490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

490 Bài tập Este, Lipit ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của este tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là:

bcy6iMkFNMOSEMbfB7JmpTZ5GIaW_0OzKqNrvofTnt6fOFd478HPI6heRRsHsakKh39xtzM-W85wNq1OLnT26uqA1msYdybAJnGiOp66TnJB0y7PVgTuBzliiZEQj5OaqerXxGWEVYewa-m6DA

OfZDYbFf5uYIHFnRBHPmLzEczl6swxY549p1v_EyK2H-hV-fCq8vfCHRnlhtAB-nc4Cs47N4lSeqMUy6fMf4rqHOGdxnP2sYW6HaiBUqMVkSpJQ29Oap58aL3j9-FMR161krALQpULtc5mA4lw

iREx-Qred8pjwv5qe6TYv-CAh2wraiusfYRumkSWO_2CoU-DYw6tgBCybAxdwYC1Vsbro1ZuDuP2zfRtaCHgzQnbX2v2DUHCYaCA1u1kevsdOAb6IVD9AfqSbHdx3jailatbwPdBiA1zvZMSuQ

dFqHE-ORJej-rBX5uGqXMQxDpcXArC303ixZaLkR0Qlu-9b9U3baoGsmzkAzy2bbiKH4FqrJkK3cgu6VwAXzu_skaLHuhUHAUzXZ1N-OUq9d-PTYn3Sm_t9ueqjcFd7sEC3hSMLw3FK_4ksJoA

Xem đáp án

Đáp án là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo băng dung dich NaOH để điều chế xà phòng thu được 9,2 gam glixerol. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng thu được là?

153 gam

58,92 gam

55,08gam

91,8 gam

Xem đáp án

Đáp án là A

nNaOH = 2nGlixerol = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng: 

mchất béo + mNaOH - mGlixerol = mmuối = 91,8 g
mxà phòng = 153 g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este có công thức phân tử 8PXfTwyc1yqGhuOA4z1g8tZMrZzVy1hLIoZ65zcO8qQ_saa1tYdyCOCJdB6dT34JiGUW3UMW59Tmc92LhQNhQ1w7ws40YAA29pbj1X4785y3hbIX3K4kG-qHxcI6qtb2iGTC66hD6hiccjqwhQ có khá năng tham gia phản ứng tráng bạc là?

6

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án là B

Este có phản ứng tráng bạc thì có gốc HCOO-

Có 4 chất thỏa mã: HCOOHCH2CH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH2CH3; HCOOCH2CH(CH3)2; HCOOC(CH3)4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi chuối chín?

Etyl format

Benzyl exetat

Isoamyl exetat

Etyl butirat

Xem đáp án

Đáp án là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng xảy ra hàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là?

CH3COOC2H5

C2H3COOC2H5

C2H5COOCH3

C2H5COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi công thức tổng quát của este là R-COO-R’

Khi cho este tác dụng với NaOH tạo ra ancol etylic nên R’ là C2H5-

Theo đề bài:

nNaOH = CM.V = 2.0,135 = 0,27 mol

Và neste = 0,2 mol mà este đơn chức nên NaOH dư và có mặt trong chất rắn khan sau phản ứng, chất rắn còn lại là muối RCOONa.

Ta có: nNaOH dư = 0,27 - 0,2 = 0,07 mol

mNaOH dư = 0,07.40 = 2,8 g

mRCOONa = 19,2 – 2,8 = 16,4 g

Mà nRCOONa = 0,2 mol 

⇒ MRCOONa = 16,40,2 = 82 g/mol

⇒ R = 15 = CH3-

Vậy công thức của X là: CH3-COO-C2H5

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat. Đốt cháy 3,08 gam X thu được 2,16 gam s6WU27ReY5nmERyV9Nk53Yb41Xul08HmAcZlwEeoBfT-7o2jmAFHw2fDCpZKBun0ovqQMjQ6EndXtbLvyNB1lDpa7IbDta8N1K8DVLmJgPjOkyAPQeFAvsXxBP-5U5_399mrfLvvtTqNmlfjFQ. Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

27,92%

75%

72,08%

25%

Xem đáp án

Đáp án là A

CT của 3 chất lần lượt là: CH3COOC2H3, CH3COOCH3, HCOOC2H5

Nhận thấy cả 3 chất đều có 6H trong phân tử nên dùng bảo toàn H

Theo đề bài: nH2O = 2,16/18 = 0,12 mol 

Bảo toàn H: 6nX = 2nH2O 

? nX = 0,04 mol

 ? f80wvJ--XyWUkRNj4yZAOu8BSDEtuDUNL2cWCr-qI-OTQGCV3d6Y4wm_1kPa_3n5RMunXe9CuloeCCUIcZy7R30GLjHxXhAOlcbtCYaeVAvg7XjvzzM6WD2ccdR4DwrAKAlZL_oPeoq44CLhdAX = 3,08/0,04 = 77 g/mol

Do CH3COOCH3 và HCOOC2H5 có cùng phân tử khối là 74 nên coi như 2 chất là một

Dùng pp đường chéo

? nC4H6O2 / nC3H6O2 = 1/3 

? nC4H6O2 = 0,01 mol và nC3H6O2 = 0,03 mol (vì tổng mol 3 chất là 0,04 mol )

? % mC4H6O2 =KwdRwHm5e-SZ__HbCaLWr9JOoxAzxMGRGtYrGY4QVPYz8swOwE0GmXR40o_2tiFx6qdvFEH-l3b0y-IJSYAO_KY8nw-VQknKyLjB0A9hcVYAS1FMkmX4tvobxW9abQ1UIKLoIpRF1LNzlFqztg

= 27,92%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat không tác dụng với ?

