490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P3)
Đề thi

490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn

Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và etylen glicol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• bằng phản ứng hidro hóa có thể chuyển chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) → phát biểu A đúng.!

• do este không có liên kết hidro liên phân tử nên este có vm3-Sf8wRSPl2l8sDjfmRPukrV2bjyMVnmEyoIO70y4B3efboITJXp_Q4jNJLc2ahiqXAbVIuCZNcLKvGRizZU2vQ-NAi_jfPMCfh5x45WBuHGI67H70f-Ma-UyU0sWSPCbcmYMl93-L-qAj0A thấp hơn hẳn ancol.

• công thức của este đơn chức hay đa chức đều có số H chẵn → B và C cũng đều đúng.

• chất béo là trieste của glixerol và các axit béo nên khi xà phòng hóa sẽ thu được các muối của axit béo và glixerol chứ không phải etylen glicol → D sai → chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là:

metyl fomat

etyl axetat

propyl axetat

metyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este no đơn chức có dạng CnH2nO2 (1).

Đốt este thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng

este có dạng cacbohiđrat Ca(H2O)b (2).

Từ (1) và (2) b = 2 

2n = 4 n = 2 

→ este là C2H4O2

ứng với công thức cấu tạo duy nhất là HCOOCH3: metyl fomat

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là

HCOOCH3, CH3COOH

CH3COOH, HCOOCH3

CH3COOH, CH3COOCH3

(CH3)2CHOH, HCOOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Z1YIfC4EQ6SQiwhA616ycA-YFF01bjq-zqZOurVG062L5EJxtacshQlWLp_qrsi9Inr0mDG6e7-id9baWh0JIlu8IIjsk1HXtOtKHHkgMmhlJNS2IQUV9tFadDKcNdxlFiV5JtaCm3ZBFRzwEg 60 đvC 

X1 và X2 có cùng CTPT là C2H4O2.

X1 và X2 là một trong các chất: HCOOCH3 (este);

HOCH2CHO (tạp chức ancol-anđehit) hoặc CH3COOH (axit cacboxylic).

• X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH và NaHCO3

X1 là axit cacboxylic CH3COOH (axit axetic).

• X2 có phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na

X2 chính là este HCOOCH3 (metyl fomat)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

HCOOCH(CH3)2

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

HCOOCH2CH2CH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X là este no, đơn chức có MX = 5,5 × 16 = 88 

CTPT của X là C4H8O2.

phản ứng: 2,2 gam X dạng RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH.

rkSCvZxroehaQqzQv1GcW2HwGcP8I7ANDfRsuYkN_eGTKJvJpyj3I4ERLw7i1ExbPL7zhJP6gz-ppeWGWh2ANdNO099nnd86yO6AwypurCyL0XHZeHnR_-zpx9KUFJx3-pquK6fgCo1A2ZzWZg

1JmckwKdnGE9tGUnvSW8tg8vUhMZMGsPqiwiHMwKPDjr7ywfQ8VqPqx7ser2G9mfNgYZyS_GdycVTIj-MEzxullgFyM8L_csdpAd2iEyQyg9jQ92W-slWbUX_Kn4epsL66cD0WHl19RZ79hPRA

 

pZNIWB8PkbjyB36mmm023vEAg-aoWx3j4W2VHaup3G-2f8vDzI89dsUlPYWeuWnfOxjzQLuBzv8AcsyK6b4Q5bSLCpXujFBJBLbrRqaoRFkXUWghVRCF2xEIK9y7xg8ECxSXs868OqaSIWGDQA ứng với gốc metyl: CH3

⇒ cấu tạo của muối là CH3COONa

⇒ cấu tạo của X là CH3COOC2H5: etyl axetat

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là:

metyl propionat

metyl axetat

vinyl axetat

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân sinh học). Công thức của ba muối đó là

CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.

HCOONa, CH≡C-COONa và CH3CH2COONa.

CH2=CHCOONa, HCOONa vaf CH≡C-COONa.

CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C10H14O6

 

ipHfi0I7eghCNfSVXmKwIPU9YCqPZ0G48Mq5GB1XeLpc78evgPFCaVRyPf13aSEIvkID9cvR-WvhqRc5pHrTwpJ04Meddq-P9cGshUhkXZceS6dK-dm5lcrJ47M6GTOypC8d4CTZgmggUe-hRA

⇒ cấu tạo của C10H14O6 là trieste của glixerol và 3 gốc axit

trong đó 1 gốc axit không no ⇒ nhỏ nhất là CH2=CH-COO.

