490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P12)
Đề thi

490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P12)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
46 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: Vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng gồm:

 

Etyl axetat, isoamyl axetat và anlyl axetat

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là

23,34%.

62,44%.

56,34%.

87,38%.

Xem đáp án

Đáp án D

Do các chất đều đơn chức muối có dạng RCOONa với số mol là 0,1.

Bảo toàn nguyên tố hiđro 

số H/muối = 0,05 × 2 ÷ 0,1 = 1 R là H.

+ Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O  nH2O = 0,01 mol.

naxit = 0,01 mol neste = 0,09 mol nancol > neste = 0,09 mol.

Mancol < 3,2 ÷ 0,09 = 35,56 ancol là CH3OH este là HCOOCH3.

%meste = 0,09 × 60 ÷ 6,18 × 100% = 87,38%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là

metyl fomat

etyl fomat.

etyl axetat.

metyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

C15H31COONa và etanol.

C17H35COOH và glixerol.

C15H31COOH và glixerol.

C17H35COONa và glixerol.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:

50%.

66,67%.

65,00%.

52,00%.

Xem đáp án

Đáp án C

phản ứng: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.

có nancol etylic = 11,5 ÷ 46 = 0,25 mol; naxit axetic = 12 ÷ 60 = 0,2 mol

Hiệu suất phản ứng 80% tính theo số mol axit.

Mà nEste = 11,44 ÷ 88 = 0,13 mol

H = 41zjXwrHw5wOscWT-slKdqtZq8tyAMipdzxbGwo_E4LSioE_oBGb0nUHKscjQhZ5Nw61pBnwQxtZ2wGYJdZBR-AjTwFLHybfhyKdG_ex_zVdDCz9wuMy-GUuJxHnx2R9B8v1qqRi8A5QAR_aIQ × 100 = 65% 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một este hai chức, phân tử chứa 6 liên kết π; Y, Z (MY < MZ) là hai peptit được tạo bởi glyxin và alanin; X, Y, Z đều mạch hở. Đun nóng 49,4 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T và 22,8 gam hỗn hợp hơi Z chứa hai chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn T cần đúng 1,08 mol O2, thu được 29,68 gam Na2CO3 và hiệu số mol giữa CO2 và H2O là 0,32 mol. Biết số mol X bằng 10 lần tổng số mol của Y và Z; Y và Z hơn kém nhau hai nguyên tử nitơ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Tổng số nguyên tử có trong X và Z là

96.

111.

94.

108.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì X là este 2 chức và có 6 liên kết π 

CTTQ của X là CnH2n–10O4.

+ Quy đổi hỗn hợp Y và Z thành CmH2m–1NO và H2O.

Ta có 2 sơ đồ sau:

+ Nhận thấy các muối đều có –COONa.

Vì nNa = 2nNa2CO3 = 0,56 mol 

∑nO/Muối = 0,56×2 = 1,12 mol.

Từ Sơ đồ (2) ta bảo toàn nguyên tố O ta có: 

1,12 + 1,08×2 = 0,28×3 + 2c + c – 0,32

 c = 0,92 mol nH2O sơ đồ (2) = 0,6 mol.image?w=33&h=33&rev=1&ac=1&parent=15JdrrgV_nG9Xcx1pe0iYqH2ZY-lgnSSYKF5MZ6vf3RY

+ Bảo toàn khối lượng ở sơ đồ (2) 

mMuối = 29,68 + 0,92×44 + 0,6×18 – 34,56 + 14b.

 mMuối = 46,4 + 14b.

+ Thế vào sơ đồ (1) và tiếp tục BTKL ta có: 

49,4 + 22,4 = (46,4 + 14b) + 22,8 + 18a

 18a + 14b = 2,6 (1).

+ PT theo số mol NaOH phản ứng ta có: 2a + b = 0,56 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) ta có: a = 0,02 và b = 0,16.

● Giải tìm 2 ancol: 

Ta có nhh ancol đơn chức = 2nEste = 10×a×2 = 0,4 mol.