O2, to

Dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Xem đáp án

Đáp án là D

Lời giải: Este no không có phản ứng với H2 (Ni, t0)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho chất béo phản ứng với dung dich mRis814yXmB14PFNo_GgvFf6Ohq-9oRaQXHRE_N31054b90r_AzFeBK-FI7A4l6GPjIw-Dc8BZ3RMThn44Mbw4VQ244ik_dYK-GBHnfspMiaA6_bNeV--nyQR2B_N4ejgAGC45Lu66TFeewk_A thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol mRis814yXmB14PFNo_GgvFf6Ohq-9oRaQXHRE_N31054b90r_AzFeBK-FI7A4l6GPjIw-Dc8BZ3RMThn44Mbw4VQ244ik_dYK-GBHnfspMiaA6_bNeV--nyQR2B_N4ejgAGC45Lu66TFeewk_A, đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol n-NcXHGODR7Iiod_3sBwp8N6Q6bJ7oQi-tV1bZh7rfUOz4P6Y3LjJcCnEmlRib-bHD2OJhg1DxaFj1r7QcJ6xc_EaosAzs9zV_s_l-f3HgXuV8rqDyQgIMKKQEf1Ihz9wZ6sQS1yiu4oCvQLuA và V lít PbOUm0GTCrEn0r2ZObrdW_2So7rBP4n6PHVo74wfJVRkdqOMLKLB6VGDvRtdxDyAXl7HdQtOhIgJ8_G3IfYGoqCkjnJqb9n3RfybAceVtrQWrVqCF4CsLycTdyEQYdg8VZT4PWMoPjoagAjzag (đktc). Biểu thức liên hệ giữa  V với a, b là ?

-eyhfsOR62kDtqYXfYybnPVYJupyorY4xaL9OzkDMaV4d7KZv9NxHdAiBhOnH5cQV1YtprfB200xHC-gCBfFQR04PkjLLGcYxCwhbx8s8DJbvIuwZg4i7pAenZiIrc7BeCLLt55McN5bXc0GzQ

qQKEwHvbjxQfE0u_XnJODjGnSpsa6Wy09OfRLJ6x-1-mzUxsObAAt8HScxKw7eo0Ia59gItpXnWJRLSaweoKkJmRGwnSepZT-ca-8G3WiOu_1Xch3U7xsnsIoWmavVKj9muHEObAPTR0EV42rA

VNCV1T-Leb-XC-aE0Uc8o76TL__WW0N22PyHf9eYWhbsG8JjJkgMTmTalXVZmSt-nnWx_B4_4cmyqUfnonB4rpRn9IJrIgE_sPWWmAkIj0IIFc3MjlKoBWbo_UC35tfWub7F1TsfIKJ625OmhA

Jtw4ZdTeBppcVMI4uyjR_2JMoamEbTgNqqoEicNT3PlzFdMDk8_0vKOO-hsiIoA9j7e2MuoeiswDS9DLxiqNADa3ge21aBztbuHD-k390sFmv3R6mef_XP73ly7wEElobfnZnPpQlnHq1PwBDQ

Xem đáp án

Đáp án là D

Vì 1 mol chất béo X phản ứng tối đa 4 mol Br2 nên trong phân tử có 7 liên kết pi ( tính cả 3 liên kết pi trong chức –COO- )

Nên với phần đốt cháy thì: 

nCO2 – nH20 = (7-1)nX

? nCO2 = b +6a

 ? VCO2 = 22,4.(b + 6a) l

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử ). Đem đốt cháy m gam X cần vừa đủ 0,46 mol kNF0a9qnhNBdkCgPW1PwaP7qoCobfzV8eG-puLdLXZU4CnORaatJuIz4suJmAPhazGGjO_u9BQ2-h9lUXO6Z8FOwrzyAjjLiUXY8tmXTx80N9sTFUxmOFgEGY8O35Y6HOmO8X3fktnInBrN_-w. Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức ,mạch hở. Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí ZWF8N1cofAH7Yw9RDU6IRBD5gK-2V-BAQIXNGOnGN7dqh2CpYH_GhrF1lhBRSM-o-MSiDQHntaPNupCRna2wkY8Pq_x_6U2UM08aQqzox8UMMH2BT_T7nh5cI_FO4xRSh7InvptFY3a4ieuCWQ. Phần trăm khối lượng của este có phản ứng lơn hơn khối lượng X là?

47,104%

40,107%

38,208%

58,893%

Xem đáp án

Đáp án là D 

Phản ứng đốt cháy muối:

 

BTKL: 

mmuối + mO2 = mNa2CO3 + mCO2 + mH2O

? 7,06 + 5,6.32/22,4 = 0,035.106 + 44x + 18y (1)

BT oxy: 

2.0,07 + 2.0,25 = 3.0,035 + 2x + y (2)

Từ (1) và (2) 

? x = 0,215 mol và y = 0,105 mol 

Vậy trong 2 muối: 

NFu1UZAW7aeyZosZYpslJBrFBk7ypGTs0oLoGCGmsaiQDrd9nsCRW-kjeXopbO7vqBtRV8Nj9U6SORnzp0ks2qYZGSZVFwCQFtEAmFI_u5eXDjfw5jkCqQ3aU5DqWzPPgFDMdL1DC23rNtp0RA

? 1 muối có 3C và 1 muối có 4C

Dùng phương pháp đường chéo sẽ có: n( muối 3C) = 0,03 mol và n(muối 4C) = 0,04 mol

Tính được:

mpxCTKo9iEdtFfbn6-HcNqsHeRSTkhrTnXyid2xBR6ue1oFfYT6zJMknwMT37sIsmKk7ydvaCqQ2VC3jwl8g9CXIGupiliGFyBqb7iEA58pTcSSSai8bu5siK-0vAoKPJQdMDorLooU7tiHOCA

Mà số H trong muối thì lẻ nên cả 2 muối trong phân tử đều có 3H

Nên công thức của 2 este có thể viết là: C2H3COOCnH2n+1 và C3H3COOCnH2n+1 ( vì thủy phân trong NaOH tạo ra 1 ancol no đơn chức )

PT đốt cháy etse: 

C2H3COOCnH2n+1 + O? (3+n)CO2 + (n+2)H2

C3H3COOCnH2n+1 + O? (4+n)CO2 + (n+2)H2

Theo phương trình: 

nCO2 = 0,03.(3 + n) + 0,04.(4 + n) = 0,25 + 0,07n

nH2O = 0,03.(2 + n) + 0,04.(2 + n) = 0,14 + 0,07n

toàn Oxy: 0,07.2 + 2.0,46 = 2.( 0,25 + 0,07n) + 0,14 + 0,07n

? n = 2 

Vậy CT của 2 este là: C2H3COOC2H5 và C3H3COOC2H5

? % m C3H3COOC2H5 = ZT08ZiY6SAQsQJcokD_hWEFUwL8yBkWl9x4LYOj_04P9DJrPz5-N2cHm72T_P5u_jExQF9mfXNGPbRormJNjl6EP3IpCLj3ojSelBCjOjNy8XLiyjBrqR93zoikcM_KdpufjAW2QmUr3Ksi1kA%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 265,2 gam chất béo (X) bằng dung dịch KOH thu được 288gam một muối kali duy nhất. Tên gọi của X là

tripanmitoyl glixerol (hay tripanmitin).

trilinoleoyl glixerol (hay trilinolein).

tristearoyl glixerol (hay tristearin).

trioleoyl glixerol (hay triolein).