Ta có: 1vVJpplXmKvEGarpbs_ff_TPiXcXk0Olhgee9PW4MW-roLJEPpvALKJ2BrB15erncG6PHuuYK0Lg-KZVWWyBUpajLMNPYNQAtTrnSvzu7Zq4RK9G31SMlRiPyKtt9bl9HM54F_t8xYWWRxJQNQ

⇒ có 2 bộ ba gốc axit thỏa mãn là:

• bộ 1: 2_KPlvGh7dcwrD2mOymHXWiyCEsmoR2nremQmLTblVFwq_v-KSl-jUEK0aeQCArWR1zvmh1BmdBXl1_TRv0kq6TKxgwoR0xl3T4xeuwZtY3rv1MpSw7P5_Y79oy7EmgEaxp1BTi14IhtSuHjQw

OkUkhUY1ak-aNGpBbmP2oUj2qbhWtuT208SoBjl63jphFlM10PwMEb4vBXbRbuHr9Q2BICmRC5b_RRiW9iO3hRr42aoVEzHHtu_u4FRtj84ZIVmTgfrOPDW4725XthZlNYx-YC2eXEUMwL-90g (3 + 3 + 1)

• bộ 2:5HpASpff8j-ACUiKYqyr6NSSFV1YVkzm28ogDGTOn_kMuO_aAoQsUE3P8NZOX2LKOQVGUfN4NUJJiEQt3d474-BGvmtnu6zc77QYrfrpWLxb-ryUQgY03xXHkxzknOvEqJiFzvQMTSn74-p8CA_AWgYTSeicTSOF_eeytmznTLWjpNYwniKCOhmM-v7bIf-HB3AvnVZH9_THprZRn4E3MhwtS2W-uktABKszPipYugVIHWScrHJwi5cVw2s0NlOAdu4jJ6dj0onK6kkygRllhvcGyQHJMofxQL0A (4 + 2 + 1).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

C17H35COOC3H5

(C17H33COO)2C2H4

(C15H31COO)3C3H5

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

trong 4 đáp án chỉ có: (C15H31COO)3C3H5 thỏa mãn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có mùi chuối chín là

đimetyl ete

isoamyl axetat

axit axetic

glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất có mùi chuối chín là este isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

Vinyl axetat

Propyl fomat

Etyl acrylat

Etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vinyl axetat có cấu tạo: J3uCuVs5-GNp19uWQUMxeoQdNd7qoj1-OlqNgIDa2fk_3o96KXyhYW6rS-YF-t-k5asBCFfr8BMHCqWUjdtu5FzsVmk8ZYymzJtUrWVH0GyHUrLCaUAo0p6_Vom2FWHxRtkJhtpOJYMN1pNrrQ CTPT là C4H6O2 thỏa mãn yêu cầu

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:

(C17H31COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

C2H5OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 là chất béo no → là chất rắn ở nhiệt độ thường

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

C6H5OH

CH3COCH3

HCOOC2H5

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

HCOOC2H5 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương do có cấu tạo HCOOR dạng RO-CHO nhóm –CHO có khả năng tráng gương:

RO-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → ROCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,26 gam triolein tác dụng với lượng dư Br2. Số mol Br2 phản ứng tối đa là:

0,030

0,045

0,015

0,010

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mỗi gốc oleat C17H33COO có cấu tạo: CH3[C2]7CH=CH[CH2]7COO có 1 nối đôi C=C trong gốc hiđrocacbon triolein có 3 nối đôi C=C.

Do đó: (C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (CH3[CH2]7CHBr-CHBr[CH2]7COO)3C3H5.

