490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và etylen glicol
Chọn đáp án D
• bằng phản ứng hidro hóa có thể chuyển chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) → phát biểu A đúng.!
• do este không có liên kết hidro liên phân tử nên este có thấp hơn hẳn ancol.
• công thức của este đơn chức hay đa chức đều có số H chẵn → B và C cũng đều đúng.
• chất béo là trieste của glixerol và các axit béo nên khi xà phòng hóa sẽ thu được các muối của axit béo và glixerol chứ không phải etylen glicol → D sai → chọn đáp án D.
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là:
metyl fomat
etyl axetat
propyl axetat
metyl axetat
Chọn đáp án A
Este no đơn chức có dạng CnH2nO2 (1).
Đốt este thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng
⇒ este có dạng cacbohiđrat Ca(H2O)b (2).
Từ (1) và (2) ⇒ b = 2
⇒ 2n = 4 ⇒ n = 2
→ este là C2H4O2
ứng với công thức cấu tạo duy nhất là HCOOCH3: metyl fomat
Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
HCOOCH3, CH3COOH
CH3COOH, HCOOCH3
CH3COOH, CH3COOCH3
(CH3)2CHOH, HCOOCH3
Chọn đáp án B
60 đvC
⇒ X1 và X2 có cùng CTPT là C2H4O2.
⇒ X1 và X2 là một trong các chất: HCOOCH3 (este);
HOCH2CHO (tạp chức ancol-anđehit) hoặc CH3COOH (axit cacboxylic).
• X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH và NaHCO3
⇒ X1 là axit cacboxylic CH3COOH (axit axetic).
• X2 có phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na
⇒ X2 chính là este HCOOCH3 (metyl fomat)
X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HCOOCH(CH3)2
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOCH2CH2CH3
Chọn đáp án B
X là este no, đơn chức có MX = 5,5 × 16 = 88
⇒ CTPT của X là C4H8O2.
♦ phản ứng: 2,2 gam X dạng RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH.
⇒
⇒ ứng với gốc metyl: CH3
⇒ cấu tạo của muối là CH3COONa
⇒ cấu tạo của X là CH3COOC2H5: etyl axetat
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là:
metyl propionat
metyl axetat
vinyl axetat
etyl axetat
Chọn đáp án A
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân sinh học). Công thức của ba muối đó là
CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3CH2COONa.
CH2=CHCOONa, HCOONa vaf CH≡C-COONa.
CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.
Chọn đáp án D
C10H14O6 có
⇒ cấu tạo của C10H14O6 là trieste của glixerol và 3 gốc axit
trong đó 1 gốc axit không no ⇒ nhỏ nhất là CH2=CH-COO.
Ta có:
⇒ có 2 bộ ba gốc axit thỏa mãn là:
• bộ 1:
và (3 + 3 + 1)
• bộ 2: và
(4 + 2 + 1).
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C17H35COOC3H5
(C17H33COO)2C2H4
(C15H31COO)3C3H5
CH3COOC6H5
Chọn đáp án C
Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
⇒ trong 4 đáp án chỉ có: (C15H31COO)3C3H5 thỏa mãn
Chất có mùi chuối chín là
đimetyl ete
isoamyl axetat
axit axetic
glixerol
Chọn đáp án B
Chất có mùi chuối chín là este isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Vinyl axetat
Propyl fomat
Etyl acrylat
Etyl axetat
Chọn đáp án A
Vinyl axetat có cấu tạo: CTPT là C4H6O2 thỏa mãn yêu cầu
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C2H5OH
Chọn đáp án B
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 là chất béo no → là chất rắn ở nhiệt độ thường
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
C6H5OH
CH3COCH3
HCOOC2H5
CH3COOH
Chọn đáp án C
HCOOC2H5 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương do có cấu tạo HCOOR dạng RO-CHO ⇒ nhóm –CHO có khả năng tráng gương:
RO-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → ROCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Cho 13,26 gam triolein tác dụng với lượng dư Br2. Số mol Br2 phản ứng tối đa là:
0,030
0,045
0,015
0,010
Chọn đáp án B
Mỗi gốc oleat C17H33COO có cấu tạo: CH3[C2]7CH=CH[CH2]7COO có 1 nối đôi C=C trong gốc hiđrocacbon ⇒ triolein có 3 nối đôi C=C.