Xem đáp án

Đáp án là D

Gọi : 2jR2OjdX_zk5zCpOiKpdRinmYppdnqUlpI58aycYmE2b7U6QUHH4eQDu0oK1XmzthjFttRwPw0runjKiUNIMoYN3XuB1LQVdWxCdOi350GlWPD1aZ68FSZazuK9XSGimlmwqVk0B29R18HcYrg= x ( mol)     

=>  n KOH = 3x ( mol )

7kYpzW0I1Yl7vt3Rj_G71XhMxItViBQu7p3F68HFM8CoSXp_WXGV27Se1_N4XIgSLUzfvKig7RCuSbTvwkg5gL_bMQsWBnMLxDcccqcuNGVRs3t1P-tM2zpaQ3dx9TnXlY_qhAWvwtJAR3d1wg

 Bảo toàn khối lượng  :  

    265,2 + 3x.56 = 288 + 92x

=>  x = 0,3 ( mol )

 n RCOOK = 3x = 0,9 (mol)

R+ 83 = 288/0,9 = 320

 R = 237   ( C17H33 - : triolein)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Y gồm: metyl axetat, metyl fomat, axit axetic, đimetyl oxalat. m gam Y phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần dùng V lít oxi (đktc), thu được 26,88 lít gCjz4CREWFb1CPwkFR2vYAQf3-KTji_QRylU-zN3XobFVO8jFA1xY_Bte3GgeOTCFBtOs-x_j5_Xnb-tau66nQ5_YjRflU5h1ptAdlHbub47ffmg69xKriQ_jiHRnbUVocMZjxhRb014YzZTMg (ở đktc) và 21,6 gam oXE9lAeJBvjz4wQTH2Yq6miU3gKAKqGIPsT1FtYEjgMlUOtIofaL89-K_drlf7Nscmve76RBWX_3B9_-WSA5N6yw_FjdhqvNFxjRFXI85DAEiS2TGuvOoLoK2h0R6z-HsYbaADGWRgm6tGDDag. Giá trị của V là

33,6

30,24

60,48

43,68

Xem đáp án

Đáp án là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của este no, đơn chức, mạch hở X so với không khí bằng 2,5517. Công thức phân tử của X là

GWqawEjiQiHOkHmNgd9gNI4xvrWd2lYj_z0Y_yP1KdFHMceEZbEHEn2XW0y052Q-4atd997vTzDnZCX50MwxlWokSRLvg5iJ6V2dGrcnzQYXJ-zcq3-nFLFocWVOslbpRgxv20k5lbzLh3Extg

Sz-1446GTNyt88D6E1QAR4OdfbfGhZfxm1QScddTkMvSrRCIdBASiT7yjaRCkhWD6wDsGHU5q9cXY2dndAWkdOoqlLKNB3wjGdq9C6wJjilizY-GEgQJiTxgMmIBA0WfhAqVzuUA8JlM-j1rBg

6kcW7TYjaJQZcSSX5T99xnvzP564hrVfMZfSG3zSdieyVNNew_QF9d88WU9upOOzc8ml_c6MFqq7S-cuEqiHMr7M4c4MvA6ui4lfpEejgeDaNZB8SWjdsndgjXBnbPdprE7-utOreOZSYhIteg

eNRMMa1GSOObwmvo7pllubdD2D5xvhkQuu0Ngx-UCjUDIEW9pkntcmwI50AD0XBfq9sN0Y8S7ELROcJ6M7Jq3o56z0qMDhmy1oDPai4ZdHDMsfbK4YzQDw7obSxcAwK02668B30_-uHBNw_vCg

Xem đáp án

Đáp án là C

dX/29  = 2,5517 

-> MX = 2,5517.29  = 73,9993wlU3YyBUWcYasQ_9zci-O-24KSR8q0lMO8VXFgKgSLkFhqhZ3Ot1iz3tg04D5y37JM-UJ5_cL49bgqwKxun1TGxwUwEze8CNWfcWlLGLMCQZnoHp51_MaCsFLqx_ZipVvN0ZlbXkAv4egcpKOA74  

Vậy công thức phân tử của X là C3H6O2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam 1 este G thu được hỗn hợp X. Cho X lội từ từ qua nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 17 gam. Mặt khác, lấy 8,6 gam G cho vào 250 ml KOH 1M đun nóng đến pư hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 19,4 gam chất rắn khan. Tên của G là

metyl acrylat

etyl axetat

metyl metacrylat

đimetyl oxalat

Xem đáp án

Đáp án là A

mdung dịch giảm =mkết tủa - m(CO2+H2O)

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYw  17 = 40- pJXclIRboqQEKWhf4VC09xgZ1aFGInwZ5ipmyLhk73pUzc-qKTPXnkSvxEE2Y3_Qjy_bicSFurPurEk3vX8eEasZn9fm-EPvdqTzUYO9TFo0OsSxqgU9VsC85b9-tOFNqaR0FuouHa6peeKVKw