XY7GEl0WzSHcuf-rEu3ynGB2NhyzC11OA376T8J_oAf_G1jtx3xFVj2lF1kWBMm8-Hrbcd8tAfX30Hm4wvnZNioKCikf1GChomzD1mLVa7AYgaus-sqGterAT6ZQYFcHQn_Vuwzl5A9kYfkqaA = 3ntriolein

= 13,26 ÷ 884 × 3 = 0,045 mol

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

CH3COOH và C6H5ONa

CH3COOH và C6H5OH

CH3OH và C6H5ONa

CH3COONa và C6H5ONa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

CH3COOC6H5 là este của phenol

→ thủy phân trong môi trường kiềm thu được 2 muối:

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5Na + H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được

oxi hóa chậm tạo thành CO2

máu vận chuyể đến các tế bào

tích lũy vào các mô mỡ

thủy phân thành glixerol và axit béo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Chất béo là este của glixerol và axit béo

Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa

Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng

Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem xét các phát biểu, nhận xét:

• chất béo là trieste của glixerol và axit béo → A không thỏa mãn.!

• chất béo để lâu này có mùi khó chịu là do bị oxi hóa bởi oxi không khí không phải do phản ứng hidro hóa → phát biểu B cũng không đúng.!

• muối natri và kali của axit béo là thành phần chính của xà phòng → C sai.!

• như ở A ta biết chất béo cấu từ glixerol nên thủy phân chất béo luôn thu được glixerol

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam metyl axetat trong môi trường H2SO4 đun nóng thu được bao nhiêu gam axit? Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%

10,2 gam

12,0 gam

13,9 gam

14,1 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 

Phản ứng: 

metyl axetat CH3COOCH3 + H2O rFdOVNoqaznnqCweNS-t2O4WEOyo71ZulntcAcFstqZTOyfyW0VwUOHUnQi_PTIkaYYxghz5Xs57PetucdkmsNhU-IKYRBtcrjrUAw-oBVH6x1ysmi9uY49-32jtzCU2aS5n0UJt2NPgp5ZAcQ CH3COOH + CH3OH

PvYn7L23a8gQaN2AnjwQsovUXZEkw1atlKcKHrh-SWFFvmvexQUrdEgmMif8n15wrkIxzSLDb-zUZZlaxAUgqFQkVWtsGaoxguIIq-J0tiyoSfNTdcbgsXfbf20CeQ9Mf6a7chW7VnW0MZV2YQ mol. 

Hiệu suất phản ứng 85%

 

X_XhmjNWmAtWk_oECgSD2-89qTLekjde0WjnfKWMritZ-PjXdsVWT-zahfTInx6opPpRTzLcjvHFIxXJnSUlIHQPI2WhfG5cj6mEemNddt7MOb5WluEljjetprDppvvl3EpIycHGqxEEqa376A 

0OIgMzTx8yVt7PfbWxIgDe7bIAb7jJCn9p-LcWfTLBfLCehqZ9GO08hfONlRNsD4IapqR9Gc-46fOy3gdxQDFsokuvfSQ6OTuwjLbQ9TOtLaHrHK0uxW0ktrd2dmkWIaKel455GxW-GWLhic3g

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?

CH3COOCH=CH2

HCOOCH2CH=CH2

HCOOCH=CHCH3

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

RCOOR’ + H2O YxOc5WFhWpTTSLcVpduZ_f7P6RgPNaRhPqiXiH_R5LHKwTGSteqZC74rzrB99AH-PEU-1zWmutKeXnF6Z1DqgFXu3G0nlmVGmmtc3vYVVGb59vRQxayUvX3auSUAy1nJfJbWyfVziqjGUMnKLA RCOOH + R’OH.

RCOOH có phản ứng tráng gương

R = H, axit RCOOH là axit fomic: HCOOH:

Chất còn lại cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương phải là andehit

cấu tạo phù hợp có CTPT C4H6O2 là HCOOHCH=CHCH3 ứng với đáp án cần chọn là C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

25,20 gam

29,60 gam

27,44 gam

29,52 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các phản ứng hóa học xảy ra:

• phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

• etyl benzoat: C6H5COOC2H5 + NaOH → C6H5COOH + C2H5OH

Gọi trong 23,44 gam hỗn hợp có x mol phenyl axetat và y mol etyl benzoat

có ngay phương trình: mhỗn hợp = 136x + 150y = 23,44 gam.

a1N0CblwSwnz1kvb06cBhUFHWHZR6CPGHJh-4CVZ0o3ZTOnJdwnXuAzmEroO3pFFgyyY7iRTPwhW6oyppsTD5Ir_uW8VMMVr0MuwGKnb8VhSJIt5brlXbU3cjQ-PmGFDS606ZIQD2rTV1bsLKw 2x + y = 0,2 mol.

giải hệ: x = 0,04 mol; y = 0,12 mol.