Mhh ancol đơn chức = tGU1L2gAtUMX-_o7xRggka4lbVKQGcHUnlBkSpWWHKIKs64k7vC1W2ikUB4Uc5XS3deLh1-Dxogxif4P0GWL2Faq_GMTJ6RSJXhC8ITPis3iRF5L1fmqamZC-GdpV6swkt1a5X14DeR6nrMKEw = 57.

Vì ancol xuất phát từ 1 este 

Chúng có số mol bằng nhau:

Vậy 57 ứng với ancol trung bình có dạng: C3H5O

2 Ancol đó là 

ZdcbIGTgFukImSil21tBGP-2gUV0RLaQ_mh2wPRNpZ2z5LAki41u-3G-orBEyaurcIH7cWdFNcFDwM32-3Vue1hJzRhkTUcnkutxUFCZpbUppGxpRBg9RDPVBlZ5qe-rjS4OoYtI1oR8Hqzpgw

● Tìm CTPT của X:

Bảo toàn cacbon ta có: 

nC/Hỗn hợp H = nC/Muối + nC/Ancol = 0,28 + 0,92 + 0,2×3×2 = 2,4 mol.

Ta có PT bảo toàn số mol C là: 

0,2n + 0,16m = 2,4.

Với 2 < m < 3  9,6 < n < 10,4 

X có 10 cacbon 

CTPT của X là C10H10O4.

● Tìm 2 peptit Y và Z: 

Ta có nNaOH pứ với peptit = 0,56 × 0,2×2 = 0,16 mol.

Tỷ lệ 0W-oPVxN6_xUvtAiqmGNJEJuPeky0kMWCrQJ9Qtj8L0O84ngxAOwiHBsig0WD4bWAnph7VlCjp5DzDsS-mq90QYF4xta2FPLiTg5bWBF4CV9GtTY3eMNLg8jDEukWltT_TOuYjXpDCTORIsSgg

Lại có Y và Z hơn kém nhau 2 nguyên tử N.

 Y và Z chỉ có thể là hỗn hợp của Heptapeptit và Nonapeptit

+ Đặt nHeptapeptit = x và nNonapeptit = y ta có:

x + y = 0,02 (1) || 7x + 9y = 0,16 (2) 

x = y = 0,01

+ Vì 2 peptit có cùng số Cacbon 

Mỗi peptit có số C = JqMWvh3ELQcRfoMckZBocACoNNkBqVxyosvbwYuI1IelAlBlabSimH3GgjESw1HHBTvyuZcpqw7f0Txmi1oA4251QvWc--OaiKmRvNHH9IPtbmmkpgukUqB09K_CbXGHHGBU4vO7FioZVifK7Q = 20

Heptapeptit có dạng: (Gly)1(Ala)6

CTPT là C20H35O8N7  MHeptapeptit = 501

Nonapeptit có dạng: (Gly)7(Ala)2

  CTPT là C20H33O10N9 

MNonapeptit = 559 > 501 (Z)

Tổng số nguyên tử có trong X và Z 

 

= (10 + 10 + 4) + (20 + 33 + 10 + 9) = 96

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có công thức cấu tạo là

HCOOCH3.

HCOOCH2CH3.

CH3COOCH3.

CH3COOCH2CH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Etyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH3.

Tên gọi của các công thức cấu tạo tương ứng với các đáp án còn lại:

A. HCOOCH3  metyl fomat

B. HCOOCH2CH3 etyl fomat

C. CH3COOCH3 metyl axetat

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

16,4.

9,6.

19,2.

8,2.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

Mà nEste = 17,6 ÷ 88 = 0,2 mol

nCH3COONa = 0,2 mol.

mMuối = 0,2 × (15 + 44 + 23) = 16,4 gam 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là este?

C2H5OC2H5.

CH3COCH3.

CH3COCH3.

(C17H35COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo Y. Chất Y là

axit panmitic.

âxit oleic.

axit linolenic.

axit stearic.

Xem đáp án

Đáp án A

nglixerol = 0,1 mol nmuối = 3nglixerol = 0,3 mol.

Mmuối = 278 (C15H31COONa).

B là axit panmitic

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X bằng lượng khí O2 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo thu gọn thỏa mãn điều kiện của X có thể là

CH3COOCH3.

HCOOC6H5.

