490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P10)
Đề thi

490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P10)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

3

5

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín có khối lượng phân tử là

116

144

102

130

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este Isoamyl axetat có công thức là: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 ↔ C7H14O2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 14,64 gam este X (C7H6O2) cần dùng 120 gam dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung dịch thu được lượng muối khan là

22,08 gam

28,08 gam

24,24 gam

25,82 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

zLWAWeZN9W5SNC25cN89hA8LTzjVuFZ2krW0kBq-F_gjEbv1t9oGZpvS9REQSnfhBRlq12mn6wCqkDkX4Q18jRPaNet6b1C6Md9p2xPUK8mTvwwuiBAtk24_WW5Rl7oSr7BNFvwVjNesrz9J7w

Vì X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 và X có CT làrIm7ver1QhA3HBWjukh3_kalaomZPxfiNnla4fHHpZsAbqerzV8gMUaeCCr6sPwxYkTYdSKIFran1mx6Vxv5pi6qFLSGNbbDKmYxdYWF1BuLmTn76E6N7GyOZUi5vMeJRfhrLJvEqiVuu-frgw nên X có dạng HCOOC6H5.

RcHvvV1HUykYMMstxlXONv57CxlWqNfRPkGj8edyTnWl1Fu4a7jFNMW0NxxvAFWnDA7iJbNrdIZ25fR_g3TdVnGRzgwotB0P4z-pF6mDCYT8_ANwKmlf2_xEc8f3H_Urx2vLwHBDMVgxgNaREw

dyaLl7X-rRGf2h8ssDftfqnUEq5ih2YSzKSQD9raD4-bZeoeKT2WH-M1anVTuBDe-RB0ezJfWyVJiYXzsTNzavl_wzAViEDw9T6jKxSBjIlQ18fqmcJCCaVImKxy6k06xMfTD07b2S_SHdEIZg g

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đon chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol H2 (xúc tác, t°) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là

15,60

15,46

13,36

15,45

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đốt cháy 10,58g hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở ta có: IJYK9i9pf6rIYLCvQBTvcz6Bhfl6vUqeiRei2GqT7Ehndq4BSLMR5BnMCZUHBWtvbjtYyBThohCVrOMGrHNoWQbzScQq5GHB7FXHlV6VFfPLwET8R9rSYrV3F-6iSs2IdzejynoSK_EskSvhMg.

Mặt khác hidro hóa hoàn toàn 10,58 g hỗn hợp X cần 0,07 mol H2. Vậy 0,07 mol H2 chính là số mol liên kết π trong mạch Cacbon của 3 este.

cP80j7NAf96qVMO_VhJJtB8PSEAISghsDbdBoDJBm2m-6GW_1LGWB1_L_nb-jSgI6NSqgEM0LbxuqcG-JnQOfTQniUtt3PZqXYadp9GUjImOCEynt-BInReTtFYKvhWRUM8XmBXCPyXfIcYVog

 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy ta có:

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O ta có:

Vậy phải có 1 este có 2C. Vậy este đó phải là 2KCJgz0U32lXlKArzzZ6x-W3NEk4Uc76d1L2p-BxE1KmMjF8Y-bt4D_w2faN4CgKqnipfRqIdi82Nubx4eIR2UgQ2NFTybPhZw0qcowUZbUaQhoH7qqxYcu6bjEZPzOO6C-KhAYo40s-bODDnQ.

Theo đề bài ta thấy thủy phân Y trong NaOH chỉ thu được 1 ancol duy nhất, vậy ancol đó là CH3OH.

Vậy CT trung bình của 3 este sau khi hidro hóa là 16kJOl9tYXXOpoBaX3mYPXMQHtX0XUtONxwqmzReUKDqY_lhiuZ5CXgtEgml1zX1Vmlj9-FWbPFk_BltsvM-Nz2zdHUBJnYHdvqz8WNGd0DTigHn-ksncYLpWcRt3Q3A_SrIYzmMdwVN3t-80A.