BTKL có mrắn khan = mhỗn hợp đầu + mNaOH - sn-XBZUOGhX1aA_FndDEcIlIXYRWt4X0cQa6Fm_dLmwJDWDD0pG6Hf9gK2QmlVf5NLmwBff4V-MjjwnHUphHsEW7gwUWZxbxdUJSI8rebORTqigxEKm_bHmIzIV7pYQoreKVO1lt5O2MUEfnUQ = 25,2 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C8H8O2

6

8

5

7

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2, các công thức cấu tạo thỏa mãn của X gồm: C6H5COOCH3 (metyl benzoat); HCOOCH2C6H5 (benzyl fomat); CH3COOC6H5 (phenyl axetat); và HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân o, p, m-metylphenyl fomat)

Tổng có 6 chất

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại este

có một liên kết đôi, chưa biết số nhóm chức

mạch vòng đơn chức

no đơn chức, mạch hở

hai chức no

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đốt este hữu cơ X + OTj70YF4vhuUp1qIl0KGX7VE5TDdHL0XiDJY-_eGKB8TnHS4y8QglM9XYzYBvnwzAvnHsF7G3CX6fagm1gr_I9jtZzAGthwtqxu6WHF1d_nRqrjM-oefJ0_ifYW1oLQzZnjWwp0r-37R0aFzhXQ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O.

Tương quan: 4ENK8-B7KEy4Z1KCRoSqVh9wyzcK679fC9k4GNO_8NjkNSdHcUHaWWw9bvGj6O-Fc3JiPvNOQPPFRemTwgPrwiqi3l7aV4APlmvTHFa2Wpy-QTBcNJ-gtSqeo2IIjHuYmQLqwResE0lb9DS8VA X thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,50 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch thu được giảm đi 9,87 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác thủy phân 8,06 gam X trong NaOH dư đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

9,74

2,78

8,20

8,34

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải bài tập (CO2; H2O) cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

zQchMYak-NRFR6rnh5kYunRNA9wDLDcZjN4Th4H8RPNqnsqzbdiYdEEZqLFBJDI37HDj631x7PF85amvyB09qennfdn7SZZQ5X2eBXhcu8zX3nGJ4m5_ND-A8X_veVuNxUZ1SrUnvCVNycSlnw mol.

nHJqENAobsXV73ZigAbzMM23eWPbnL-pk6ia5XUKjjV8qY2679rZxMkXSta1O3lgymmsy2rbnS4qxyEQLNmNnLADXbRmZC1g8V4mrMUvHgJf6G8Zk5f4kSdKEX8c9ECJ7fq4L4-fQy9z5wBn-g mol 

đốt 4,03 gam X → 0,255 mol CO2 + 0,245 mol H2O.

iQj1AfrvXrxrFtWBRHpc1NEoBbY26pKiVQkQRh_ICHwKzely7uUvlvLJZ0NPQyibBvOYsM7F_nsJSWdN-i5ep-iMdxxIXsllAFzUHK5Jk4KV_yVvddLgFzN4uyKogqGLVHC-lnw-OZg941hv5g gam 

nO trong X = 0,03 mol.

X là triglixerit 

→ nX = BKdx7DMszhGO2CIn6LGbulvQBZfOVJrJNlJiGzDDctOondHerCLjwEjVE2ILl-g26yjmIMLQK4Q9RNVy9h8YYKMDx-3ZVV3GdGxIStEoCw3YRmKTkHPTf3dgNJe5PTHN5NIdaApTeFeLuLS1NQ ÷ 6 = 0,005 mol.

tỉ lệ, khi dùng 8,06 gam X 

có 0,01 mol X.

Phản ứng: X + 3NaOH → muối + 1C3H3(OH)3 (glixerol).

QomXBMZU3pjXvlWpmwo-zJaGNcEf1vVJYioIRTIniBrmDWAHCWcv0eghEr-z13-E5xljBJ-RKEovvtQ1KtXo9qNED43ykp7zJYrgTSz0DJX7QBXUx7lx2YS4mk1ebIaq9huPMwLaW6QXeu2Bxg = 0,03 mol

nglixerol sinh ra = nX = 0,01 mol.

bảo toàn khối lượng có

 m = mmuối = 8,06 + 0,03 × 40 – 0,01 × 92 = 8,34 gam

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripanmitin có công thức là

(C15H29COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

chương trình học chúng ta biết một số chất béo sau:

• tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no (rắn).