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYwJtQl5_p24vtNNzPujTBKPLysST1mZ-EUUJImJY6MsaWizcu9eVIlSO_3zFdUIr1dsTEjj7CRFbsrBT158rRWkeW4UM0olrKsMOF8luunymupQQtHIa2mwkd3N0YgV8ufE1Gc2i4geMngkXWGWg= 23

nkết tủa= Uu3niyDiX7BaLeCRMzAbX48MIAe0JqlqxrDd6gvmvowF018mvNoyKR-O5tRxm9IKjEhgE4A9Bju4xeLgf9JIBrPbawP9n-eWs01cLp9hqgmPOBQcC8rQjOXDv3PynTt7zC2LRIyGtJNOB04_PgBMeH2HKr938gK1NQHah3J1mHaHjH3bav6s3s8818TSYJgX2fWLZoiWm4oOmAe811YRLdiPPUaQvgVY6JDml2w0Yzf0BeJKxhrq5w7DPz8IPiMR2FFheeY4LmosFT9rBE4EeX0CDq_Bj12skjag

Gọi CTCT là RCOOR’

có  RCOOR’ + O2k_vncACcn1mNP67bxB6YA38CclTX7_cFQRoFh_g375K7mgq_OFfxe9RPhz1erZkvFB7ib7Oy7SBsdvR7mYlpdfTbEbJ0ybLO05UaZ06icEZowgB-7Zuru2nzUe2CNCa_X42lhkRD9XZRmNNngACO2+H2O

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYweXJIIOU7QDXAd9DOXCyGZV1ZWFBmVmQDI9a2xwyzZpZwhdyxiKF3MHDcMAkGNCwiaCaktQwWV-N4-eJg2t_PuuubNEqLlW8qMQwsgWkvr4rVvuE2T7k9IMYEzYOv4OCa3qqkikplOrM8mFvTgQ

Bảo toàn oxi

IAF-6VICdOoz6ndASoD0mBwzk5oise653v0btAaixo10fT4JOuQpnjhqOJzYTD_HZeUl3fWUO1wNU-RnOZVozbCrjJVKuyKES2KgWkjpHajkvcStR-TqdvsdpFFP04sJpItf8uR_2E_uj-e_Ww

cpx6vlHr-rFgrL-73x5IUTpCXKAkTSXPJg52vHK6kqQEptzuk1_CqknIM_mtwyXpMcLwWvogMWS-Q5WCpyZJ2wvUxo8eGDuxmxh73lMfOxQXqFjHc3JOQJZgd93nxccMM19ywLZtDRMjkAC44QMeste=86

cpx6vlHr-rFgrL-73x5IUTpCXKAkTSXPJg52vHK6kqQEptzuk1_CqknIM_mtwyXpMcLwWvogMWS-Q5WCpyZJ2wvUxo8eGDuxmxh73lMfOxQXqFjHc3JOQJZgd93nxccMM19ywLZtDRMjkAC44Q CTPT C4H6O2

GpYFs-MSozyuGO6DBEJkWqXhNohTvARnKxAqh8yN-bPPucjmrWf5_LVWWk_fMbpc7_8FNthSm0SChg4vuJsLOnjMbezU4wGblCA-QYgpy9gptIfJeRf6B0hSguWctOBF7urswTnJnVOVZoZYVA

mrắn=mKOH dư + mmuối

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYw mmuối=19,4-(0,25-0,1).56

=11 Mmuối=110

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYw MRCOO=110-39=71 

R là CH2=CH-

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYw X là CH2=CHCOOCH3

Cl6d5dIWa31vwr1x7-LhCkkAB9v6xYZ5qMl28U4SPgMQeOQmKwQjAXK4FT3XfTe8SgWmsm6HgdrD8EoFRAtvKGRndZfRQ7vF7Lfwxra62lPlfPjGlO2Y6lRMKUA93GFxmRLiRd7dD5RmCpmEYwX là Metyl acrylat

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chất béo là trieste của xenlulozơ với axit béo

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

Chất béo là este của glixerol với axit béo.

Lipit là chất béo.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất béo là Trieste của glixerol với các axit béo

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

3JVxREg5CaQx8ODVD6qrLkpZTg4pb9YzIMGaxeJ5Y_4siKHfvVPo3cjGI8UOiXL4VpQNxpdwlWLvnmBH4TiwvfkNGYONeaiLNmxAzXj8Cp8o0z7ziEYJnzORsN9wKDkfQ-feU2oXw49B01SKOw

waCVsjQeuwnhKOcbzGEXVTP79CSpZw9v0yPWqRy7i8qBgHZVmcXOSCuqruGenRQf4cSaSu2EwpV7QlzY2HWh_1zVZRJDi4IlGYBuu6FdxNjZiGJi_AMoubaqMziYbqhUGNAtJE9IBiMX6ieK6g

u9Rlh605Cxqs1TBDpcZU-QjrtVotENyRqKJT_9_bxdTZCTEITq0LtEnAAus6k4eJTPStAvarDGUlzPa8Ztqeo8hZaJMK5U_0esVs3XnaTw45WyXGUvnELbaMaj_sXrvhClmVTLfY3QVoN8tH1w

9VPx_tyxAGvuzPDHVAbfYSAFIu7nu4j9BKCb_mggpWqru6cbgkAVz_qCvEswJ-UYZOSA7UxSaXncRu7V3v-Nk_RJqUNxe-0fToGYlCCrg-26wZaAV379-JpWxR1UP2-63b9VI7a7hGXgPs6QRw

Xem đáp án

Đáp án là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X đơn chức có công thức phân tử Bs-TXLmzDFi_xKb7UaBxdmL_RbcW6jYsPya1g0rq9BuDn80AGAGrNocoSMa2kNXSsx62202fJQAOsYyu7hPk3G2XXJBnuSfsRUJrDxbb1CNCEBCKcrd8NaTzX6Aq43h1Eq2x20096pGS03xbTQ. Cho 7,4 gam X vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 6,8 gam chất rắn khan. Công thức của X là

esWB0rdhnpXFm7xWuKWj-TSYNksEvzJoiAWK-ofaAUoOgVetLBIgRwxGgEke8kbziZYT1_Pu-0EVxFg33_IwrZeuaYbR9EkAwgfxtfTSj-k_site_A6LjDc6aqEVO8rfwUC14E8oehtDwFHQNQ