6ldfMHOHKTeophng3sQszWlU0nvozm72AL-R-AD-kMi3kJ6Sg3fdHbD0614G_6_6HZIdhBgOSoW_SmH1DkIZ-dczboPhEUEnah0KdmA32za5cDqHSpTxheHGBr0nOrCJIjhyVDY1W0T1VBMFlA 

wPir176RKk32oKgMRFhMRQfWQSa0JMF9WM9PqHWuJiLn6U55l2I3gRYx76Jp8FfkcAZChHLW4zJzPEctHKCLYtb43m5q8u0dkuBh0mrBpJWWpP6AwI8olNBs1vtDwyI4b_0hwXQwOA3rmukQXg 

 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được axit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Khối lượng phân tử của X là

886

890

884

888

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Axit oleic là: C17H33COOH, axit stearic là C17H35COOH

Khi thủy phân chất béo X thu được axit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol 1:2 nên trong X có 1 nhóm C17H33COO – và 2 nhóm C17H35COO–. Chất béo luôn có dạng r1wsUgpmcBV2X7XYiEkaUGw6wDiH1zObuOmf8iIPDvzwzaKoOXTq_o2bdNzDYmkRibQjvvxFQAnVgoN_Pw2uB0iUIZu8rvDOkPoDvirLWnEX0BjvE2zMjlmeZ8aL0z5hwDDDo1OX98iaKn3W3g.

Vậy khối lượng phân tử X là: hX-WjnUYrX3wZtY_pkP_5yik_Rvt1aK0vMy6pVI5MYXCXWETvjU8mqhTFcXNJsSLG8c5eFxlruMn-l5YMIDpmVItpU65IPhbw_UAlFZDXzOop88f9BI59GvPdSaLnoMxUGZsYEmU1IxyYUTKxw

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là

21

20

22

19

Xem đáp án

Chọn đáp án A

hỗn hợp A gồm X, Y dạng C?(H2O)?? (đốt có nO2 cần đốt = nCO2).

cần chú ý nchức ancol –OH = nKOH = 0,4 mol

→ mancol = 15,2 + 0,4 ÷ 2 × 2 = 15,6 gam.

♦ Thủy phân: 30,24 gam A + 0,4 mol KOH → 2 muối D + 15,6 gam 2 ancol B

→ mmuối D = 37,04 gam (theo BTKL). 

Giải đốt D: đủ giả thiết → ok.!

Đốt 37,04 gam muối D cần 0,42 mol O2 → 0,2 mol K2CO3 + x mol CO2 + y mol H2O.

bảo toàn O + bảo toàn khối lượng 

→ đủ giải ra x = 0,52 mol và y = 0 mol.

► Ngôn ngữ: X, Y không phân nhánh 

→ có không quá 2 chức, este không phải là vòng (*)

kết hợp y = 0 cho biết muối không chứa nguyên tố H 

→ 2 muối đều 2 chức dạng C???(COOH)2 (với ??? phải chẵn)

Lại biết tỉ lệ số mol X, Y là 1,5 

→ nX = 0,12 mol và nY = 0,08 mol.

số Caxit tạo X = m; số Caxit tạo Y = n (m, n nguyên dương và chẵn)

→ nghiệm nguyên: 0,12m + 0,08n = ∑nC trong muối = 0,72 mol 3m + 2n = 18

→ duy nhất cặp chẵn m = 2; n = 6 thỏa mãn 

→ axit tạo X là (COOH)2 và Y là C4(COOH)2.

Mặt khác: X, Y dạng C?(H2O)4; gốc axit không chứa H → ∑gốc ancol có 8H.

Lại có ở (*) cho biết hai ancol phải là đơn chức nên nB = 0,4 mol; MB = 15,6 ÷ Ans = 39 

→ có ancol là CH3OH; gốc ancol này có 3C 

→ còn 5C trong gốc ancol còn lại

 → là C2H5

Vậy đã rõ: X là H3C-OOC-COOC2H5 và Y là H3C-OOC-C≡C-C≡C-COOC2H5.