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: metyl fomat (1), vinyl axetat (2), metyl acrylat (3), phenyl axetat (4), triolein (5). Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

(1), (2), (3).

(1), (3), (5).

(3), (4), (5).

(2), (3), (5).

Xem đáp án

Đáp án B

Dãy gồm các chất phản ứng với NaOH sinh ra ancol gồm:Metyl fomat, metyl acrylat và triolein

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Đun nóng chất béo lỏng với dung dịch KOH.

Cho chất béo lỏng tác dụng với H2 ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác.

Cô cạn chất béo lỏng bằng nhiệt độ.

Làm lạnh chất béo lỏng ở nhiệt độ rất thấp.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng isoamyl axetat thu được bằng bao nhiêu gam khi đun nóng 10,56 gam ancol isoamylic với 10,8 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc). Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80%?

15,60 gam.

19,50 gam.

18,72 gam.

12,48 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

phản ứng: CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O.

có nAxit = 0,18 mol; nAncol = 0,12 mol 

Hiệu suất 68% sẽ được tính theo số mol ancol. ("chất thiếu").

nEste thu được = 0,12 × 0,8 = 0,096 mol 

mEste thu được = 12,48 gam 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức X, Y, Z (trong đó X và Y mạch hở, MX < MY ; Z chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2, thu được 20,16 gam H2O. Mặt khác m gam (H) tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m + 5,68 gam muối khan (gồm 3 muối trong đó có hai muối cùng số C) và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Tỉ khối của T so với He bằng 9,4. Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với

29%.

30%.

31%.

32%.

Xem đáp án

Đáp án B

● Giả sử không có este của phenol

nH = nNaOH = nhh Ancol = 0,46 mol.

+ Bảo toàn khối lượng 

nhh Ancol = mH + mNaOH – mMuối = 12,72 gam.

MTrung bình ancol = ueX1aiv5gB-5XAKTomzcyRn3SINKDCWGwaCZhW9BdytmxpL2WDzxr-fW692Al8wV6DTSNIGD0tmVAWCNa0Njp3ZAQgcN3spbu-1TXCIk0lQvRJVXGKMMPNOwo-9dhX9-LE19DZ4MjXvj3d3ESQ = 27,65 

Vô lý vì ancol bé nhất là CH3OH (32).

Có este của phenol.

+ Giải hỗn hợp T ta có: 

Từ tỉ khối hơi  iWOXmR9DL7mQ2g2bu6yqjm8GPVgUDYt_ODprYfAJuEzKiIkBP_ezsRqn-0qShfyzIO-ohP_mK0dcS9NvoDS73vM7KbXA-NN5Fnqpmb_RLK7pPvsIYOhOvxD7OCZ357RbfpPwnJk2IawEY7fabQ 

Đặt nCH3OH = 3a và nC2H5OH) = 2a.

+ Vì có muối của phenol 

Có tạo ra H2O Đặt nH2O = b.

32×3a + 46×2a + 18b = 12,72 

 156a + 18b = 12,72 (1).

3a + 2a + 2b = nNaOH 

 5a + 2b = 0,46 mol (2).

+ Giải hệ (1) và (2) a = 0,06 và b = 0,08 mol 

nhh este = 0,46 – 0,08 = 0,36 mol.

+ Bảo toàn oxi 

nO/CO2 = 0,38×2 + 2,22×2 – 1,12 = 4,08 

nCO2 = 2,04 mol

● Giải theo kinh nghiệm: X và Y sẽ cho cùng 1 muối và riêng Z sẽ tạo 2 muối.

+ Gọi số cacbon trong X, Y và Z lần lượt là a b và c 

PT theo số mol CO2

0,18a + 0,12b + 0,08c = 2,04.

Giải PT nghiệm nguyên ta có: a = 4, b = 5 và c = 9.

+ Gọi số nguyên tử hiđro trong X Y và Z lần lượt là a b và c 

PT theo số mol H: 0,18a + 0,12b + 0,08c = 2,24.

Giải Pt nghiệm nguyên ta có: a = 4, b = 6 và c = 10.