78dLtRf__iTnbO-yXmF0EYBTvirkNxthFMKfSDDjrOeW6EGzzo6jUnXm76li5TEiALI388eFASr8jIE803gQK9ZavsZG2vvg5CpUzvSFbKmcBLwEIfSYWGjHTCxdOCu_ghwbHKFN5Ocz3Ey2mA

yPt4VDQRw73bwOR8WW1tY1f0eno7kR5gHx-GIssj8XY-k43ZRXrWEsQmG7B91YHUqe7caPGBMjRmimOOu8vYdnDOd1YtXAcaocN7JcyY3WDm8hukn13Akc1K2gU6SO50AkMbnd0au6ym5ehfug

IF7F-WxX2ZfkETglgQSMr2R3qIor30n9SE86-BiygJvBqPecJgj4HQ9Ko1mmSv7QT8O5vvZs6g_ka5jb3S8j3luueR_wMYk8pFGGgNSCq9IAzP12A2k3u9bUNlTPLih9wmOfNjNpZNgkjTd12w

Xem đáp án

Đáp án là A

3Diy5Ibn1cq_kEcj_5YS8BJw9tDSfJSO9dDeXcZL1Y4EYhevTkWTetJll4mAcBwkk736lIGNcXJJcgI3dfIPUCU67-yJST21iXR0iXAp1LMhHpSrjQB_oXT72f3zuvWRKBktXnse5ICbeUl1rA

Chất rắn khan sau phản ứng là muối  

nmuối= MDH-bH3oKiO5XTn_sIYA0WrpjwkcUgbc94NoRFQz2C6psioIAqU40-nQ7krhc9xe9XxW4HFrD4veuG97ct_sI22MkLKowmIH_g7AkNwFIKArt5LqlGxCL8cn6l5iXL691RrOwiNpoZWA78mYOA

Mmuối -VPuLhS-4uhfQG4zwynIxEEHZjJcEkBjux3K1IyJyolqrR0EUb0Okrf6woE-pNerFUNXfJn_p_CGl9pkRNAt_HcLUo4bWRq_hh2noiqpasL3toagEgXswqMnytzKpWtS7LVlYUcGggJwUit1SQ

 

p2nGUkHymVcjwbNHVs9vL5aC--8fT5uIFU6JWa3t21MfXzSO5z2TW7OHJZNe3lTfdon8dOMQ-yd_vksrht0soo5o7N_Hty4UtO_L0UOnOV7d2HQZ6Hj4hyVWUPJWb3kwkqGg2OwYaOZpG0Tbpw Muối là cần tìm :HCOONa

8bsJ5xWCEpiZBJ3LN6X39_ADvHMAF_0vQa9F9a-jtIc2Rzb6--tXuFK0KPZEKB_aRsILmqMKax5209BTQ5PTU3G1x9-655YjAuGGwuKVCRpvWaYdq0YjMkV5x11UgsoQDmjPylpugvcyeq8phg công thức X : HCOOC2H5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,8 gam tristearin vào dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được a gam xà phòng khan. Giá trị của a là

19,18

6,12

1,84

18,36

Xem đáp án

Đáp án là D

Có PTPU:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este ứng với công thức phân tử fhaiM0Ry14KmpkhdDAHxL3tQWEA6DxJa_7yVAz-W73xJE7zCE02c8lfEs70sfpBCw0gEpKwHYA9Ilqdj9BoAojvUaEZopY9GNfCmdRfhFtI13-_S7Pzd7y_KdSNN3grAgHlG2s-FYxvoHkvxkw

6

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án là D

HCOOC3H6: 3 công thức của C3H6

-C=C-C,   Cs5qNqvMVAR3ywa92rwLnkTFVX1A39W3TeR8jGkIg1RT-7VvzdfVHbDnKjN5D5PtBJ2DG34n-z229igwEZXtrkgvuinE-WdHHFQbGhek9N_pVR5yjUhEbqIfgzz_DY5vMlj6yfecsGXQ3V6HaA,image?w=39&h=39&rev=1&ac=1&parent=1B08RqFgdpc3yEtPbrUVXotCH-g8uPjFyMrdgDm1KQdA

 CH3COOC2H4: 1 công thức: -C=C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam một este X thu được 1,344 lít lbcdtHC3YE2Tw_81d0ZbEv2-YsTOJ7kslc0Q8qkwbozyikTjMMnf3XDyKC_G45xR6WEz7eJ_dKLfv-v7LB3vEEWzslE24THmrzhZb8czUfe2jXR_DlkuRxOHf0dsw8i8ABPosor2Kmy0_7cgzQ (ở đktc) và 1,08 gam nước. Khi đun nóng m gam X với dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 41m/44 gam muối. Công thức cấu tạo của X là

zq9igeZktt6iyvt5bJImNVJaWWcN9quci2G_5std4ac1duMxVwaXia1fb0PU_24Z6NDjHXzp7na_U3GECJkk6iV3bXlqEcoJAs-XSLjKP8z7zKROxe2gbRjAAuPAIWI1nTbQMd6hPyHN4UuKkA

jcnet2Xj1TM3vlJx84k2jz-o067dx1pD-chvnHS0cHXbcHCQgQA_nR-_y79On6by1FYE9f7itnqe9qpALRiVAEM-ilKjbkKTppHPtWtdsScYxAEXpbLHD9VFggoUtch4RB8xOycdExXYDsK_wA

lnYKnqeLzX7AH6FHmW6yCUYaPOLqGvR1PXlYRSBhL-7VaFEkKVZ15S8hafSA5puF-zwtF1sQ55HVOO-AHM1-_uKmwpnShf69fogzydmMxIn9cfAKvlI1CSNhyKqThtLaN_iU09pDCt35isN63Q

tgMapW92l3AQ2nDx-oUyRkLnhCzAM7D2fcO0gOR_zetLL7jMYcFhS3ZZQIFecBRTKRvWWPlLhe5m7HgMfAAGIl1J5HyrmYjDM1FiyZCwDEDEjZL1X5V22bEqHC03tbfIcypFdqgkV0cjVzstzA

Xem đáp án

Đáp án là C

Có số mol CO2=H2O= 0,06

=> este no đơn chức mạch hở CnH2nO2

 mO= mestexeIRmdantJvHQaU2g9OvSWmNFQIYnL4U9n9tn6FF68rzmxX7RktKZXkEYDPc7b9pJBtWs8U9QotFVobvqCxOyLaS5GtWjASZ-vIgzJR6z6Op6YXi44eBc97IEswv5GGQ_FLXnrXv8SzNVfAbZw

