì este CH3CH2COOCH=CH2 như đáp án C, thủy phân cho anđehit, còn CH2=CHCOOCH3 cho muối + ancol;

tính chất hóa học đặc trưng của este là thủy phân khác nhau

→ chúng không thuộc cùng dãy đồng đẳng → chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6 gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Biết X có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của X là

HCOOCH3

HCOOCH2CH2CH3

HCOOC2H5

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

đốt 6 gam este X + O2EuwHYO5a9M4cOh1bdR1UB1XVJpXU97EjcTw-F7exVl6kPJqYT4SyPj1c1s3ReLGSfEBHo4epJnCwAcb3CretDQ8xge7LkFz8jbzwrTeoiYlf2i-nCAJbQDDRZ1We3yPAjVXrxmhUpyfas3cKGQ 0,2 mol CO2 + 0,2 mol H2O.

 

lg9hNxuk6MIF28gOy9_4QSenIFiaE8bMCHOnJpkIE_bOcpy1iFcH1tF1Cb0qwB0iFFN9pv-XnxU8gh7S5n8_CTrLzYYHg5OgqoUtUXUTBKZaPxjxgmY75BwroWXNCH9RrWEpX-39NOZkQ3BhQg là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2.

nO trong X = (6 – 0,2 × 14) ÷ 16 = 0,2 mol 

Ex3cMsWCXspmIcdNPK34RvhUkuLITPMybLJS5uTksFIf7UTLa1WtpX2_5f_KmQz1N-ot8JjSHI-3x7PukkznwfECATaxTlDSZhT4OOg_x-iLCyQ_7MqOtL4Bu-OtOyBErS3kkO_chEJXI3D5vQ mol.

=> n= số Sw9Mhg_T42ddH_lUjh4A5JDO_ikAneCgOY7LnhOGu57_3EbTEDPPKW3u_c9tK9yfK_M8Yss3cdUSO3REanlNooc1c16zNUbqYyjOTEgTRHDxgZjiYMNxDxzH3Km_eJNdtwdxcXpC1dxOLC8agw công thức phân tử của X là C2H4O2 ứng với duy nhất 1 CTCT este thỏa mãn là HCOOCH3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn 35,36 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

1,344

4,032

2,688

0,448

Xem đáp án

Chọn đáp án C

phản ứng hiđro hóa triolein chuyển chất béo lỏng sang rắn:

 

puz1ci5cojQeK_OWOrDIOcKdnSDewMKeeV1Sb-QZfDBuBzrU0T7BXg-n0ZgjmNaXQiYrJqoRiNvgoXeiV0V4zJnoOkBYBAVvZs-KCsC15ql18YqqrhhHymQeZlYNxAvMojif7wdpuTfgb2Fk6A mol 

uJH-cQg4XXZi2c8lwg6r3JIcgJ3rqD1dKfBu2CrufQqLm03TOZr2vvC3lDUgeAz7JpdL0-bpi3fNg2JwkO6Ffxi5_Af-BQSgmkY3yOaArMnkheoyIbK6FzfRRNb6gxBdymTXzGTjD3NH7a3cJw mol.

_PTW13cD6wSUpuaiVpa1K3YGKQVmd2PA0XX90KIzMoUR-xg8YDlraWMLIl70RxdbKy2PKipzmkRqHH6FYRYFTFo1NB-s9nsUZLZSoTMpoJyT_w3s3HiTRqiPQSkPzLDCmKflPL_rGFjyyVvBOg

lít

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

7,312 gam

7,612 gam

7,412 gam

7,512 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

đốt m gam chất béo + 1,61 mol O2 VNp6qdZngqQYiBtG639Bnzst6aSSb1sUoGBl94Jho8Lne0HlVrCxlg1Q6JgUJ_il3zU4pADg2Z-i-xK0pnDtOMmFnfXICaIZA-yWdYshYySF9LUw51lwWZ45t_MdEPOqeRGizO_C_HQl3qgLmA 1,14 mol CO2 + 1,06 gam H2O.

BTKL có m=17,72 gam.

BTNT oxi có:

nO trong chất béo= 0,12 mol

=> n chất béo= nO trong chất béo:6=0,02 mol

thủy phân 17,72 gam chất  éo (0,02 mol) cần 0,06 mol NaOH → muối + 0,02 mol glixerol.

BTKL có mmuối = 17,72 + 0,06 × 40 – 0,02 × 92 = 18,28 gam.