ĐỌc yêu cầu, xem lại Y có CTPT C9H8O4

 

→ ∑số nguyên tử = 21

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết 3,0 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Giá trị của V là

100.

150.

500.

50.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Vì axit axetic và metyl fomat có cùng CTPT là C2H6O2.

nHỗn hợp = 3 ÷ 60 = 0,05 mol

nNaOH pứ = 0,05 mol

VNaOH cần dùng = 2GZ2JP4CJPJ0rGiAIgt8fXJ0ByyUxJOBNM6YTlXQbwMKJ8vrQRDBeTN8pz-iNeUQH5MBdqaQ0RilVSAcdkhErLPz34aXo4WoimO-iuMHinIL3U1c73S5Gj_pqW1XQg5LZgiC6UrFpY8-kkB9zw = 0,05 lít = 50 ml

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng được với natri?

CH3COOC2H5.

HCOOH.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tráng bạc nhưng không tác dụng với natri

Có nhóm chức –CHO và không có nhóm chức –COOH và –OH.

+ Dựa vào 4 đáp án chất thỏa mãn là HCOOCH3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 0,1 mol chất béo với hiệu suất 80% thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

11,50.

9,20.

7,36.

7,20.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cứ 0,1 mol chất béo thủy phân hoàn toàn → 0,1 mol glixerol.

Với hiệu suất 80%

mGlixerol = 0,1 × 0,8 × 92 = 7,36 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của este có công thức CH3COOCH3

etyl axetat.

metyl axetat.

metyl fomat.

propyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất là

ancol etylic.

glucozơ.

xà phòng.

etylen glicol

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

HCOO-CH=CH-CH3.

CH2=CH-COO-CH3.

CH3COO-CHCH2.

HCOO-CH2-CH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ a mol Este sau khi thủy phân cho sản phẩm tráng gương nAg = 4a

Este có dạng HCOOCH=CH–R và thủy phân sinh ra ancol kém bền hổ biến andehit.

Với CTPT C4H6O2 để thỏa mãn đề bài thì este chỉ có thể là HCOOCH=CH-CH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

72,08%.

25,00%.

27,92%.

75,00%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chú ý metyl axetat và etyl fomat đều có công thức phân tử là C3H6O2; còn vinyl axetat là C4H6O2.

gọi số mol C3H6O2; C4H6O2 tương ứng là x mol và y mol thì có hệ:

Khối lượng hỗn hợp X: mX = 74x + 86y = 3,08 gam 

∑nH2O = 0,12 mol = 3x + 3y.

Giải hệ được x = 0,03 mol và y = 0,01 mol 

→ Yêu cầu %số molvinyl axetat trong X = 0,01 ÷ (0,01 + 0,03) = 25%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm các este đều có công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen. Cho 0,08 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, đun nóng. Sau phản ứng, thu đuợc dung dịch X và 3,18 gam hỗn hợp ancol Y. Cho toàn bộ luợng Y tác dụng với lượng Na dư thu được 0,448 lít H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

11,46.

11,78.

12,18.

13,70.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì tạo ra hỗn hợp ancol hỗn hợp ancol chỉ có thể là CH3OH và C6H5CH2OH.

+ Đặt nH3OH = a và nC6H5CH2OH = b

Có hệ: cLy0MXyVknYLP7AQHrVzchZM-sAIdeJxkPXei834aHuXXFOX7-T2zGCpOjXwkOtCntOl8Y-jremLzZUysdwR_HuHO2LrslkQzzyM7ZLW-Mh9NHceTMDRdDsc_TA3aCNQ_9aMz3z4lGXDdN85tw 

+ Vì nhỗn hợp este = 0,08 nhưng nHỗn hợp ancol = 0,04 Có (0,08 – 0,04) = 0,04 mol

Este tạo chức phenol.

nH2O = 0,04 mol nNaOH pứ = 0,04 + 0,04×2 = 0,12 mol.

+ Rõ ràng là bảo toàn khối lượng rồi. Tính m thôi.

mChất rắn = 10,88 + 6,72 – 3,18 – 0,72 = 13,7 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở. Cho 0,055 mol X phản ứng vừa đủ với 0,09 gam H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

66.

33.

55.

44.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Vì nHỗn hợp este = 0,055 mol mà nKOH pứ vừa đủ = 0,065 > 0,055 Có este đa chức.

+ Nhưng vì ancol đơn chức + axit không phân nhánh Có este 2 chức.

+ Đặt nEste đơn chức = a và nEste 2 chức = b ta có hệ.

A9y9qQkn01a_Y8sUeVVF8pAww-Im7pn-hOU_u2-O9YViYItKSHLPxEbhf7kB-k5QsES2ZcSzF6VI9zuny3v7Wrwb6-UuwPT2xW-pOgL8Pn0RmBiEHE-r-OYGSlVN1vCsFTqdGI3uHskN69-3lQ 

Đốt 0,1 mol X cần 0,5 mol O2 Đốt 0,055 mol X cần 0,275 mol.

Đốt 0,055 mol Y cần nO2 = 0,275 + VWL9XJPd_LRkpDpv-I3_bUbCdZ7GwG6wZ5SBztfhZcUfBAd8dpGUeTiyEnUN6i58zX0MpoR8E0QncXOwWX1H-3lE9VTje1F53DVPJ6irCAFLtC5r7yv0pPbLgjY9ZDuIB-Oh3u957DkVTXrPfA = 0,2975 mol.

Ta có nO/Y = 2nKOH = 0,065×2 = 0,13 mol.

+ Khi đốt Y tạo ra nCO2 = a mol và nH2O = b mol.

Bảo toàn oxi có: 2a + b = 0,13 + 2nO2 = 0,725 (1)

Ta có: nCO2 – nH2O = nEste no 2 chức = a – b = 0,01 (2)

+ Giải hệ (1) và (2) ta có nCO2 = 0,245 và nH2O = 0,235 mol.

mY = mC + mH + mO = 0,245×12 + 0,235×2 + 0,13×16 = 5,49.

Bảo toàn khối lượng ta có: mMuối = 5,49 + 0,065×56 – 3,41 = 5,72 gam.

+ Gọi 2 muối có dạng: vJKNTPFnXqNRtY8SoWQDCiPAAp_KLLszfE3fatTizzGkXKJoz98WZHMi93_JTmjk3A3xVIBNumNYD2cQ3SbVC0TLrG4sIvValccyYocXMY0PGHNs3UwV39GxkqJHz03K1kjkgM4gcyDKTnQ-Bg 

0,045×(R+83) + 0,01×(R'+166) = 5,72

AHMBthsRtm6ufacjjTamaB3EeBkQMuzUF6O0S6SzvTRLeAHgs88Ocua_kohI9MXx7GLwsZ8_z7Uk8aJ8VQwxJiWP0K8l8F72sHQpHnrAkdmvaimPoGIpazkst4JePFInF8QTjTVVgE9Z3rBq4g 9R + 2R' = 65

+ Giải phương trình nghiệm nguyên R = 1 và R' = 28

Muối có phân tử khối lớn hơn là (C2H4)(COOK)2

%m(C2H4)(COOK)2 = 6EdRnb9ni6UjPcAvwdv1hTxraPdBA13IymudZO3e2jTVguorEgPtPpCm6_ClRjtwgD6SodNliwu9cjPvU4z2UxunHDdwiP1oSEgGzR8u7C719pKG68JYaUdYSsZPJj8mtPtFlQpJrGk6Xvv0Gg × 100 ≈ 33,92%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

C15H31COOCH3.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)2C2H4.

CH3COOCH2C6H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 3,33 gam CH3COOCH3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng. Giá trị của V là

90.

180.

120.

60.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có nNaOH pứ = nCH3COOCH3 = 3,33 ÷ 74 = 0,045 mol

VNaOH = 0,045 ÷ 0,5 = 0,09 lít = 90ml

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dd KOH đun nóng, thu được muối có công thức là

C2H5OK.