= 0,48 (g) 

=>  nO= 0,03

=> neste= 0,015 (mol)

n=nCO2 /neste= 4 => C4H8O2

RCOOR+NaOH rGC_Gnze9_aVMcECefkuCHH9N4Sm0joxpx8E8RytcUrzcrPrsGkOxHPfbxrIKWfMWrZMfpi9k4ZEh8Cgf80lbiCney705F0Az_LTa9ZCLTMbMPd-jC-UAtt3678zU_-tZbjq5r-TQJiZ6Xnr6QRCOONa+ROH

    m                                          41m/44

=>  (R+44+23)/Meste= 41/44 

=>  R=15 

Do đó CT: CH3COOC2H5

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat là tên gọi của chất có công thức cấu tạo là

IUgxF5Q_DQqNtFRILyWACyi_fLwykbj89e0ab_f0p-gUo4LJ-nrvrO9w9Wx1CqUfsVNpRWkCLduNMuNcwqxW2OFLBGq1imBvU7CxtkAJWfXpWyOqMVLzMSMQM5ourKHDlmk5e2ZPXIWPkynuFw

2zfu39inaM-fB6f2lMNMpocLrUK0gb-TkNCX66ZtltUq_0hgigCTZFcTyTHutAJSIiTk95NlXlzCz4VqWkhZdSwoP2LN8YBX7MBUWh_ccMcZAOp3y8Ar1SuSifNx3AvUN8P-TGhIdfrziPvhlQ

ysuimTTY1lz27QElFfyReh9JmfWdJYf0ihASXvTsDeZ3FLA2X5yQl8fdvMzWtQhkdPWPfGNP22di5ABI19OKQgj-zFcxT0bqd1ZAYMnT0Ibv6QoA-sVq71EgMXmY1QPvT9edEOVqJ3g9d0KG2A

9Fkhk24P3RSmF3Nd5VLZtrArTZ7oPw5vhnEeLG9qbMfRsEIN79T3PfhupiZFo8QROBUiK3xh1zpZXVoDWjjAInaJ_gRel-9JxfTQ5CFQfBX0Y5tV6kO0Yo-0Dtrs3ASKPF08KDqwysyj7oH7rQ

Xem đáp án

Đáp án  là B

Metyl: - CH3

Axetat: CH3COO-

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở (X) có %mC bằng 54,545%. Công thức phân tử của X là

lVe6EDMbaNnsLfVAwtPSFdRgr45fJNQyi7kMPIphC1rEPc_vY666S6aOQYtYEdyf1PKO2eZLNfGY0UaZEwMh32Ud8CDOS2kx2z6Kz6RIUaSaqmjspJ9dupfxJ_1OQdRIbIBpmarnmLuchYyXjg

Tmbi5YFL0t7As9d12xmB-izasyCYoAOc5FYD76amXcojcP5CCMSJG9-DRE3xDuroc-1-yaRJ6CPqLK1hSuzhbh7i11BP1SMPlWGnhY6NTgML64tIn17jpIU0f2rLHSf1kSHJTVvEdQ4BgUgMTQ

Vnivpd6PCL5dXACjwfLxrOPSNigKw6vT3evBn3eh8qQBe6q8ZBqb7MT3ZTomCraDjHB6yNG94m7PDfrfxVEWLDVzrhKaxR9FLiyjrMGHrFmlj-f_O88qe7ykS59VjD8ljnV55G3Ow-D4PFIdlA

g0Xbe5jgiiPzrcLtdAbYTGmae2xWlxG2mDT391zuMo3MoB1tLmAP4P3jE4B7xz-Ilb4yYyK_t2qvJ6OfzFJ0pAQM-ZORrxfOYuwy_F6J3Y7KGDy8K5N6HMof6xnxDjuKX-wE35NJMnXFC5pexA

Xem đáp án

Đáp án là B

Đặt công thức CnH2n O2  ta có phương trình

54.545.(14n+16.2) = 12.n.100

 => n= 4 => C4H8O2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hỗn hợp G gồm 3 este đơn chức mạch hở thu được hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic (1 axit no và 2 axit không no đều có 2 liên kết pi trong phân tử). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M,thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi dư và hấp thụ từ từ hỗn hợp sau phản ứng vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng lên 40,08 gam so với dung dịch NaOH ban đầu. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

18,96 gam

12,06 gam

15,36 gam

9,96 gam

Xem đáp án

Đáp án là B

Ta có nNaOH = 0,3= naxit = n este

suy ra nOtrong axit= 0,3.2 = 0.6 mol 

Và ta có 

maxit = m muối  – 22.0,3= 18.96g

Đốt cháy X thu được sản phẩm cho vào bình NaOH :

Thu được

 mkhối lượng bình tăng = Vbgvw7dFVz1rbMHBsMSSLB07in0rvNiMark4HvduwjStHDkuslwZpQKZjYpjUPzEJB3SPtTw96gryitKDiRyrkUR23dMHvE1EvlkYSJs7fH7hbvDMEAXVS_qz-iR6wb_8iFjDt9KwLvGOjG3nA

= 40.08g

Suy ra số mol O2 phản ứng là=( 40.08-18.96) /32=0.66 mol (bảo toàn khối lượng)

Bảo toàn O: 

mP_PycvNh7BnFbHu8gQvcKc7FwkXkuPKxHo0CvmcKlUq2RHgbQnZrAw6RKfuY8A9sQCviFTTzElHN0CbghZ3bhPzaMtjKkBCzHSUDYzYoCSh15Khu9iBCLLXNukefDQOkKV_eG2HEZV6Zpz5Xg= 0.69 vàX1ZIDMCCXgCxHfnOEBqgHWsJhfrG_ZYIz949MjfzHUMjH3C63qKgIKkZX5pT7ONovO08W3G2lGGG2xWtts51kYuKOKgpWtmFnzKayRZGuDPWtq_Wn3FZ_2GwC05g4CxF2uNbe6y8GjWiXkLtaQ =0.54 