● Vậy hỗn hợp H chứa

%mY = ioSdeRxHMU7ZfBFxU-3J4-PwKOQFH6Mqf70jljjDjXIeEEh5Ifg2ASPPoiEGhZawEvlK4a54Yy4PPfmPFTteLfJVvAPXTbF9QaP-SPdEr9QE_fP9SjUmmK-a9ArAPQfMNbiZkVxI2lSIffi3EQ ≈ 30,35%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat (HCOOCH3) là

HCOOH và NaOH.

HCOOH và CH3OH.

HCOOH và C2H5NH2.

CH3NOONa và CH3OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat (HCOOCH3).

⟹ Este này tạo bởi axit HCOOH và ancol CH3OH.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thủy phân hoàn toàn m gam metyl axetat cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là

7,4.

17,6.

14,8.

8,8.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100 ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

12,6.

10,2.

9,8.

17,2.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng: 

CH3COOC2H5 + KOH → CH3COOK + C2H5OH.

Ta có 

nEste = 0,1 mol và nKOH = 0,15 mol > nEste  KOH dư.

+ Ta có nC2H5OH = 0,1 mol 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mChất rắn = 8,8 + 0,15×56 – 0,1×46 = 12,6 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học, MY < MZ). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sảm phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác đun nóng 21,62 gam E so với 300 mL dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng (gam) của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F có giá trị gần nhất với

4,98.

9,20.

8,70.

7,56.

Xem đáp án

Đáp án C

21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH

→ nCOO trong E= 0,3 mol

♦ giải đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 2KPj59HdL8Ci685QAAI5hTsvUaFQK8Q076XAi8nnD3k0rkhsnh2p1-_v56SQ03QGlicudtkueknfZoeQ-Zm6xsYHc5g7SF75h-cQAlDiM1HtcfUoWceMowkbDTZgg8KQCLWzoEH6zkN4--eTQQ x mol CO2 + y mol H2O.

(CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có

 Δmdung dịch giảm = 56x – 18y = 34,5 gam.

Lại có mE = 12x + 2y + 0,3 × 32 = 21,62 gam 

→ giải x = 0,87 mol và y = 0,79 mol.

→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nY + Z = 0,08 mol 

→ nX = 0,22 mol.

chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số CY, Z ≥ 4.

Chặn số Ctrung bình của X < (0,87 – 0,08 × 4) ÷ 0,22 = 2,5 

→ số CX = 2 hay X là HCOOCH3.

♦ Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH.

Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi) 

||→ 1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y và Z.

nghĩa là Y là CnH2n – 1COOCH3 và Z là CnH2n – 1COOC2H5 (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)

Đơn giản, tính lại số Ctrung bình Y, Z = (0,87 – 0,22 × 2) ÷ 0,08 = 5,375

||→ số CY = 5 và số CZ = 6. tuy nhiên, đọc kĩ yêu cầu bài tập

||→ chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa 

myêu cầu = 8,64 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch thẳng có CTPT C4H6O2.

Biết jHK1H7abU11Im1GyL4uHNcG0g9aUbCz8_BZ6-dY0DaMw_NaDbYtuRrOguvacvHDnQzye0NGWXAzGaY3dUMdc299bIsWe9bxePThpEZ_KQErLvnOxF5BC7zV0Z8VfxxLuhP1MBnYCq_LknsFRGg

Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH=CH2.

CH2=CH–CH2-COOH.

CH2=CH–COOCH3.

HCOOCH2–CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án C

CH2=CH-COOCH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3OH

CH2=CH-COONa + NaOH → (CaO,t0) → CH2=CH2 + Na2CO3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

Dung dịch NaOH (đun nóng).

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol.

Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1. A tác dụng với dd NaOH cho một muối và một andehit. B tác dụng với dd NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là

C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.

C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.

HCOOC6H5CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5.

HCOOC6H5CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.

Xem đáp án

Đáp án B

A, B có độ bất bão hòa bằng 6

A, B tham gia cộng brom A, B có nối đôi C=C

A + NaOH → andehit + muối có phân tử khối > MNatri axetat.

A: C6H5COOCH=CH2

B + NaOH dư → hai muối + nước B là este của phenol

B : CH2=CHCOOC6H5

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no, có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,86 mol khí CO2 và 0,64 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 93,2 gam E bằng 400 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 377,7 gam đồng thời thoát ra 12,32 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

46,35%.