• trilinoleic: (C17H31COO)3C3H5: chất béo không no (lỏng).

• tristearic: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no (rắn).

Theo yêu cầu bài tập, ta chọn đáp án thỏa mãn là C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Este có mùi dứa là

metyl axetat

etyl butirat

Etyl axetat

Isoamyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Etyl butirat: C3H7COOC2H5

etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là

vinyl propioat

vinyl axetat

etyl axetat

etyl propioat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH3COO là gốc axetat của axit axetic.

C2H5 là gốc etyl của ancol etylic

danh pháp của este X có công thức CH3COOC2H5 là etyl axetat

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây không đúng?

Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.

Metyl fomat là este của axit etanoic.

Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

Thủy phân metyl fomat trong môi trường axit tạo thành ancol metylic và axit fomic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

metyl fomat: HCOOCH3 là este của axit fomic với ancol metylic

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 ml dung dịch KOH 0,2M thu được glixerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

19,88

19,32

18,76

7,00

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3

 

-zxtOopI5F_Di91nA7mFRNySlRHNgcr1Cp2F5p8VKYMcqpGn5sSn0JlRmPrMm7k71WinpaLoP90Xml6bE54x7J1DAZdZQj4zUU-2-2RfW-bFeHEzD2frC72qzXC1qJ0uORjmFOBsGEPOJJMD4Q 

pD41FrW4e74anjK-_45h1SxQjiMOHmm8BH_8qhWaBCckGiUck2NTE8CwKWr-NXn6b-fuDOtGcAgV7YvzFX1XS5qWoC4LLIIJlfm1xDffPA2E5bLF1RM1UWsrp5Oyb8C_J_oFnr5pbyYN0TbMQw

→ KOH dư 0,01 mol.

paCtWNUSzP1LRv5ZqU2HdsF-XBaYXmq-Alz1xqq4lAEQnV7PzOCI5R6aDoK6zzkApvzs9fuMh_Bu5x9jMROpDqwa7H7q4vBo8KLb0wIQ1B3pwRjA-I2ixQbLZRsiz4J_1GqnQpHCVnjM93_0-w

→ bảo toàn khối lượng có:

m = mchất rắn thu được =

eGoVS2XzkzFLHRMDj7J00j10wpNHF-riFg8_ryN5gzkmNh1iJA_6Ojuox2eqHvoz3CEXS2Sk2Np1vDljN4SfFtG6ZztEKw6K-t6Jo094PTNIHbsN2OJE6H_HK50U7GJ-MxEx2Jt46nuxLl0DMw gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CH-CH3

HCOOCH2CH=CH2

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam một este đơn chức X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam nước. Công thức phân tử của X là

C2H4O2

C5H8O2

C4H8O2

C3H6O2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

đốt 13,2 gam X + O2fO6VT5pWTJ_ZU6wQ3GIBSWM0YXS4wVu-sBGiPg95DPeXzT0gQ4mEkX84wXDSipgAY-OWXHN6TzWDcJRSANFtC7p8428ga0lXkfyvM4qmn-C6nrfDS2BiDpMpMKJtJqlg0jyTiMdCyhJbuHro8A 0,6 mol CO2 + 0,6 mol H2O.

tương quan: Jd1rThO747fi9zu31CnsGrXQLEPszA8xvyX3SmwoAoIVJAv5RwHctzckcD7qsGmuCNxrGerXcgeuVk_gdMC27ZO7NAs2PrTKPAVSLO08QvCQxjUB813hA3McA8yEQ6hToMUiAkqerorTuZXBFw este no, đơn chức, mạch hở dạng 3lBmltmUMcojb9weSpLAbThGKL0ZT7yCyhp3XlQOJdg7hGIKCCiUWqflnUcwxRtwGrEAYeVFBJboPFZJUQa6iHJ0wX1rMP8Omb2ul2I89rRFJAiyb_k020Zv96eNCLoJpQCoXvkcW54ULwWBcw

công thức phân tử của X là C4H8O2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là