Ta có 

naxit không no mP_PycvNh7BnFbHu8gQvcKc7FwkXkuPKxHo0CvmcKlUq2RHgbQnZrAw6RKfuY8A9sQCviFTTzElHN0CbghZ3bhPzaMtjKkBCzHSUDYzYoCSh15Khu9iBCLLXNukefDQOkKV_eG2HEZV6Zpz5Xg- X1ZIDMCCXgCxHfnOEBqgHWsJhfrG_ZYIz949MjfzHUMjH3C63qKgIKkZX5pT7ONovO08W3G2lGGG2xWtts51kYuKOKgpWtmFnzKayRZGuDPWtq_Wn3FZ_2GwC05g4CxF2uNbe6y8GjWiXkLtaQ

=0.15 mol

Số H trung bình trong hỗn hợp axit = 0.54*2/0.3 = 3.6 ( mà axit k nó có số H ít nhất là 4 nên axit no là HCOOH)  

=> m axit không no = 18.96- 0.15*46

 = 12.06g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân một triglixerit (X) chỉ thu được hỗn hợp Y gồm: X, glixerol và hỗn hợp 2 axit béo (axit oleic và một axit no (Z)). Mặt khác, 26,58 gam X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 9,6 gam TXjPQMoa6qBGfvC-HeYRwcZlZBO8ZGokm89gl7Svws8wZqXB06GQzbyLhNCzUEdT7M7b4SeUzXLN615PeMK7PwtkT-fsy3jCBImxNUfUKvwm2KBa47vgheQCEofLbkQ97-Xu28qNpO9hJ7dxLw . Tên của Z là

axit linolenic.

axit linoleic.

axit stearic.

axit panmitic

Xem đáp án

Đáp án là C

Giả sử triglixerit có 2 ax oleic và 1 ax Z 

=> KJ5UmA-nE8bn4BXOKXgmrYT--_xjozsx_d_7YtGOflqDrDa7NQPO7iJHVJ5zVH_9WqZzqWatIooDpSuWwTPrPs3Wd3GS70VbH_aBDZ2B_OuWSn_jp-2al3GiF3sh6MNg9_of5bd_T9DB2zoMAgphản ứng= n oleic =2 n este

=> neste=0.03

Ta có m X= 26.58g nên MX= 886

Suy ra MZ= 284 => Z là axit stearic 

=> ý C

Nếu X gồm 1 ax oleic và 2 axit Z thì số mol của X = số mol của Br2 = 0.06 mol

Suy ra MX= 443 => MZ=33 (loại)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là

xà phòng hóa

hidro hóa

tráng bạc.

hiđrat hoá

Xem đáp án

Đáp án là A

Thủy phân este trong môi trường kiềm nóng là phản ứng xà phòng hóa

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X (gồm C, H, O; tỉ khối hơi của X so với FGCcIXhMNi_UKXWi7GqRruZfevGXcA47bRvqrd0d9xvq0wEW2iOoazZzrqrJMRDeIEx-UNKACmXVmkA1c47EusqoTxTNCCXiSGTmZy1mO-z7tB52mCLy1VGCXBOS9KPZS4TLB8o5pi1v6JAaJw) vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau đó chưng khô. Phần hơi bay ra chỉ có nước, phần rắn khan Y còn lại có khối lượng 22,2 gam. Đốt cháy toàn bộ Y trong oxi dư tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,9 gam phBBSPf5ctXINKHklvuNe-0LZrvn5qgTlJMVyEdicuifmgEV4GRnQAuxwA4uNln4PDJ5MbCQydfLFxzdIY243YuyWy4uvOZXPCTT0JhE6vkWdrPYGSfc6lpTbJX3b9SLBwV19wStnnIDn8sKdQ và hỗn hợp khí và hơi Z. Cho Z hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong thu được 25 gam kết tủa và dung dịch T có khối lượng tăng lên so với ban đầu là 3,7 gam. Đun nóng T lại có 15 gam kết tủa nữa. Cho X vào nước brom vừa đủ thu được sản phẩm hữu cơ có 51,282% Br về khối lượng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số công thức cấu tạo phù hợp của X là

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án là C

 

 Ta có

mX=13.8 , MX <160

X + NaOH thu được Y 

Y + O2 => TfNInAlmMudYnb3giaZ8rz8jvsh_ZR9Kn-eSQacYTaZRRHhVEQsK2fcVa1OveBWJ9f-kS5G1AnIq6CBnLp2lm3nU-Arjxk8iBVApA6HIL3oXLwaMh1IugQqNM2kLQQGdCJeP_A6nDuVY2WfMDQ = 0.15 

=> nNaOH =0.3 và Z

Z + Ca(OH)2  ta có phương trình: 

m tăng thêm + m kết tủa 1= 28.7 g 

= KW48pOv0VnlOPKs12brg0-sGbRCZCuUz_ARKt2D4sdSNCDRRdD7EwoXgEh6gb_aoocU4Sny5Z97JdwLPyb6T7IHBdyuZ8qF0BFQkB5A-P7Mn_UhPhNl9NpzfReDswfKB2bG2L-3UFPq-PUM0aw

Tổng mol 2 lần kết tủa là 0.55 =  số mol của CO2

=> nC trong X= 0.55+0.15=0.7 mol

Suy ra mol H2O = 0.25 mol

Ta có phương trình

 X + NaOH wH91_HEBAhjmqcSAGURKAP66f7wRB5T-FW77ps9gd4q2MkDcrY4zt61kGBs71pM56nbQJ3lQQ4OzWE8ngevpPyRPo8qQ1RuU7i4jwBP4yo59EWrRS29u-15CSFc2YpVMcF0C6o2kWssx6Dgb6g  Y + H2O 

Bảo toàn khối lượng 

-k6RJrGNtZtUbiHJPzHxLBE4vK0foAVsIo9vfDzSrsAqi8yjo_NYsERGFX08m2qtvA507fHUAEkTWIIsdsyzVE-C_CnH5Q2XxGEyBajJDo0sePSYHAIX6AFMQyvFCZKcJ-TorjeJ-pMZpGj18A= 0.2 mol

Bảo toàn H ta có

nH trong X  = 0.2*2+ 0.25*2 – 0.3= 0.6 mol

Suy ra ta tính được nO trong X=( 18.96-0.6-0.7*12) /16= 0.3

Suy ra công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X là C7H6O3

Do X tác dụng với Br2 ra % Br=51.282% ứng với công thức C7H4O3Br2

X có 4 π trong phân tử và tác dụng với 3 mol NaOH nên X là este của HCOOH với C6H4(OH)2

Suy ra công thức cấu tạo X được 2 cái ( OH ở vị trí octo hoặc para vì chỉ tác dụng được với 2 Br2)

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

phenol

glixerol

ancol đơn chức

este đơn chức

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng tổng quát: 

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5OH (glixerol).