48,00%.

41,30%.

46,50%.

Xem đáp án

Đáp án A

E + NaOH > (Muối + NaOH dư ) + (ancol + H2O)

=> Muối + NaOH dư = 93.2 +400 – (377.7+1.1) = 114.4

Quy E về C2H3COOHCH3 

C2H3COOH

CH2 số mol lần lượt là 0.5 b=0.6 c= 0.5

ghép CH2 vào este > axit C2H3COOH >% >A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este X no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este X là

metyl fomat.

metyl axetat.

propyl axetat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

Este no đơn chức mạch hở có CTTQ là CnH2nO2.

Phản ứng cháy là:

CnH2nO2 + OLSiah5S4TXCZG5iZzwlf6p-Z0Eydjc5lIr4KEjyb4lR-rWYXWR-RetkPocyS6mwragPT7c7ILvEnIJnr9-lchyQ-63I41rsPV_r8plS1rSKIv7q-ExGfUmeU5OKGNlX_mCW2u7fhJd2IijNhQ O2 VdEq7-zRJmcuV0-OLwlHfjzAijSnWl8ZXeAsJ9EccccBgb5NXaork-ApPLILxCtFP6Ns1NsAlOADsYXdIQdWSFdEcQZ9x_5YTun_ofYvuyU_m9nrsQr0ujEhO223uYjmikAMjuLGnrDknSY1AA  nCO2 + nH2O.

Vì nO2 = nCO2 sOPPe0p5MfnbCsuIrY8l8ylup3lNeCoP3zbHs9eBnfml-wZR-Ai_2lqwUWFQO9R48rdQXI_ydmIJVeYW5skSO_PsLXtol5hKP7wRjixiXA3kR5D_pU4a1LxQZQZKUoDXI6yBr1LGr0VIhuOgWA

Este có CTPT C2H4O2 ứng với CTCT duy nhất là HCOOCH3

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm hexametylenđiamin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; trong đó số mol của CO2 ít hơn của H2O là a mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

32,12

32,88.

31,36.

33,64.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì nHCOOCH3 = nCH3COOC2H5 Xem hỗn hợp X chỉ chứa C3H6O2.

Y gồm:  C6H16N2 (hexametylenđiamin) và C6H14N2O2 (lysin).

Đặt nC3H6O2 = b

nC6H16N2 = c

nC6H14N2O2 = d

mGiảm = mCaCO3 – ∑m(CO2 + H2O) = 32,88 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.

(2) Triolein làm mất màu nước brom.

(3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

(4) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.

(5) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic.

(6) Hiđro hóa hoàn toàn tripanmintin thu được tristearin.

(7) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol trilinolein thu được 3258 gam hỗn hợp (CO2 + H2O).

(8) Trùng ngưng axit ω-aminocaproic thu được nilon-6.

 

Số phát biểu đúng là

4

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án A

 

Số phát biểu đúng gồm (1) (2) (3) và (5)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y (chứa C, H, O). Biết Y có thể được tạo ra từ quá trình oxi hóa X ở điều kiện thích hợp. Cấu tạo của X là:

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetic và ancol etylic. Công thức của X là:

C2H5COOCH3.

C2H3COOC2H5.

CH3COOC2H5.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Natri axetat: CH3COONa.

Ancol etylic: C2H5OH

Phương trình phản ứng thủy phân este tạo thành natri axetat và ancol etylic là:

CH3COOC2H + NaOH  t° CH3COONa + C2H5OH

Vây X là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy m gam một axit hữu cơ đơn chức X cho tác dụng với NaHCO3 dư thấy giải phóng 2,2 gam khí. Mặt khác, cho m gam X vào C2H5OH lấy dư trong H2SO4 đặc thì thu được 3,52 gam este (hiệu suất phản ứng là 80%). Giá trị của m là

3,00.

3,70.

2,40.

2,96.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nAxit = nCO2 = 0,05 mol.

nEste = 0,05×0,8 = 0,04 mol 

MEste = 3,52÷0,04 = 88

MRCOOC2H5 = 88 R = 15 Axit là CH3COOH.

mAxit = 0,05×60 = 3 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Este ứng với công thức cấu tạo nào sau đây khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm hai muối và một ancol?