600 ml

500 ml

400 ml

200 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án A

etyl axetat và metyl propionat cùng CTPT là C4H8O2

nhỗn hợp hai este = RI0lerXHICU9Nmas8p8PwahR56ybn2sbzA-e357Vnoo-q9_if_CqyR4UK4BedvJFxXH7CKY8LXMmoB7xH2sM6_vx8nDSLL2mBQojl7y5vXvge0G3EuM82E4LVs00zKwLA62mkSRtBU3nNZjsmA mol.

phản ứng: y2elnlMhy48KfvK3MplcBk8aX-iz0ymkn0aEMJphajCc7XM-M_xUqaxguSinYDPF4-99L8CXLNj2bwu29819QaL2pqQqrQn4GYslMl4NYZomzWwFnqwKA3rL-OTZWs6JYhTlUWk2sUT6AMF9xQ

nNaOH cần dùng = nhai este = 0,3 mol

VNaOH 0,5M = 0,3 ÷ 0,5 = 0,6 lít

600 mL

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các hợp chất hữu cơ có công thức C4H8O2, số hợp chất đơn chức mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là

4

5

6

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na

thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2, chúng gồm:

có 4 đồng phân thỏa mãn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác?

Phenol và axit cacboxylic

Ancol và axit cacbonyl

Phenol và axit cacbonyl

Ancol và axit cacboxylic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa 4,6 gam ancol etylic và 12 gam axit axetic với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng este thu được là

3,52 g

7,04 g

14,08 g

10,56 g

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 

Phản ứng:

 CH3COOH + C2H5OH WoYiixbw-MG8TdfJoEs2JUgeiZQW05UHmYS2ZBTLj2_OThhfEqsCXJmrrk8lzFNR313xaoZtzHPSnV4QDI373fFHYqCHwjbA63_FIxOpZjSYLdXbZMcO9BoCFg_OeV5o4-ym1NMEz8R8xTOKYA CH3COOC2H5 + H2O

Có nancol etylic = 4,6 ÷ 4,6 = 0,1 mol;

naxit axetic = 12 ÷ 60 = 0,2 mol

hiệu suất phản ứng 80% tính theo số mol ancol

neste = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol

 

meste = 0,08 × 88 = 7,04 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là

21,8

19,8

14,2

8,2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phenyl axetat có cấu tạo CH3COOC6H5 là một este của phenol

phản ứng: 

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.

gzpApnDbePVQxvW-vdvKwYsZUlqkKIkE4LUU1Fpr2arcbzwveH_K4gNMD3Q78hIqw05nTQQd8-FLQqG14RlRz8cF-MuaYu2J6WmRBwmVxD2hCuEhdoMXM5p2kpZk0R8sd834v717ZpBPbNaApA

sau phản ứng NaOH còn dư;

yq_NR9KAbJJfKQ0jfet8zQmDtXdhgJHmmAb_8zwbXtMR6MHpteTplmv1h6Ttu6uG53mGhQXdV8WZLhAAzIl6nBbqEjxpXh7eojunQvkW3Q2R2qjAlDcDL2SmGf-yrqBsxZlJN-Yx9rO1ppB1fQ mol 

Bảo toàn khối lượng có:

m = mchất rắn = sn8H7u1m5Jr3h4JSigOoCD54b3D5-h5VfgfdlfTqaaVH0UR6aFkIdSY0KFUmwBqZsySMWog9zjBOtuHbd_rqcxquC6aYXjpn_mP0IMQnonOVrTgH7BNx9Ns8A6-YQ_5jLF5UIJkzwUg70mgLxg gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây đúng?

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Chất béo là chất rắn không tan trong nước

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Chất béo là trieste của glixerol với axit

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xem xét các phát biểu, nhận xét:

B. chất béo không no là chất lỏng ở điều kiện thường → phát biểu không chính xác.!

C. dầu ăn có thành phần chất béo gồm C, H, O; còn dầu mỡ bôi trơn là các hiđrocacbon chỉ gồm C, H phát biểu C cũng không đúng.