→ thủy phân chất béo trong môi trường (phản ứng xà phòng hóa) được dùng để điều chế xà phòng (muối của axit béo) và glixerol trong công nghiệp

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

C17H35COOH và glixerol

C15H31COOH và glixerol

C15H31COONa và etanol

C17H35COONa và glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xà phòng hóa tristearin là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:

• (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.

sản phẩm thu được là C17H35COONa và glixerol

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Este etyl fomiat có công thức là

HCOOCH=CH2

CH3COOCH3

HCOOCH3

HCOOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Etyl fomiat được điều chế từ axit fomic và ancol etylic

Có công thức là: HCOOC2H5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

HO-C2H4-CHO

CH3COOCH3

C2H5COOH

HCOOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X có công thức phân tử C3H6O2, axit axetic là CH3COOH có 2C

ancol tạo X có 1C là ancol metylic CH3OH cấu tạo X là CH3COOCH3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Propyl fomat được điều chế từ

axit axetic và ancol propylic

axit fomic và ancol propylic

axit propionic và ancol metylic

axit fomic và ancol metylic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Propyl fomat có công thức cấu tạo thu gọn là HCOOC3H7

→ được tạo thành từ axit HCOOH (axit fomic) và ancol C3H7OH (ancol propylic)

Phương trình phản ứng:

HCOOH + C3H7OH H2SO4  đ,t° HCOOC3H7 + H2O

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hyđro hóa các axit béo có mục đích:

1. Từ chất béo không no biến thành chất béo no bền hơn (khó bị ôi do phản ứng oxi hóa).

2. Biến chất béo lỏng (dầu) thành chất béo rắn (magarin).

3. Chất béo có mùi dễ chịu hơn.

Trong 3 mục đích trên, chọn mục đích cơ bản nhất

Chỉ có 1

Chỉ có 2

Chỉ có 3

1 và 2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• lí do 3 không đúng, dễ loại trừ nhất.

• lí do 2. Ta có thể điều chế dễ dàng chất béo rắn, chất béo lỏng

Không cần giai đoạn trung gian hiđro hóa để làm gì cả.! 2 cũng không đúng.

• lí do 1. Như ta biết dầu mỡ bị ôi thiu khi để lâu ngày trong không khí do xảy ra phản ứng oxi hóa ở nối đôi C=C → gây ra hiện tượng ôi thiu. → hợp lí

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

16,68 gam

17,80 gam

18,24 gam

18,38 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t° 3RCOONa + C3H5(OH)3.

Có nglixerol = nNaOH3 = 0,02 mol 

⇒ Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

mxà phòng = mmuối

= 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,80 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

3

4

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

MX = 100 → chỉ có este X thỏa mãn là C5H8O2.

Thủy phân X cho anđehit → liên kết π nằm ở gốc ancol, este dạng …COOCH=C…

Các công thức cấu tạo thỏa mãn gồm: HCOOCH=CHCH2CH3 (1);

HCOOC=C(CH3)CH3 (2); CH3COOCH=CHCH3; C2H5COOC=CH2 (4)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

3 chất

5 chất

6 chất

8 chất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

VHyBtSjVuRQFMHfUD4Nk6xBq9CGzlT_xhFwyKnC1OzERPz6vKYiDRvIVyxQjyy88wcoMyj8zXuSDOF0QTsNUNpcu-gNB51DwJ49-aFKwXWGvqX5Z_fIyQvYa8dkxQgr60ZEWipkHUyX8uzW-LA

Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Este A được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là

H2NCH2CH(NH2)COOCH3

H2NCH2COOCH3

H2NCH2CH2COOH

CH3CH(NH2)COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

dA/H2 = 44,5 MA = 89 

CTPT của A là C3H7NO2.

mà A là este được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic

cấu tạo duy nhất thỏa mãn của A là H2NCH2COOCH3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

CH3COOC2H5

HCOOC3H7

C2H5COOCH3

C2H5COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng: 

C4H8O2 + NaOH → C3H5O2Na + ?

Bảo toàn nguyên tố C, H, O, Na thấy ngay ? là CH4O là ancol metylic CH3OH.

cấu tạo của Y là C2H5COOCH3 (metyl propionat)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

Etyl propionat

Propyl axetat

Etyl fomat

Etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X là este nơ, đơn chức, mạch hở → có dạng CnH2nO2 và được tạo từ axit cacboxylic và ancol đều non đơn chức, mạch hở.

Thủy phân: 11,44 gam X + 0,13 mol NaOH → muối + 5,98 gam ancol Y.

MY = 5,98 ÷ 0,13 = 46 = 29 + 17 

→ cho biết ancol Y là C2H5OH.

MX = 11,44 ÷ 0,13 = 88 = 15 + 44 + 29

  cấu tạo X là CH3COOC2H5

tương ứng với tên gọi: etyl axetat

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 2 đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

propyl fomat

ancol etylic

metyl propionat

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án D

E là etyl axetat: CH3COOC2H5.

thủy phân: 

CH3COOC2H5 + H2O ―xt,t0→ CH3COOH + C2H5OH.

• lên men giấm: 

C2H5OH + O2men giấm→ CH3COOH + H2O.

(phương pháp cổ xưa dùng để sản xuất giấm ăn).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH3

HCOOCH2CH=CH2

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CHCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este HCOOCH=CHCH3 thủy phân cho 2 chất đều tham gia phản ứng tráng bạc:

HCOOCH=CHCH3 + H2O HCOOH + CH3CH2COH (môi trường axit).

C2H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

CH3COONa và CH3COOH

CH3COONa và CH3OH

CH3COOH và CH3ONa

CH3OH và CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm:

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH