44 Bài tập tính bazơ của amin có đáp án
Đề thi

44 Bài tập tính bazơ của amin có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1262 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Các amin đều có thể kết hợp với proton.

Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin.

Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.

CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.

Xem đáp án

A đúng vì trên nguyên tử nitơ của các amin đều có cặp electron tự do nên đều có thể kết hợp với proton.

B đúng vì metylamin có gốc CH3 đẩy e, còn anilin có gốc C6H5 hút e.

C sai vì anilin có gốc C6H5 hút e nên tính bazơ yếu hơn NH3.

D đúng vì amin no, mạch hở có a = 0 → CTTQ: CnH2n+2+kNk

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

CTTQ của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+2+kNk.

Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.

Metylamin có tính bazơ yếu hơn anilin

Các amin đều có thể kết hợp với proton

Xem đáp án

B sai vì anilin có gốc C6H5 hút e nên tính bazơ yếu hơn NH3.

A sai vì amin no, đơn chức, mạch hở có a = 0 và k = 1 → CTTQ: CnH2n+3N

C sai vì metylamin có gốc CH3 đẩy e, còn anilin có gốc C6H5 hút e => Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin. 

D đúng vì trên nguyên tử nitơ của các amin đều có cặp electron tự do nênđều có thể kết hợp với proton.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Amin tác dụng với muối cho axit.

Tính bazơ của amin đều yếu hơn NH3.

Các amin đều có tính bazơ.

Amin là hợp chất hữu cơ có tính lưỡng tính.76

Xem đáp án

A. Sai, amin không có phản ứng với muối

B. Sai, tính bazo của amin có chất mạnh hơn, có chất yếu hơn NH3

C. Đúng

D. Sai, amin chỉ có tính bazo, không có tính axit

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bazơ của metylamin mạnh hơn anilin vì:

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Nhóm metyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Phân tử khối của metylamin nhỏ hơn.

Xem đáp án

Tính bazơ của amin do cặp e chưa liên kết của nguyên tử nitơ. Mật độ e trên nguyên tử nitơ càng tăng thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại. Nhóm metyl là nhóm đẩy e nên làm tăng mật độ e của nguyên tử nitơ, còn nhóm phenyl là nhóm hút e nên làm giảm mật độ e của nguyên tử nitơ.

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ giải thích cho tính bazơ của metylamin mạnh hơn?

Amoniac

Alinin

Etyl amin

Đi metyl amin

Xem đáp án

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ giải thích cho tính bazơ của metylamin mạnh hơn Alinin

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tính chuyển sang màu xanh?

Anilin.

Etylamin.

amoni clorua.

p-nitroanilin.

Xem đáp án

Anilin không làm đổi màu quỳ.

Etylamin có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ tím chuyển màu xanh

Amoni clorua (NH4Cl) là muối của bazơ yếu và axit mạnh → làm quỳ chuyển màu đỏ

p-nitroanilin không làm đổi màu quỳ

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím không chuyển màu?

Anilin.

Etylamin.

amoni clorua.

metylamin

Xem đáp án

Anilin không làm đổi màu quỳ.

Etylamin có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ tím chuyển màu xanh

Amoni clorua (NH4Cl) là muối của bazơ yếu và axit mạnh → làm quỳ chuyển màu đỏ

Metylamin có tính bazo mạnh hơn amoniac nên làm quỳ tím chuyển màu xanh

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không làm quỳ tím đổi màu là

CH3NH2.

C2H5NH2.

C6H5NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH là quỳ tím chuyển sang màu xanh

C6H5NH2 không làm quỳ tím chuyển màu

Đáp án cần chọn là: C

Chú ý

Các chất có môi trường axit quá yếu hoặc bazo quá yếu sẽ không làm đổi màu quỳ tím. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?

NH3.

CH3NH2.

C2H5NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

CH3)2NH là amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1 và mạnh hơn amoniac

→ Chất có lực bazơ mạnh nhất là (CH3)2NH

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

NH3.

CH3NH2.

C2H5NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

(CH3)2NH là amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1 và mạnh hơn amoniac

→ Chất có lực bazơ yếu nhất là NH3

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất?

C6H5NH2.

(C6H5)2NH.

C6H5CH2NH2.

pCH3C6H4NH2.

Xem đáp án

C6H5NH2 và(C6H5)2NH đều chứa gốc hút e 

pCH3C6H4NH2 có NH2 đính trực tiếp vào gốc hút e, nên độ hút e sẽ mạnh hơn so với C6H5CH2NH2 có NH2 đính trực tiếp vào gốc đẩy e

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?

NH3.

C6H5CH2NH2.

C6H5NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

C6H5NH2; C6H5CH2NH2 đều có chứa gốc hút e

(CH3)2NH có chứa 2 gốc đẩy e, 

Vậy nên (CH3)2NH là amin có lực bazơ mạnh nhất. 

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực base yếu nhất?

(C6H5)2NH.

C6H5CH2NH2.

C6H5NH2.

NH3.

Xem đáp án

TRẢ LỜI:

Amine C6H5CH2NH2, C6H5NH2 có 1 gốc hút e

NH3 không có gốc đẩy và hút e

Amine (C6H5)2NH có tận 2 gốc hút e vậy nên đây là amine có tính base yếu nhất. 

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3, CH3NH2, (C2H5)2NH, C2H5NH2, (CH3)2NH?

NH3 > CH3NH2 > (C2H5)2NH > C2H5NH2 > (CH3)2NH.

(C2H5)2NH > (CH3)2NH2 > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3

C2H5NH2 < (C2H5)2NH < CH3NH2 < NH3 < (CH3)2NH.

(C2H5)2NH < CH3NH2 < (CH3)2NH < C2H5NH2 < NH3.

Xem đáp án

Gốc C2H5- đẩy e mạnh hơn gốc CH3- do đó lức bazơ của  C2H5NH2 > CH3NH2 và (C2H5)2NH > (CH3)2NH

Do tính bazơ của amin bậc 2 mạnh hơn amin bậc 1 nên

→ thứ tự sắp xếp là: (C2H5)2NH > (CH3)2NH2 > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp tính bazơ tăng dần: NH3, CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH?

NH3, CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH.

(CH3)2NH2, C2H5NH2, CH3NH2, NH3

C2H5NH2, CH3NH2, NH3, (CH3)2NH.

CH3NH2, (CH3)2NH, C2H5NH2, NH3.

Xem đáp án

Gốc C2H5 đẩy e mạnh hơn gốc CH3 do đó lức bazơ của C2H5NH2>CH3NH2

Do tính bazơ của amin bậc 2 mạnh hơn amin bậc 1 nên

→ thứ tự sắp xếp là: NH3, CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) C6­H5NH2, 2 (C6­H5)3N, 3 (C6­H5)2NH, 4 NH3 (C6­H5 là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm là

(4), (1), (3), (2).

(3), (1), (2), (4).

(4), (1), (2), (3).

(4), (2), (3), (1).

Xem đáp án

Vì gốc C6H5 hút e nên lực bazơ của  (C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2

NH3 không có gốc đẩy hay hút e

→ thứ tự sắp xếp theo lực bazơ giảm là (4), (1), (3), (2)

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: 1 C6­H5NH2, 2 (C6­H5)3N, 3 (C6­H5)2NH, 4 NH3 (C6­H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ tăng là

(4), (1), (3), (2).

(2), (3), (4), (1).

(2), (3), (1), (4).

(4), (2), (3), (1).

Xem đáp án

Vì gốc C6H5 hút e nên lực bazơ của  (C6H5)3N <(C6H5)2NH < C6H5NH2

NH3 không có gốc đẩy hay hút e

→ thứ tự sắp xếp theo lực bazơ tăng là (2), (3), (1), (4).

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ yếu nhất ?

C6H5NH2.

(C6H5)2NH.

C6H5CH2NH2.

pCH3C6H4NH2.

Xem đáp án

Gốc C6H5CH2 là gốc đẩy e yếu

CH3 (gốc đẩy e) đính vào vòng nên pCH3C6H4 hút e yếu hơn gốc C6H5

→ lực bazơ của C6H5NH2 yếu hơn pCH3C6H4NH2

(C6H5)2NH có 2 gốc C6H5 hút e nên lực bazơ của (C6H5)2NH yếu hơn C6H5NH2

→ Chất có tính bazơ yếu nhất là (C6H5)2NH

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazo mạnh nhất ?

C6H5NH2.

(C6H5)2NH.

C6H5CH2NH2.

pCH3C6H4NH2.

Xem đáp án

Gốc C6H5CH2 là gốc đẩy e yếu

CH3 (gốc đẩy e) đính vào vòng nên pCH3C6H4 hút e yếu hơn gốc C6H5

→ lực bazơ của C6H5NHyếu hơn pCH3C6H4NH2

(C6H5)2NH có 2 gốc C6H5 hút e nên lực bazơ của (C6H5)2NH yếu hơn C6H5NH2

→ Chất có tính bazơ mạnh nhất là  pCH3C6H4NH2

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (alilin). Chất trong dãy có lực bazo yếu nhất là

C2H5NH2.

NH3.

CH3NH2.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Tính bazo sắp xếp theo thứ tự: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2

=> C6H5NH2 có lực bazo yếu nhất

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) amoniac, (2) anilin, (3) p-nitroanilin, (4) p-metylanilin, (5) metylamin, (6) đimetylamin. Dãy sắp xếp các chất theo thứ tự lực bazơ tăng dần là

3 < 2 < 4 < 1 < 5 < 6.

2 > 3 > 4 > 1 > 5 > 6.

2 < 3 < 4 < 1 < 5 < 6.

3 < 1 < 4 < 2 < 5 < 6.

Xem đáp án

(1) NH3 không có gốc đẩy hay hút e

(2) C6H5NH2 có nhóm C6H5 hút e

(3) pNO2C6H4NH2:

NO2- (gốc hút e) đính vào vòng nên pNO2C6H4 hút e mạnh hơn gốc C6H5

→ lực bazơ của pNO2C6H4NH2 yếu hơn C6H5NH2 → (3) < (2)

(4) pCH3C6H4NH2

Vì CH3- (gốc đẩy e) đính vào vòng nên pCH3C6H4 hút e yếu hơn gốc  C6H5

→ lực bazơ của  pCH3C6H4NH2 mạnh hơn C6H5NH2 → (2) < (4)

(5) CH3NH2 có nhóm đẩy e

(6) (CH3)2NH có 2 nhóm CH3 đẩy e → lực bazơ mạnh hơn CH3NH2 → (5) < (6)

→ thứ tự sắp xếp là:  3 < 2 < 4 < 1 < 5 < 6

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần là

đimetylamin, etylamin, amoniac, anilin, p-nitroanilin.

p-nitroanilin, anilin, amoniac, đimetylamin, etylamin.

amoniac, p-nitroanilin, anilin, etylamin, đimetylamin.

p-nitroanilin, anilin, amoniac, etylamin, đimetylamin.

Xem đáp án

Sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng: các chất xếp sau có tính bazơ mạnh hơn chất trước

A, B sai vì đimetylamin có 2 gốc CH3 đẩy e nên tính bazơ mạnh hơn etylamin chỉ có 1 gốc C2H5 đẩy e

C sai vì NH3 không có gốc đẩy hay hút e nên tính bazơ mạnh hơn p-nitroanilin có gốc pNO2C6H4 hút e

D đúng vì

p-nitroanilin có gốc NO2 (gốc hút e) đính vào vòng nên pNO2C6H4 hút e mạnh hơn gốc C6H5

→ lực bazơ của pNO2C6H4NH2 yếu hơn C6H5NH2

đimetylamin có 2 gốc CH3 đẩy e nên tính bazơ mạnh hơn etylamin chỉ có 1 gốc C2H5 đẩy e

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần là

đimetylamin, etylamin, amoniac, anilin, p-nitroanilin.

amoniac, đimetylamin, etylamin, p-nitroanilin, anilin.

đimetylamin, amoniac, p-nitroanilin, etylamin, anilin.

p-nitroanilin, anilin, amoniac, etylamin, đimetylamin.

Xem đáp án

Sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm: các chất xếp sau có tính bazơ yếu hơn chất trước

C sai vì amoniac tính bazơ nhỏ hơn đimetylamin

B sai vì amoniac tính bazơ nhỏ hơn đimetylamin và etylamin.

D sai vì đây là thứ tự bazơ giảm dần.

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 chất: (1) NH3, 2 CH3NH2, 3 KOH, 4 C6H5NH2, 5 (CH3)2NH. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazơ là

(4), (2), (1), (5), (3).

(3), (5), (2), (1), (4).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (1), (2), (5), (3).

Xem đáp án

(1) NH3 không có gốc đẩy hay hút e

(2) CH3NH2 có gốc CH3 đẩy e → (2) > (1)

(3) KOH là bazơ mạnh nên có tính bazơ mạnh nhất trong các chất

(4) C6H5NH2 có gốc C6H5- hút e → (1) > (4)

(5) (CH3)2NH có 2 gốc CH3 đẩy e → lực bazơ mạnh hơn CH3NH2 → (5) > (2)

→ thứ tự sắp xếp theo chiều giảm dần là: (3), (5), (2), (1), (4)

Đáp án cần chọn là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 chất: (1) C2H5NH2, 2 NH3, 3 (CH3)2NH, 4 C6H5NH2, 5 NaOH. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazơ là

(5), (3), (4), (1), (2).

(3), (5), (2), (1), (4).

(5), (3), (1), (2), (4).

(5), (1), (3), (2), (4).

Xem đáp án

(2) NH3 không có gốc đẩy hay hút e

 (1) C2H5NH2 có gốc CH3-đẩy e → (2) > (1)

(5) NaOH là bazơ mạnh nên có tính bazơ mạnh nhất trong các chất

(4) C6H5NH2 có gốc C6H5 hút e → (1) > (4)

(3) (CH3)2NH có 2 gốc CH3 đẩy e → lực bazơ mạnh hơn CH3NH2 → (3)> (2)

→ thứ tự sắp xếp theo chiều giảm dần là: (5), (3), (1), (2), (4).

Đáp án cần chọn là: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần:

CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

C6H5NH2, NH3, CH3NH­2.

NH3, CH3NH2, C6H5NH2

Xem đáp án

Tính bazo giảm dần theo thứ tự: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: (1) amoniac ; (2) anilin ; (3) etylamin ; (4) đietylamin ; (5) kalihiđroxit.

(2) < (1) < (3) < (4) < (5).

(1) < (5) < (2) < (3) < (4).

(1) < (2) < (4) < (3) < (5).

(2) < (5) < (4) < (3) < (1).

Xem đáp án

- Phenyl có chứa gốc C6H5 là gốc hút e

- Dietyl amin, etyl amin là gốc đẩy e nhưng dietyl amin có nhiều gốc đẩy e hơn

- Kalihidroxit là dung dịch kiềm

Đáp án cần chọn là: A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là:

(3) < (2) < (1) < (4).

(2) < (3) < (1) < (4).

(2) < (3) < (4) < (1).

(4) < (1) < (2) < (3).