Do đó: (C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (CH3[CH2]7CHBr-CHBr[CH2]7COO)3C3H5.
⇒ = 3ntriolein
= 13,26 ÷ 884 × 3 = 0,045 mol
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3OH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Chọn đáp án D
CH3COOC6H5 là este của phenol
→ thủy phân trong môi trường kiềm thu được 2 muối:
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5Na + H2O
Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được
oxi hóa chậm tạo thành CO2
máu vận chuyể đến các tế bào
tích lũy vào các mô mỡ
thủy phân thành glixerol và axit béo
Chọn đáp án C
Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ
Nhận xét nào sau đây đúng?
Chất béo là este của glixerol và axit béo
Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa
Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng
Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Chọn đáp án D
Xem xét các phát biểu, nhận xét:
• chất béo là trieste của glixerol và axit béo → A không thỏa mãn.!
• chất béo để lâu này có mùi khó chịu là do bị oxi hóa bởi oxi không khí không phải do phản ứng hidro hóa → phát biểu B cũng không đúng.!
• muối natri và kali của axit béo là thành phần chính của xà phòng → C sai.!
• như ở A ta biết chất béo cấu từ glixerol nên thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam metyl axetat trong môi trường H2SO4 đun nóng thu được bao nhiêu gam axit? Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%
10,2 gam
12,0 gam
13,9 gam
14,1 gam
Chọn đáp án A
Phản ứng:
metyl axetat CH3COOCH3 + H2O CH3COOH + CH3OH
mol.
Hiệu suất phản ứng 85%
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH2CH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Chọn đáp án C
RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH.
RCOOH có phản ứng tráng gương
⇒ R = H, axit RCOOH là axit fomic: HCOOH:
Chất còn lại cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ⇒ phải là andehit
⇒ cấu tạo phù hợp có CTPT C4H6O2 là HCOOHCH=CHCH3 ứng với đáp án cần chọn là C
Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
25,20 gam
29,60 gam
27,44 gam
29,52 gam
Chọn đáp án A
Các phản ứng hóa học xảy ra:
• phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
• etyl benzoat: C6H5COOC2H5 + NaOH → C6H5COOH + C2H5OH
Gọi trong 23,44 gam hỗn hợp có x mol phenyl axetat và y mol etyl benzoat
⇒ có ngay phương trình: mhỗn hợp = 136x + 150y = 23,44 gam.
2x + y = 0,2 mol.
⇒ giải hệ: x = 0,04 mol; y = 0,12 mol.
⇒ BTKL có mrắn khan = mhỗn hợp đầu + mNaOH - = 25,2 gam
Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C8H8O2 là
6
8
5
7
Chọn đáp án A
Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2, các công thức cấu tạo thỏa mãn của X gồm: C6H5COOCH3 (metyl benzoat); HCOOCH2C6H5 (benzyl fomat); CH3COOC6H5 (phenyl axetat); và HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân o, p, m-metylphenyl fomat)
Tổng có 6 chất
Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại este
có một liên kết đôi, chưa biết số nhóm chức
mạch vòng đơn chức
no đơn chức, mạch hở
hai chức no
Chọn đáp án C
Đốt este hữu cơ X + O 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O.
Tương quan: X thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2.
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,50 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch thu được giảm đi 9,87 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác thủy phân 8,06 gam X trong NaOH dư đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
9,74
2,78
8,20
8,34
Chọn đáp án D
Giải bài tập (CO2; H2O) cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
mol.
⇒ mol
⇒ đốt 4,03 gam X → 0,255 mol CO2 + 0,245 mol H2O.