Theo tỉ lệ, nếu dùng 7,088 gam chất béo thì lượng muối thu được là 7,312 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối Ab gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b

1,15

1,25

1,20

1,50

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X gồm 2 este no, đơn, hở Công thức chung của X là CnH2nO2 (n ≥ 2).

V

iết phương trình cháy:

nKKkGuQsSc9S9s_-P6L3aCCYxTvr31FpU8Hjl6SGQsoWHcKOvfhqybbRGTDgC_GPl1F4Eb-mlWbWcMlEbXmTvlGbiw3bAA7SL3hqbrQGb3jQhnqP-Vjcx-7CTshF85wPNzyFIbhqbNmSybUijg.

uncxMvhFZ4T7T361IF3MSy13-zPMp2v_arF_5gsG3r9XQFKAABqu6g8VtDiU-3J0a6deBbjuZJVhwftkZY9q-g1Lx1zX7A64kHvorUCyewy9nB9uSmOHk301p59b58bR5l3GSspnl-sdkXqtdA

⇒ chứa HCOOCH3.

Lại có thủy phân X thu được 2 ancol kế tiếp và 2 axit cacboxylic kế tiếp.

⇒ este còn lại là CH3COOC2H5. 

Đặt DCKpzIY2TMFCJZxHpGir0qmM1-jHwznFw0QjwPawe7Q2NdR7-NCURdKCenBpT9gZbwHErySV2pUwvE6DlG9aC21RhQksoVbcR3nn5hqiITtmYJCktlL7nIJ8HvqfLGb_m-z6W23yXyxPOb3Yngx mol; -sdERkNJ_RjDhXD1iDEx5OXy4o5CDmz9T0mx8ml_pyAa6TDV2fEKvhkvI87X7p2NG_WrMMMtZBPYleRGVJMyaEdkr2c0qVovcKq04hYTBeJY4bkNoRzJv7QA8MYuIKNm0xECWDyY2L-L3RYddQy mol.

Ta có: qzrM1epPBaulf-VVrjhBjQilse5xVzxC_drTFBU7s860LqmV06otGhn4oB-Z23Ok-jZV_JQ2GTHPyDXuxP9ewoMuhMFFN2mQTFwA6kWugckBCYsrdf1pYGdf0mYgqV-Z_SrFEXfTk2d20LGteA 60x + 88y gam.

UdUkD6xXOHHwGSUK2VsOs4iJaolAXv087t09JTE13NqPadIP-j8aMUcH33S2LMQ8z6YMjwGXRNxORwt0DeR8ee9qcTCwK6vQoV_Sjl6NtAHj2gXRCsoqmamRojTyvkvErYq88-CS4TwzGcx6Fg = 34,72 ÷ (44 + 18) = 0,56 = 2x + 4y mol.

⇒ giải hệ được: x = 0,12 mol và y = 0,08 mol.

sri6HA4mqpGAxWnwcHAro92kOaG2wyV9ElFnKuRZYzCVnaVkdJ6cy34cdgbOB5V7SULf1OtL4tZ-zCx2LXL6bhqdilnmoDv35YSM2BM7_Ot6GISEu9KHx16817vyn9seOO8UR-OgoUkudCSKpg gam 

VlD6vW9rZ5R5JeaHZNHEJgn1u57frNnqhm7RT7DVWsiQYaDUY26k1RTd97a7tNGaoN2vpR2KligefEahCGU36fFDLVza7G-1sVwz3xbgOYkb7_nPBy2S45vbh4THeQjc9a5GeaL_L04gnIDI6Q gam 

tCr3ZNYWhBm9KNlVzjlq0SK77AFJTQPzg3BMeOF2X8UmP-1qSm4CzWjO4Mi6--e6sMBqZ22ENqcpvAOaH3Jx8QLYeFVCOZKBjf94Z6SCt0Lw4f963Kcd6ZCnj00ma-8Esc197LbibhfgVufEFw

.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là lipit?

Mỡ động vật

Dầu thực vật

Dầu cá

Dầu mazut

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?

Xà phòng hóa

Tráng gương

Este hóa

Hiđro hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “gạch cua” nổi lên là do

sự đông tụ protein

sự đông tụ lipit

phản ứng thủy phân protein

phản ứng màu của protein

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natri axetat và etanol. Công thức của X

CH3COOC2H5

CH3COOC2H3

C2H3COOCH3

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là

C2H3COOC2H5

HCOOC2H5

C2H5COOC2H5

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là

CH2=CHCOOCH3

HCOOCH2CH=CH2

CH3COOCH=CH2

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xà phòng hóa 11,1 gam một este no đơn chức, mạch hở cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M, este đó có công thức phân tử là

C3H6O2

C5H10O2

C2H4O2

C4H8O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

3,2

3,4

5,2

4,8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glixerol và 459 gam muối khan. Giá trị của m là

442

444

445

443

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

5

3

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Fructozơ có nhiều trong mật ong

Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng

hiđro hóa

este hóa

xà phòng hóa

polime hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

CH3COOH + NaOH XqH6olwRkgFid4IccTi3vJ3D5J9Gp3F1BeqA_qUGYSBNYB8cH4Kf8m7wqCNVAh4NIujoz7TmImomOhekSQysElbBRMbu91JoIJvenuqwvQWIUGmGlf3waQ-5FC3zgks6GUBy-zStR4t3Kgi_aQ CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X là este đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra b mol CO2 và d mol H2O. Biết a=b-d và V=100,8a. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X

6

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

53,16

57,12

60,36

54,84

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị

76,42%

61,11%

73,33%

87,83%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được chất gì?

Axit axetic và anđehit axetic

Axit axetic và ancol vinylic

Axit axetic và ancol etylic

Axetat và ancol vinylic

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

Dầu lạc (đậu phộng)

Dầu vừng (mè)

Dầu dừa

Dầu luyn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

dầu luyn có thành phần là các hiđrocacbon không phải là este của axit béo và glixerol

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành este có tên gọi là

metyl axetat

etyl axetat

axyl etylat

axetyl etylat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic:

CH3COOH + C2H5OH 8k-TTjwB4bjVXfDicbXuNb1Y_39WctiTyCFdfRjn4HK13xmmps4jpQPKHEoFsbIfinNZ1GyENNoMum0NqF3cAVEbXTvJQHwhV0SjVabInlsJG-rat6XVxwGloD0HOL6s1wuH4DDG-gyHvMPS9g CH3COOC2H5 + H2O.

Tên este RCOỎ’ = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO

tên gọi của este CH3COOC2H5 là etyl axetat.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau:

Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO- liên kết với các gốc R và R’.

Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm –COOH của phân tử axit bằng nhóm OR’.

Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic

Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este đơn chức X (chứa C, H, O và không có nhóm chức khác). Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X trong trường hợp này là

CH3COOCH3

CH3COOCH=CH2

C2H5COOCH=CH2

HCOOCH=CH2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X là este đơn chức mà gEyeOcHV0n9OTmotii8ysBBJJ0AjUKpjCHm0V9nBonyRpOlQHeOZHLoGbnGXrwvH9DyI788CUS9g2y-h60pmJT64KZ0ThSH2_OR5jUdGJwLtKhVYDstpVHrOyCjtCWJrmIN9NymWBLz3dmN_eg 

→ công thức phân tử của X là C5H8O2.

 20 gam X (0,2 mol) + 0,3 mol NaOH → 23,2 gam bã rắn + 0,2 mol chất Y.

bảo toàn khối lượng có

H2XEFgaiqCIjrb5DWK839MrtchHsz41U_5EUzo91YdOrF8QIAJAuaQme3Fubf23l3y2UdrnjsP6Jgel1VjMf0f-kTd1XiFg-EswpNVhJKmGCFhyzIc03uarKPW0usXaLyaZ71lQvfUWhlbS0Rg

eQyv2TH8F0EmjFoqfv-BeapTxwJnOgYPzeAzOsOau01muXjiYl3dSSUNczufNsLL3Xp_fdl6m0pn-hqmufJboK3hD5kR6mn1PRr8vn_QRgqFiHApOaB_hIDMEh6l06sDo7FwlAO2EUbr-rhv8A

Y là anđehit axetic: CH3CHO.

cấu tạo thu gọn của X tương ứng là: C2H5COOCH=CH2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được a gam muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. A có công thức tổng quát là

RCOOR’

(RCOO)2R’

(RCOO)3R’

R(COOR’)3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

phản ứng trung hòa: 

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

nNaOH dư = nHCl = 0,5 × 0,4 = 0,2 mol. 

Theo đó, A + 0,3 mol NaOH (vừa đủ) → a gam muối + 0,1 mol ancol.

A là este. tỉ lệ:

190Flje6mnNBl_2NQs5Iiaa0oSYXCs23_VR_VMhLl75Kh41W8vNTG9z3GC60-mhZgmTzrXMmhFjy5NFIK6lP5aJ_xaxZLWA3gh7vm4MVzBMu1unk9xqKvOd5TMOfqxlX1IxP23SZ-1t60sR47A

A là este 3 chức.

công thức tổng quát của A có dạng sKe1SSo8ZL2lvfqr272u3EGGKSsogcl48BpZh8FhCJ5Fdx8ewWKKvAEvZMaL-Jv4Wlm_6SwfKCoEAef8C1PXTLTANhZYpg6ODYjliR6txtXBotl2kz9EmZi19aCd9fzSZ3ng88s42KMF3cybyg chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử este đơn chức, mạch hở X có chứa 37,21% oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn công thức phân tử của este X là:

4

5

3

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X là este đơn chức X có 2CO 

MX = 32 ÷ 0,3721 = 86

công thức phân tử của X là C4H6O2 → các đồng phân gồm:

HCOOCH=CH-CH3 (prop-1-en-1-yl-fomat);

HCOOCH2-CH=CH2 (anlyl fomat); 

HCOOC(CH3)=CH2 (prop-1-en-2-yl fomat)

CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) 

CH2=CH-COOCH3 (metyl acrylat).

Tổng có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn T

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C7H12O4. Khi cho 16 gam X tác dụng với 200 g dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COOCH2CH2OOC C2H5

C2H5COOCH2CH2 OOCH

CH3COOCH2CH2CH2 OOCCH3

HCOOCH2CH2CH2CH2 OOCCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16 gam X + 8 gam NaOH (0,2 mol) → (17,8 gam hai muối) + một ancol Y.

Nhận xét: quan sát đáp án + sản phẩm thu được, CTPT của X

X là este 2 chức của ancol 2 chức và hai axit cacboxylic đơn chức.

bảo toàn khối lượng: 

GoZPo9l_pLUhNPZMV9Co1y8j2YZ7hf6E7CWwbuxBhw-duSa_5GmxoSijWtgj8A6H4qSLg-RAx1SJbBkHO-V04kwlLhIBFYpezW2BGs02FGqDnQ79POu2-rTqS8TR39UkEwmOKlmAUhkj2l0Lag gam.

QuI31H1TieBbtuJNwn52qvwHhIRS1qdCIj_NB8vJ2dAql3U2Oyt27lOYWsIb-D25DaYS16Gms_DBRaC2PhAzVXchL06gXXR6TCeIdpVuBUVoUs7bWBY7_xxiWFKCu5SQZsKt-w9vA81LdQAHBg mol 

_2z6QRKq_LCAQJ4WI2VoQR-Qfc7BCevHpY0vmPQLZzwB_w8rW-YOFhbgIJLGV4LnBUrd4vtYV6bqwX3LeRUKrFMr2iXmcA-5mTtVaJmj-thEWVghKsccIdDrzOfmkQ8X5N0ITg3swux1_U2_SQ là etylen glicol: HOCH2CH2OH.

NHẨM: oNSxWWQxMOKLM5TyKDkFI4FD4EUgcpV2WZAnpiCn5s9jh0jTEakywk0d7YrCL3TdyUq_1XNQUsRGOQPI6ks1vC4pp_VQWLt2xuwIHY2J4Zt5S6a-8FEkEZgzc6BS89sKoXWdPfDcFLlBc2kQ3g có 2 công thức cấu tạo của X thỏa mãn:

HCOOCH2CH2OOCC3H7 và CH3COOCH2CH2OOCC2H5.

công thức thỏa mãn trong 4 đáp án là A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 0ytwegSidaTQGC7-mjXkUPSRmE3rBEkXFBwIm3e6wgEJin9d5MFn7tgf5MPtYHb454f6-7lQX-tQT2HmLxoPG_KaXmYCIjsa58se1x3D4iGDZtAbRaI1h7NyvcE4zYNXplCeyTmOgjLz7HRLLg. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng. Biết MX < 140 đvC. Hãy xác định công thức cấu tạo của X?