HCOOK.

CH3COOK.

C2H5COOK.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có phản ứng:

CH3COOC2H5 + KOH → CH3COOK + C2H5OH

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch A chứa 1 mol CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,8 mol C2H5OH, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng của este thu được là

70,40g.

56,32g.

88,00g.

65,32g.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có pứ: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.

+ Ta có nEste = 0,8 × 0,8 = 0,64 mol.

 

mEste = 0,64×88 = 56,32 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ, metyl fomat và vinyl fomat cần dùng vừa hết 12,32 lít khí O2 (đktc) sản phẩm thu được gồm CO2 và 9,0 gam H2O. Phần trăm khối lượng của vinyl fomat trong X là

23,08.

32,43.

23,34.

32,80.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CTPT của 3 chất lần lượt là C6H12O6, C2H4O2 và C3H4O2.

+ Nhận thấy C6H12O6 và C2H4O2 có cùng công thức nguyên là CH2O.

Quy đổi hỗn hợp thành v7P-78fubT3P_f6qFaUpo29yBSSuZlyrhu-CONJkUT9M3N6jISyfmBWCGGGShzZoE_qQR_oCiI_yQ9z6BzYBgBeP6_0B4AMm9_Beny8T7QGZfxXWSgFFKGLppWGS1LP1IzgAWB6zk1Qi-2OyDA 

Ta có hệ phương trìnhX_VU1NF3v9zuf4DUp7vFqfRWAnF3Rjk9gXtF80ImqC6TVQHOOeVeL2Xu0Hy1En2dbAUPESUQCUlg-eh3EP54VUqiADJ4UdhPMu-20j8SBK_idk3FY5w4l-ubVkeXB_0Dz63ZhYK125bYfy4H2A .

%mC3H4O2 = PHMR1-gXGRsAbCn1NhvAiFp5-uCTEHTIgFs7WiBSq6mswBFV5aA1GAI7q2A-tRF-5SeDbOYJmFr4GD2AeZ1LhI5E5orvSEburwB0-vTGROv8rzRaQbRmzrkZSv4AOPxbgTy6hUUhkGR3VYubow × 100 ≈ 32,08%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,04.

0,06.

0,03.

0,08.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặt CTTQ của là CxHyOz ta cớ pứ cháy:

CxHyOz + (x + 0,25y – 0,5z)O2 → xCO2 + 0,5yH2O.

PT theo nH2O nH2O = 0,1×0,5y = 0,2 y = 4.

PT theo nO2 nO2 = 0,1×(x + 0,25y – 0,5z) = 0,28

x – 0,5z = 1,8

+ Ta có độ bất bão hòa của X = k = (2x + 2 – y) ÷ 2

Số liên π giữa cacbon và cacbon = (2x + 2 – y) ÷ 2 – z÷2 = x – 0,5z = 0,8

nBr2 pứ = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là

8,64 gam.

4,68 gam.

9,72 gam.

8,10 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH 

→ nCOO trong E = 0,3 mol

♦ giải đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 –––to–→ x mol CO2 + y mol H2O.

(CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có Δmdung dịch giảm = 56x – 18y = 34,5 gam.

Lại có mE = 12x + 2y + 0,3 × 32 = 21,62 gam

→ giải x = 0,87 mol và y = 0,79 mol.

→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nY + Z = 0,08 mol → nX = 0,22 mol.

chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số CY, Z ≥ 4.

Chặn số Ctrung bình của X < (0,87 – 0,08 × 4) ÷ 0,22 = 2,5 

→ số CX = 2 hay X là HCOOCH3.

♦ Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH.

Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi) 

→ 1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y và Z.

nghĩa là Y là CnH2n – 1COOCH3 và Z là CnH2n – 1COOC2H5 (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)

Đơn giản, tính lại số Ctrung bình Y, Z = (0,87 – 0,22 × 2) ÷ 0,08 = 5,375

→ số CY = 5 và số CZ = 6. tuy nhiên, đọc kĩ yêu cầu bài tập

|→ chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa

  myêu cầu = 8,64 gam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl axetat có công thức là

C2H5COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

19,2.