Có gam
⇒ nO trong X = 0,03 mol.
X là triglixerit
→ nX = ÷ 6 = 0,005 mol.
⇒ tỉ lệ, khi dùng 8,06 gam X
⇔ có 0,01 mol X.
Phản ứng: X + 3NaOH → muối + 1C3H3(OH)3 (glixerol).
⇒ có = 0,03 mol
nglixerol sinh ra = nX = 0,01 mol.
⇒ bảo toàn khối lượng có
m = mmuối = 8,06 + 0,03 × 40 – 0,01 × 92 = 8,34 gam
Tripanmitin có công thức là
(C15H29COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Chọn đáp án C
chương trình học chúng ta biết một số chất béo sau:
• tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no (rắn).
• trilinoleic: (C17H31COO)3C3H5: chất béo không no (lỏng).
• tristearic: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no (rắn).
Theo yêu cầu bài tập, ta chọn đáp án thỏa mãn là C.
Este có mùi dứa là
metyl axetat
etyl butirat
Etyl axetat
Isoamyl axetat
Chọn đáp án B
Etyl butirat: C3H7COOC2H5
etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
vinyl propioat
vinyl axetat
etyl axetat
etyl propioat
Chọn đáp án C
CH3COO là gốc axetat của axit axetic.
C2H5 là gốc etyl của ancol etylic
⇒ danh pháp của este X có công thức CH3COOC2H5 là etyl axetat
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.
Metyl fomat là este của axit etanoic.
Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Thủy phân metyl fomat trong môi trường axit tạo thành ancol metylic và axit fomic.
Chọn đáp án B
metyl fomat: HCOOCH3 là este của axit fomic với ancol metylic
Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 ml dung dịch KOH 0,2M thu được glixerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
19,88
19,32
18,76
7,00
Chọn đáp án A
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3
→ KOH dư 0,01 mol.
→ bảo toàn khối lượng có:
m = mchất rắn thu được =
gam
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH2CH=CH2
CH3COOC2H5
Chọn đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam một este đơn chức X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam nước. Công thức phân tử của X là
C2H4O2
C5H8O2
C4H8O2
C3H6O2
Chọn đáp án C
đốt 13,2 gam X + O2 0,6 mol CO2 + 0,6 mol H2O.
tương quan: este no, đơn chức, mạch hở dạng
⇒ công thức phân tử của X là C4H8O2
Xà phòng hóa hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là
600 ml
500 ml
400 ml
200 ml
Chọn đáp án A
etyl axetat và metyl propionat cùng CTPT là C4H8O2
⇒ nhỗn hợp hai este = mol.
phản ứng:
⇒ nNaOH cần dùng = nhai este = 0,3 mol
⇒ VNaOH 0,5M = 0,3 ÷ 0,5 = 0,6 lít
⇔ 600 mL
Trong số các hợp chất hữu cơ có công thức C4H8O2, số hợp chất đơn chức mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là
4
5
6
2
Chọn đáp án A
C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na
⇒ thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2, chúng gồm:
⇒ có 4 đồng phân thỏa mãn
Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác?
Phenol và axit cacboxylic
Ancol và axit cacbonyl
Phenol và axit cacbonyl
Ancol và axit cacboxylic
Chọn đáp án D
Thực hiện phản ứng este hóa 4,6 gam ancol etylic và 12 gam axit axetic với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng este thu được là
3,52 g
7,04 g
14,08 g
10,56 g
Chọn đáp án B
Phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Có nancol etylic = 4,6 ÷ 4,6 = 0,1 mol;
naxit axetic = 12 ÷ 60 = 0,2 mol
⇒ hiệu suất phản ứng 80% tính theo số mol ancol
⇒ neste = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol
⇒ meste = 0,08 × 88 = 7,04 gam
Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là
21,8
19,8
14,2
8,2
Chọn đáp án A
Phenyl axetat có cấu tạo CH3COOC6H5 là một este của phenol
⇒ phản ứng:
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
⇒ sau phản ứng NaOH còn dư;
⇒ mol
⇒ Bảo toàn khối lượng có:
m = mchất rắn = gam
Câu nào dưới đây đúng?