HCOOC6H5

C2H5COOC6H5

C2H3COOC6H5

CH3COOC6H5

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:

2

4

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 p/s: đề chặt chẽ hơn nên cho nói rõ X là một chất béo.!

có nglixerol = 0,92 ÷ 92 = 0,01 mol; 

nnatri linoleat = 3,02 ÷ 302 = 0,01 mol

 tỉ lệ nglixerol : nnatri linoleat = 1 : 1 

→ cho biết X chứa 1 gốc linoleat

2 gốc axit còn lại là 2 gốc oleat 

có 2 cấu tạo thỏa mãn X

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là

etyl fomat

vinyl propionat

etyl propionat

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C2H5COO là gốc propionat của axit propionic C2H5COOH.

Còn C2H5 là gốc etyl của ancol etylic C2H5OH.

tên gọi của este C2H5COOC2H5 là etyl propionat

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo tripanmitin có công thức là

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

(C17H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất béo tripanmitin có công thức là (C15H31COO)3C3H5

Lưu ý: Một số chất béo thường gặp:

+ Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no (rắn).

+ Trilinoleic: (C17H31COO)3C3H5: chất béo không no (lỏng).

+ Trioleic: (C17H33COO)3C3H5: chất béo không no (lỏng).

+ Tristearic: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no (rắn).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch KOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

264,6 gam

96,6 gam

88,2 gam

289,8 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng: 

(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3

Có 0,3 mol (C17H35COO)3C3H5 

→ tương ứng có 0,9 mol C17H35COOK.

m = mmuối = 0,9 × 322 = 289,8 gam

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,6 gam etyl axetat tác dụng hoàn toàn với 300ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

20,4 gam

16,4 gam

17,4 gam

18,4 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

etyl axetat: C

H3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

Có netyl axetat = 17,6 ÷ 88 = 0,2 mol 

NaOH dùng dư, 8dofHcQ5lp3wYVzgcw72UMdYV_3LgTahXk160NFCCfxnIGDVicgIphus9oyo_ov7k3QahDdaGP9jBnrZTtWBHMlVU3EPqSVFhDhkg76dUQpBRKR0VhK-VDPUng4Yw1MhPx2vj1POJ4usDC0lWg mol.

BTKL có m = mmuối + NaOH dư

= 17,6 + 0,3 × 40 – 0,2 × 46 = 20,4 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 16% thu được chất hữu cơ Y và 35,6 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COO-(CH2)2-COOC2H5

CH3OOC-(CH2)2-OOCC2H5

CH3COO-(CH2)2-OOCC3H7

CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bảo toàn khối lượng: 

mancol = 0,2 × 160 + 100 × 0,16 – 35,6 = 12,4 gam.

Nhìn 4 đáp án nancol = nX = 0,2 mol 

Mancol = 12,4 ÷ 0,2 = 62

ancol là C2H4(OH)2 (etylen glicol) 

loại đáp án A, B

Nhìn vào số cacbon (C) trong 2 đáp án còn lại loại C và chọn D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 50 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra một andehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có ME = 50 × 2 = 100 → công thức phân tử của E là C3H8O2.

X + NaOH → muối axit hữu cơ + andehit

có 4 đồng phân cấu tạo phù hợp với X gồm:

HCOOCH=CHCH2CH3 (1); 

HCOOCH=C(CH3)2 (2);

CH3COOCH=CHCH2 (3) 

C2H5COOCH=CH2 (4)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là

87,83%

76,42%

61,11%

73,33%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt công thức tổng quát cho X là CnH2nO2 (n ≥ 3).

Đặt công thức trung bình cho Y và Z là CmH2m-2O2 (m > 4).

wET9En4mUsED5AEFEKPDuu98csobbF7GM1FeP2mfC31avYc4ANU-eDX86-SOSPehVjY4aAZP3T8kifYf3m8rXOgICLNAkIelNbQECfXD0CaNWaWDlKjC7qbTjgacmKGytWqwfoQ3DfCBXyvItw

eBXMH2TQvNV5pJLJS7p6j8LVE3ownQXSuINIORviFEu6t5f3liwNE0033LudR6ExLVqxTVWikhWFhxUU9TNRS0Kfug-9fEP4kZsTgNzgfQpWrUK8UMWSmOJyFqZ0RQus0I9vImLLEYxQhYiFLA mol.

Đặt yp-7cj30JK1K4Byq_DuirdcKrsv7eJkIyBMkdvepTflrBTa1PW4gpZf10MjxRKEaO8LtqBIOIx391nRUEE_kyYUVApuCSW77g4FrlVj4oOucnyYfP3amI6xLXH6kGewsdnnGFJubL71Fy0qI5gx mol; foiLFEBqprKyZ_GhkUZOmlA0DAYgWZf41f55YlQHwvoFJp6vT2P_wUyJC42M5B0R82EefU8xejvWmN5fGbi3grfnBQxNgvtlrePKEudkntfnQTlVpL45d--DO_pCdQbFn3XbzZhSlGO51CUyWwy mol

hsF2FDTXU6-R8qaAyFQvsnAXi8GK-61Uo-25VKp2rzs4IKqoWvi4Iq4R2nVeXFPUpqkDwaLJhEEvWi4R1_FOpA_wfLPKISjKnYdMme0NpTBLxyLOXUK7Gemh_dyX-eE6Lkuu7F-oj9eyZ7Prfwx mol; ogiJQazXE8rzbXZlenMzbJIQ6PFNhUaQ9-Fu4zptItF0u7POsX3L8qNW33tlj1caMP_xUyNAYKzDMumP4pARGzBC09wCeKoGQz6MXD03N5N-QKt51MQKERXAVUftO_3Pr4u-rkSFiN2j3JmdFw 2y mol.

Rg_-z94hZWVeVXLH6hWMzWD632DvYlyajFaWF_pTuxX1fTzXX4UJ5pLQAOSolXeXH761PhyIrzoKqS9uhrIyxqMkNzPHIQcrnUjKFwl-h5WUt8Gm_Kn_u5y5SNrcpTLVsTAsZnJDdivhuBP0BA 12x + 2y + 0,6 × 16 = 23,58 gam.

mdung dịch giảm = ktLtiR-DbYJamu1t3_wyg9h43q6dBLTLY5bx5n8XiHoUhfbhKa1dgotK4hnQV1YY4tGv0WqoiNKLFJcLTFZcEPQmRYTZmWiBwQ9ErKA3PFg7mC912ia4IWAHXKPftDrQ-vbDbLGwhjzbidIqaA 197x – (44x + 18y) = 137,79 gam.

⇒ giải hệ được: x = 1,01 mol; y = 0,93 mol.

Ta có: 

jZTGq5-OFhGrsTTLBx0Ks5f4OQFDc5vqrhi48lpqe0jc6vu7auyJ3r8mKT0f6g-mefjexlNKthvfVZ4ar1dX0vZhQ1NBmGX0xSmISlS1eHKHlrwCmHIAzGqbxZSLwjbcWfYIWX7XqwpmjAwiIA (với k là độ bất bão hòa của HCHC).

Áp dụng: 

wPKRBGznAXCJ7uNWjHBYVW1RI2fK1Php6niqC8Ua8sYjIR8ReB04XiJD8QPJyOIrijkASzBTUYIVFqwuEKmK7gr3Jcxcaylo8VXnlb6tDgSssPGJ3h0f4vmYFfaJ_SNzu7kEHi-E-QFKQ6vnHg

⇒ nX = 0,3 – 0,08 = 0,22 mol.

G5-D2QrwsIpx-kxtYm7CXMDkCyl2mXQ5uhuYYxiGWnl_HAUVnEfzy9FdCt7N_jIxkf6N_qtbqUlsOZpT_akYDvlwaFuFrFDsONy-vHOr8jp9ocd1FsOiG2fMJmVmRttDgm_fMEfRMoSFRMeskAoK5FSAyWKwZevr-EOSvANMhkzNTlGGLAr8WP8JxP6qUiNsaRb8aESIU753nB7jkJs1YlPY0N8yfQ3tUmJ8x2Z_t1Z9vIIaZAudZ_kuyKfAhr5v-jsJxiXMvI1QMkwQFAG2OKljmiUPDdg9GWqA .

X là CH3COOCH3 và Y là CH2=CH-COOCH3.

Để thu được 2 muối và 2 ancol đồng đẳng kế tiếp thì Z phải là CH2=CH-COOC2H5.

F gồm 0,22 mol CH3COONa và 0,08 mol CH2=CH-COONa.

G gồm 0,22 mol CH4 và 0,08 mol CH2=CH2.

%Mdaayth2IP8vMhyhm2xh_8QIA0uxu4TTAM6nN2Ur3RXsUciaHKZ9hn2xxreqUik864jemmiYnfzaOxuBLIJQD2z1ueCDglAQjXStJjzV0OnFe_lSe2Q4DZGPV5P-eO-P8Mcv4kZk7nFH4Sb1xw = 0,22 × 16 ÷ (0,22 × 16 + 0,08 × 28) × 100% = 61,11%