9,6.

8,2.

16,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có nCH3C2H5 = 0,2 mol

nMuối = nCH3COONa mMuối = 0,2 × (15 + 44 + 23) = 16,4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân este vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được:

CH3COONa và CH3CHO.

CH3COONa và C2H5OH.

CH3COONa và CH3OH.

CH3COONa và CH2=CHOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng:

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của X: C2H5COOCH3 có tên gọi là

Etyl axetat.

Propyl axetat.

Metyl propionat.

Metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cấu tạo của X: C2H5COOCH3 có tên gọi là methyl propionate

Đối với các đáp án còn lại:

A. Ethyl acetate: CH3COOC2H5

B. Propyl acetate: CH3COOC3H7

C. Methyl propionate: C2H5COOCH3

D. Methyl acetate: CH3COOCH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 4,4 gam este X có công thức phân tử là C4H8O2 (có mặt H2SOloãng) thu được 2,3 gam ancol Y. Tên gọi của X là

etyl axetat.

isopropyl fomat.

propyl fomat.

metyl propionat.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nEste = 0,05 mol nAncol = 0,05 mol.

MAncol = 2,3 ÷ 0,05 = 46 Ancol Y là C2H5OH.

+ Bảo toàn nguyên tố của este CTCT của este là CH3COOC2H5

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozơ thuộc loại monosacarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(f) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

 

Số phát biểu đúng là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

(d) Sai, chẳng hạn HCOOCH=CH2 + NaOH 9CkDIYtMevGnmttw5ONWpC_THW-aLXyDB-dX2EQjHy2-W1HIw6I0hTd0EsRjL_f29nvRtkimNhnCZC5luw789cTFTNOS_ST9zcAWfRDX_dVug5eqTR7rj1JW8ia_KPpdzkz_tTKwKKXYZDX7-Q HCOONa + CH3CHO.

(e) Sai vì peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên mới có phản ứng màu biure.

Chỉ có (4) và (5) sai

29. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai este đơn chức có một liên kết C = C, Z là este no hai chức, đều mạch hở (nX = nY, CX ≠ CY, MX < MY) . Cho 20,95 gam hỗn hợp X ,Y, Z tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đồng đẳng liên tiếp và m gam muối. Lấy lượng muối sinh ra cho tác dụng với hỗn hợp NaOH dư, CaO nung nóng thì thu được 4,7 gam 3 hiđrocacbon . Cũng lượng muối trên nếu đem đốt cháy thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc). % khối lượng của X trong hỗn hợp đầu là

20,25%.

52,20%.

25,20%.

20,52%.

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng với hóa chất nào sau đây?

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

Kim loại Na.

Dung dịch NaOH, đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì este không tác dụng với kim loại Natri

CH3COOCH=CH2 + H2O CH3COOH + CH3CHO

CH3COOCH=CH2 + H2 Q3nO8H9skPaX_qF9oXqZdAShPkCILmgoylFMK_2n-_aEymLRvr7w5NhCryMDMCbpolUpM5I_MSS8sRHWb5fkxeCopXIPrcj-nDhflhnz2riU0sRc7s_YUnaEhgcJZLnsu5cCBK40wSgUdtWreg CH3COOCH2CH3

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam C2H5COOCH3 tác dụng với 120 ml dung dịch KOH 1M đun nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là

12,32.

11,2.

10,72.

10,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nEste = 0,1 mol.

+ Phản ứng: C2H5COOCH3 + KOH → C2H5COOK + CH3OH.

+ Ta có: nCH3OH = 0,1 mol.

Bảo toàn khối lượng ta có:

mChất rắn = 8,8 + 0,12×56 + 0,1×32 = 12,32

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,31 mol O2, thu được 5,824 lít CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Mặt khác, cho 0,05 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là

CH3CHO và HCOOC2H5.