CH3COOCH2COOCH2CH3.

CH3COOCH2COOCH=CH2.

CH3COOCH2CH2COOC6H5.

CH3OOCCH2CH2COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các đáp án

A. CH₃COOCH₂COOCH₂CH₃ + 2NaOH → CH₃COONa + HOCH₂COONa + C₂H₅OH

thu được 2 muối và 1 ancol thỏa mãn  

B. CH₃COOCH₂COOCH=CH₂ + 2NaOH → CH₃COONa + HOCH₂COONa + CH₃CHO

thu được 2 muối và 1 anđehit loại 

C. CH₃COOCH₂CH₂COOC₆H₅ + 3NaOH → CH₃COONa + HOCH₂CH₂COONa + C₆H₅ONa + H₂O.

chỉ thu được 3 muối và H₂O loại.

D. CH₃OOCCH₂CH₂COOCH₃ + 2NaOH → NaOOC-CH₂CH₂-COONa + CH₃OH

thu được 1 muối và 1 ancol loại

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư,thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

13,60.

14,52.

18,90.

10,60.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng:

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.

Với ∑nCH3COOH = nCO2 = 0,15 mol

nEste = 0,08 mol.

+ Nhận thấy 5vKX0-VaruHkCgjraUNHR-LpCIqjBYmlYrT1a__kAW1XCT9_wNv2TvkjY6NjobpsqrrglONU1plcnyghTfeCd2Bob0jLp8ckCO6_-oE1qO5GaA6QeOwyKX1Ah3z3WDxoov0yjt-adZI5RvBW1g  ≠ 80% 

Hiệu suất tính theo ancol.

nAncol = 0,8÷0,8 = 0,1 mol 

m = 0,15×60 + 0,1×46 = 13,6 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2nO (n ≥ 3).

CnH2n + 2O2 (n ≥ 2).

CnH2n + 2O (n ≥ 3).

CnH2nO2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ, metyl fomat và vinyl fomat cần dùng vừa hết 12,32 lít khí O2 (đktc) sản phẩm thu được gồm CO2 và 9,0 gam H2O. Phần trăm khối lượng của vinyl fomat trong X có giá trị gần nhất với?

23,08.

32,43.

23,34.

32,80.

Xem đáp án

Đáp án A

CTPT của 3 chất lần lượt là C6H12O6, C2H4O2 và C3H4O2.

+ Nhận thấy C6H12O6 và C2H4O2 có cùng công thức nguyên là CH2O.

Quy đổi hỗn hợp thành 

dl8OLjiVuKtZDeXSrEXhqscpODdyfnNeodbUZkfwJ9nMk9Vu3f7BzNKJBSDC8CNI1w5SIcqlzCT8HC-Q4tGu9m_X6FPvC-750ArfpgaMHfFUrFdcvwk1Fin5bQm74LIbZ_y6whUdFn9H7Wh3MA

Ta có hệ phương trình 

9oVVM0phY9Syrk2ZHOUQI0WBXJL1yPCdlLH47qRxsn7SFOCW76CNcb-ANdZm7OGTed8OOdmV4TikVwheaEGl2Hm_tpAiyfxl270UM9J2JgsFp5YSPb8fG_Z7SzZHgvb0uHgsm02vjrHvwKR57g

%mC3H4O2 =  jZSS4VfoVHPG-bEXeC7gI2lQ_pRRYn8JUKe3e6wSD7j2217UlzKocjaFVKbYtKttgH0eML2VcV3DZ25zHAs88YxxKWBK8wl0CaSlLN9mV6YRJb7ywVMqv5zvJBEfeMRzUertfdH2n_G4ctg-ig ≈ 32,08%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(1) quỳ tím đổi màu trong dung dịch phenol.

(2) este là chất béo.

(3) các peptit có phản ứng màu biure.

(4) chỉ có một axit đơn chức tráng bạc.

(5) điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

(6) có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.

 

Phát biểu đúng là

(2), (3), (6).

(4), (5), (6).

(1), (4), (5), (6).

(1), (2), (3), (5).

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức ( các chất đều mạch hở ). Người ta cho X qua dung dịch Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X thì cần 10,752 lít khí O2 (đktc), thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan và một ancol có ba nguyên tử cacbon trong phân tử. Giá trị của m là:

12,6

8,6

10,4

9,8

Xem đáp án

Đáp án D

Vì X không làm mất màu dung dịch brom X chỉ chứa các HCHC no Ancol có dạng C3H6(OH)2.

Đặt nCO2 = a và nH2O = b ta có sơ đồ:

PT theo hiệu khối lượng CO2 và H2O: 

44a – 18b = 10,84 (1)

Giả sử X chỉ toàn liên kết đơn (Tương tự ankan)

nH2O = b + ngốc COO = b + 0,1.

nHỗn hợp X = nH2O – nCO2 

 b + 0,1 – a = 0,09 

 a – b = –0,01 (2)image?w=33&h=33&rev=1&ac=1&parent=15JdrrgV_nG9Xcx1pe0iYqH2ZY-lgnSSYKF5MZ6vf3RYimage?w=33&h=33&rev=1&ac=1&parent=15JdrrgV_nG9Xcx1pe0iYqH2ZY-lgnSSYKF5MZ6vf3RY

+ Giải hệ (1) và (2) ta có

nCO2 = a = 0,41 và nH2O = b = 0,4

+ Bảo toàn khối lượng 

mX = 0,41×44 + 0,4×18 – 0,48×32 = 9,88 gam

Đặt số mol 3 chất trong X lần lượt là a b và c ta có sơ đồ:

PT theo số mol hỗn hợp: 

a + b + c = 0,09 (1)

PT bảo toàn oxi: 

2a + 2b + 4c = 0,41×2 + 0,4 – 0,48×2 = 0,26 (2)

PT theo số mol KOH (số gốc COO): 

a + 2c = 0,1 (3)

+ Giải hệ PT (1) (2) và (3)

a = 0,02, b = 0,03 và c = 0,04.

mMuối = mRCOO + mR'COO + mK.

 mMuối = 9,88 – 0,02 – 0,03×76 – 0,04×42 + 0,1×39 = 9,8 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,34.

4,56.

5,64.

3,48.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số C trong X và Y là n và m IfFlJq_sAoIqLlrMBrqydl-d5tnMRwtj9ly1IIbol6YPN1j9aJ1On26uG2Qxt9CB1mZRlU35DUmmaWzCgmyAHo0lH0IsKrx8logkaJuBTcziS6afeslt5LtHLacLlp7r0nlQ4qW3dmD3BXuQZw

EEJeP6KDiUOb7AEemwgn_N3LexxAqfr-IkUoab1Yin7P7zD9CFJbtFn91onLkn7u-7FfBFbN2cU-gc0ldFmwU1sFaY9JNLHtgQkSH2-pDBubgI5Wgn0ch6jxENuuUftNbKmlvAgBXfv-rhnIAw

XVwOuV8uqMpPf7EWAxjg6VTZGJAxV4zge1q81b6RW151PfoaJpNzxmIVNvlB0_fBz_GEF9O0BDBLa7BEs0Io6TH1oBrY5LzH1BIoR2djv-bihrrvtViidSt1uJ5AWW8tWcU8wIv0nuLnUtthdQ Có este của phenol hoặc đồng đẳng của phenol (Y)

QZVx4H7LJ7Yn9r3U1swKCNZWXB_A_4NS2ENY2Qe23o0TY0mpukJYRHzdwettXg0utcIWhD6lj6ZgK_gwPRHxYXJm8bh2VXHTWZ0Yfemj3jdA568CT6zFfWxoTfaNdc33S2JTRpBxaaMqqGT9wQ

e8ei_OUrEMSJWhdlaoGWgzWDUWJJO-7QZ1BvTBKCAI7o0qQYDAnv3Q1qWV7bn_EV5DbEnXQ1eJATMhL9tTqBrpLblk04jdj9ly2JFiZCZqjOhgNIYwmRWw3mCuHQ9_m0PmlIry6yXLMDp__xiw