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Chất béo là chất rắn không tan trong nước
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Chọn đáp án A
Xem xét các phát biểu, nhận xét:
B. chất béo không no là chất lỏng ở điều kiện thường → phát biểu không chính xác.!
C. dầu ăn có thành phần chất béo gồm C, H, O; còn dầu mỡ bôi trơn là các hiđrocacbon chỉ gồm C, H ⇒ phát biểu C cũng không đúng.
D. chất béo là trieste của glixerol với axit phải là axit béo → cũng không đúng.!
Chỉ có phát biểu A. chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ là đúng với tính chất vật lí của chất béo.
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
43,0
21,5
20,2
23,1
Chọn đáp án B
bảo toàn gốc OH: nO trong T = nOH = nNaOH = 0,28 mol.
Đốt cháy hoàn toàn 0,495 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,905 mol O2, tạo ra 21,6 gam H2O. Nếu cho 0,5775 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
0,70
0,60
0,40
1,2
Chọn đáp án A
X gồm C2H5COOCH3, CH3COOCH3 và CaHb.
Đặt neste = x mol ⇒ nhiđrocacbon = 0,495 – x mol.
nH2O = 1,2 mol ⇒ bảo toàn nguyên tố Oxi có:
nCO2 = (2x + 1,905 × 2 – 1,2)/2 = x + 1,305 mol.
tương quan đốt:
nCO2 – nH2O = (k – 1).nhỗn hợp
= k.nhỗn hợp - nhỗn hợp = ∑nπ - nhỗn hợp
(với k là tổng số liên kết π trong hỗn hợp).
Thay số liệu:
(x + 1,305) – 1,2 = (nBr2 + x) – 0,495
⇒ nBr2 = 0,6 mol.
⇒ ứng với 0,5775 mol X thì nBr2 phản ứng = 0,7 mol
Cho các phản ứng:
Công thức phân tử của X là
C12H20O6
C11H12O4
C11H10O4
C12H14O4
Chọn đáp án C
Xuất phát từ phản ứng rõ nhất là anđehit + Cu(OH)2/OH−:
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa (Z) + Cu2O↓ đỏ gạch + 3H2O.
Biết Z + bài học kiến thức về phản ứng với tôi xút:
⇒ T là khí metan CH4 ⇒ Y là CH2(COONa)2.
Vậy X + 3NaOH → C6H5ONa + CH2(COONa)2 + CH3CHO + H2O.
⇒ X là C6H5OOC-CH2-COOCH=CH2 ứng với công thức phân tử là C11H10O4
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
C6H5COOC6H5
CH3COOC6H5
CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3
C2H5OOC-COOC2H5
Chọn đáp án D
các phản ứng tạo ra 2 muối gồm:
•A. C6H5COOC6H5 + 2NaOH → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O
• B. CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa.
• C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 + 2NaOH → CH3COONa + C2H5COONa + C2H4(OH)2.
⇒ chỉ có đáp án D là TH phản ứng không tạo ra hai muối mà thôi:
• D. C2H5OOC-COOC2H5 + 2NaOH → (COONa)2 + 2C2H5OH.
Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
Etyl butirat
Benzyl axetat
Geranyl axetat
Etyl propionat
Chọn đáp án B
ông thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5
C15H31COOCH3
(C17H33COO)2C2H4
(C17H31COO)3C3H5
Chọn đáp án D
chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(C15H31COO)3C3H5; C3H5 và gốc hiđrocacbon của glixerol;
C15H31COO là gốc panmitat của axit béo (axit panmitic: C15H31COOH)
⇒ (C15H31COO)3C3H5 là panmitin, một chất béo no