HCHO và CH3COOCH3.

CH3CHO và HCOOCH3.

CH3CHO và CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nCO2 = nH2O = 0,26 mol X và Y đều no đơn chức mạch hở.

Đặt: nX = a và nY = b a + b = 0,1 (1)

+ Bảo toàn oxi ta có: a + 2b + 0,31×2 = 0,26×2 + 0,26  a + 2b = 0,16 (2)

Giải hệ (1) và (2) a = 0,04 và b = 0,06.

Đặt X là CnH2nO2 và Y là CmH2mO2.

nCO2 = 0,04n + 0,06m 2n + 3m = 13.

Giải PT nghiệm nguyên n = 2 và n = 3 X là CH3CHO.

Vì nAg = 0,1 = 2nX  Y là HCOOC2H5.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp:

CH3-COO-C(CH3)=CH2.

CH2=CH-CH=CH2.

CH3-COO-CH=CH2.

CH2=C(CH3)-COOCH3

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?

C17H35COONa.

C17H33COONa.

C15H31COONa.

C17H31COONa.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Chất nào dưới đây là etyl axetat ?

CH3COOCH2CH3.

CH3COOH.

CH3COOCH3.

CH3CH2COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

8,20.

6,94.

5,74.

6,28.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.

có nmetyl axetat = 5,18 ÷ 74 = 0,07 mol < 0,1 mol NaOH NaOH còn dư 0,03 mol.

m gam rắn thu được gồm 0,07 mol CH3COONa và 0,03 mol NaOH dư

m = 0,07 × 82 + 0,03 × 40 = 6,94 gam.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

HCOOC6H5

CH3COOC2H5

HCOOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án C

Cùng là este Chất có phân tử khối bé nhất sẽ có tos thấp nhất

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.

Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.

Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A là phản ứng este hóa.

Đáp án B là phản ứng 1 chiều.

 

Đáp án D là phản ứng thuận nghịch.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những hợp chất HCOOH; CH3COOCH3; ClNH3CH2COOH; HOCH2C6H4OH; CH3COOC6H5 . Số hợp chất tác dụng với NaOH theo tỷ lệ 1:2 về số mol là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Số chất phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 bao gồm:

ClNH3CH2COOH và CH3COOC6H5

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

(1) C4H6O2 (M) + NaOH 6otqdAe7t24sOL9FHNIgHue5APXQl5DO_qsnASuvnHSaDMAIQdjRa8CYJ1WMadVq5rbHsAb-ncpq2_XY1A7jFWj3gUS876f_EHWfZ3PziMAM_VFkW48N5fiLNc-M4mke85XOUX8OrRkpXHuI-w (A) + (B). 

(2) (B) + AgNO3 + NH3 +H22iuo2lJ6DyaJ-jKBXMQUFmSHNInBpP8bByGM1G90dCMS7kWluyuDLzEppEpYkKtEBg6dRgGZqstXoZO8ai24vOOkEUTIllPL736prJVPlD4xrVWBgEQOc0ke7b6ZJN20xskr2moErxkJnF2P8A (F) + Ag↓ + NH4NO3.

(3) (F) + NaOH ZyM4hKmYwG1a3y9q1W266xRDA-yGImJJCleeevLNmOxXnqbeAFYZLns4tko8b9AP6PxxDT3YeXt_pTYTiTVx02Gf5VoTXQxvreSMdmWeYj1K0AZPH0Vhri7OdQesgLnzB73-8Q5jjd8yFbZPww (A) + NH3↑ + H2O.

Chất M là:

HCOO(CH2)=CH2.

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH=CHCH3.

CH2=CHCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có các phản ứng:

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa (A) + CH3CHO (B).

CH3CHO (B) + AgNO3 + NH3 → CH3COONH4 (F) + Ag + NH4NO3.

CH3COONH4 (F) + NaOH → CH3COONa (A) NH3↑ + H2O. (F)