4DfjlUkE65jtmB2FRbozw5AFeC2OCCpQYPqr2GGDEZ822DWXyfyLvq-TAfVPoXcIBoMGVEYFxQfnU5TsOFDHWhfmPlagX1CWPcIYyKN4j0IPQxvUjwa2BIDhQA4QbQXPmEnaibRDtLdbKfFMxQ

hYk7FFTJFf4dr7Xr0R4SGWFYIhFWhGYMjKI-dd1_wfGnFPCNRY63zoo2sPJ0xBC6c11srKXp_97C-cBRE5WTyCTgDc4tKqN3_DFFEZGjG5zwoAE14DXLbaYMdiwtzimBAF8jKUtZ5Hn0Qq2clw

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là

10,40 gam.

3,28 gam.

8,56 gam.

8,20 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nEste = 0,1 mol < nNaOH = 0,4 mol.

nMuối = nCH3COONa = 0,1 mol

mMuối = 0,1 × 82 = 8,2 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch KOH thu được 9,2 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là

80,6.

80,6.

91,8.

91,8.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nGlixerol = 0,1 mol nKOH pứ = 0,3 mol.

BTKL mXà phòng = 89 + 0,3×56 – 9,2 = 96,6 gam

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất không phải của triolein C3H5(OOCC17H33)3

tác dụng với H2 (Ni, t0).

tan tốt trong nước.

thủy phân trong môi trường axit.

thủy phân trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Triolein là chất béo nên không tan trong nước

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH2CH3.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm etyl axetat và vinyl axetat bằng 300ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

16,4.

12,2.

20,4.

24,8.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy 2 este đều được tạo từ axit axetic.

Sau phản ứng ta có nCH3COONa = 0,2 mol.

Ngoài ra còn có nNaOH dư = 0,3–0,2 = 0,1 mol.

mChất rắn = 0,2×82 + 0,1×40 = 20,4

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn este X (chỉ chứa nhóm chức este) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, NaO-C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là

C11H12O4.

C9H10O4.

C10H12O4.

C11H12O3.

Xem đáp án

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b

0,6.

1,25.

1,20.

1,50.

Xem đáp án

Đáp án B

X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 bằng số mol H2O

nCO2 = nH2O = cchcqRXOU25x8bjLfJAAq5ehX6cKCn6bpe2ZOceI661q-XfaWR-EXeckNSBv-5AOCIY1TLVB6yikf2EQbpbGTIRTYDwWJuXpEWCzXvjNBMUi0XlPcOox7sq8JsbamcFHQX5Ju13vkep6HJT5Ow = 0,56 mol

Có n(X) = 8UiE_Y8UmLXCgfACbxTWbaFCZ4Vd4aE-T_vHH0-cCGh1-YjluGYGpHpGfDiraywMzrBamz6viR3cYu_9YpdYnAdS3ETAO2m6d5QG_lDyQ_muWipQPHnZcm7uUKSGHvNC1fFGdk6nR9VEv3U9bg = 0,2 mol 

Ctb = 0,56 : 0,2 = 2,8 

→ X chứa este HCOOCH3 : x mol và CH3COOC2H5 : y mol

Ta có hệ image?w=33&h=33&rev=1&ac=1&parent=15JdrrgV_nG9Xcx1pe0iYqH2ZY-lgnSSYKF5MZ6vf3RY

3Ge5KBTPbqdgx5MGAyikkQ-DMG24kNYoAuVVYlN7N8zySYLIPXvq1hRnApEHlBaJD5fbTMZ_gVg6zlBuGEJ0bUdGdEPzOqRiEFghuEMHDnSkdufz4FRlrzuJjCxUEI_Dum7BBFSB3cO3OBkJVg

a = mHCOONa = 0,12. 67 = 8,04 gam

b = mCH3COONa = 0,08. 82 = 6,56 gam 

a : b = 8,04 : 6,56 = 1,2256

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết 3,0 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Giá trị của V là

100.

50.

500.

150.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit axetic và metyl fomat đều có công thức phân tử là C2H4O2 và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.

nC2H4O2 = 3/60 = 0,05 mol

=> nNaOH = 0,05 mol

=> V = 0,05 lít = 50 ml