D. chất béo là trieste của glixerol với axit phải là axit béo → cũng không đúng.!

Chỉ có phát biểu A. chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ là đúng với tính chất vật lí của chất béo.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

43,0

21,5

20,2

23,1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

bảo toàn gốc OH: nO trong T = nOH = nNaOH = 0,28 mol.

o2HayV8u-hiSLwOAfKFH7z4FcMhoFAzhbV0L0k0ztdzRkAJfJozpiQ7b4ysgRN5FTr72knowjSPOrYdmK4bY-RgLSNhKoYjrN6XzcDjbdyqoWN_CDJ1lPFnV8wg_Ij6Vm1lCOo-RHJPyoAt1SA

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,495 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,905 mol O2, tạo ra 21,6 gam H2O. Nếu cho 0,5775 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,70

0,60

0,40

1,2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X gồm C2H5COOCH3, CH3COOCH3 và CaHb.

Đặt neste = x mol nhiđrocacbon = 0,495 – x mol.

nH2O = 1,2 mol bảo toàn nguyên tố Oxi có:

nCO2 = (2x + 1,905 × 2 – 1,2)/2 = x + 1,305 mol.

tương quan đốt:

nCO2 – nH2O = (k – 1).nhỗn hợp 

= k.nhỗn hợp - nhỗn hợp = ∑nπ - nhỗn hợp

(với k là tổng số liên kết π trong hỗn hợp).

Thay số liệu: 

(x + 1,305) – 1,2 = (nBr2 + x) – 0,495 

nBr2 = 0,6 mol.

ứng với 0,5775 mol X thì nBr2 phản ứng = 0,7 mol

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

kiCFpWn8llKGeiPZTs7MC56vG83ZFrC5ynFMzS53MKdHIllr1eoKpGFroCXbxFnshpztSrNKfYmsWvhxx1DkfmlCOx2v_SdY1Hk-RaK7r6SU_Qk6-9YZ4jh8biJILMG5wTThNP1JcAmmVHvKgQ

bCuZ48cHkZvlL3uVYkJJ0aPtCQLXjG1CadH0DNQfyw9_h3Yh4sq0wzxbiD47GuR5N932lZ-g-5OHkYRhC7y9XJygJGKX6YEieR4OhWcliGV41am8cFmMx9LchyLXYeE2M2uXI92k0zf5hInatw

udH5MriSp65fuMwO68NuauO9VZwYU0Tvvjbis9rjCNg9pdPHtn2Chi8LrwgacGFy3PQ8q7DxMY5WWSkPmcP2LQ1yu-JbMmevz-Q6Iv8aw8rFfSr7-Snuw4xwS9_uGqse1R4Lw79Bn3XQQsYWFA

yZsvKZomgaK8MS7Sao6JR1ZN6dr-PYpQ9Cj9SJQNjYic_e_Cxwv_V_09vhEjXaolFhSgGn6zRVVripIC74ynP3Uh3aP8575FpPplNBpQ_-nCMiI0rrb36fDJNyMR55kknvTVLNx6mvofcjWtQA

Công thức phân tử của X là

C12H20O6

C11H12O4

C11H10O4

C12H14O4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xuất phát từ phản ứng rõ nhất là anđehit + Cu(OH)2/OH:

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa (Z) + Cu2O↓ đỏ gạch + 3H2O.

Biết Z + bài học kiến thức về phản ứng với tôi xút:

T là khí metan CH4 Y là CH2(COONa)2.

Vậy X + 3NaOH → C6H5ONa + CH2(COONa)2 + CH3CHO + H2O.

X là C6H5OOC-CH2-COOCH=CH2 ứng với công thức phân tử là C11H10O4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

C6H5COOC6H5

CH3COOC6H5

CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

C2H5OOC-COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

các phản ứng tạo ra 2 muối gồm:

•A. C6H5COOC6H5 + 2NaOH → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O

• B. CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa.

• C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 + 2NaOH → CH3COONa + C2H5COONa + C2H4(OH)2.

chỉ có đáp án D là TH phản ứng không tạo ra hai muối mà thôi:

• D. C2H5OOC-COOC2H5 + 2NaOH → (COONa)2 + 2C2H5OH.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi hoa nhài?

Etyl butirat

Benzyl axetat

Geranyl axetat

Etyl propionat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

ông thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

CH3COOCH2C6H5

C15H31COOCH3

(C17H33COO)2C2H4

(C17H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(C15H31COO)3C3H5; C3H5 và gốc hiđrocacbon của glixerol;

C15H31COO là gốc panmitat của axit béo (axit panmitic: C15H31COOH)

(C15H31COO)3C3H5 là panmitin, một chất béo no