Xem đáp án

Đimetylamin có 2 gốc CH3 đẩy e → lực bazơ mạnh hơn metylamin → (1) < (4)

Điphenylamin có 2 gốc C6H5 hút e → lực bazơ yếu hơn phenylamin → (3) < (2)

→ thứ tự tăng dần lực bazơ là: (3) < (2) < (1) < (4)

Đáp án cần chọn là: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 hóa chất: etylamin (1), phenylamin (2), amoniac (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là:  

(3) < (2) < (1) < (4).

(2) < (3) < (1) < (4).

(2) < (3) < (4) < (1).

(4) < (1) < (2) < (3).

Xem đáp án

Đimetylamin có 2 gốc CH3 đẩy e → lực bazơ mạnh hơn metylamin → (1) < (4)

Amonic không có nhóm hút và đẩy → lực bazơ mạnh hơn phenylamin và yếu hơn etylamin → (2) < (3) < (1)

→ thứ tự tăng dần lực bazơ là: (2) < (3) < (1) < (4)

Đáp án cần chọn là: B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C6H5NH2 1; CH3NH2 2; CH3NHCH3 3; C2H5NH2 4; NH3 (5). Thứ tự tăng dần lực bazo của các chất trên là

(1) < (5) < (2) < (4) < (3)

(5) < (1) < (3) < (2) < (4).

(5) < (2) < (4) < (3) < (1).

(1) < (5) < (2) < (3) < (4)

Xem đáp án

Tính bazo tăng theo thứ tự: C6H5NH2 1 < NH3 5 < CH3NH2 2 < C2H5NH2 4 < CH3NHCH3 (3)

Đáp án cần chọn là: A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2(anilin). Thứ tự tăng dần bazo của các chất trong dãy là

(c), (b), (a)

(b), (a), (c)

(a), (b), (c)

(c), (a), (b)

Xem đáp án

 

Thứ tự tăng dần tính bazo là C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2

Đáp án cần chọn là: D

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: C2H5NH2 1 ; NH3 2 ; CH3NH2 3 ; C6H5NH2 4 ; NaOH 5 và (C6H5)2NH (6). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ là:

(6) < (4) < (2) < (3) < (1) < (5).

(5) < (1) < (3) < (2) < (4) < (6).

(4) < (6) < (2) < (3) < (1) < (5).

(1) < (5) < (2) < (3) < (4) < (6)

Xem đáp án

(6) và (4) có chứa gốc hút e, tuy nhiên (6) nhiều gốc hút e hơn => (6) <(4)

(3) và (1) có chứa gốc đẩy e, tuy nhiên gốc đẩy e ở (1) mạnh hơn (3) => (3)<(1)

(5) là dung dịch kiềm

Đáp án cần chọn là: A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là:

(3) < (2) < (1) < (4).

(2) < (3) < (1) < (4).

(2) < (3) < (4) < (1).

(4) < (1) < (2) < (3).

Xem đáp án

(3), (2) đều chứa gốc hút e, tuy nhiên (3) nhiều gốc hút e hơn=> (3) < (2)

(1), (4) đều chứa gốc đẩy e, tuy nhiên (4) nhiều gốc đẩy e hơn => (1) < (4)

Đáp án cần chọn là: A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch riêng biệt sau: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là

1

2

3

4

Xem đáp án

 CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3Nđều có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm xanh giấy quỳ tím

C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ

Đáp án cần chọn là: C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch riêng biệt sau: NH3, (C6H5)2NH, (CH3)2NH, C6H5NH2. Số dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là

1

2

3

4

Xem đáp án

NH3, (CH3)2NH đều có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm xanh giấy quỳ tím

(C6H5)2NH, C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ

Đáp án cần chọn là: B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: C6H5NH2 anilin, CH3NH2, C2H5OH, NaOH, K2CO3, (C2H5)2NH, NH4Cl. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

6

5

4

3

Xem đáp án

C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ

CH3NH2, (C2H5)2NH có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ chuyển xanh

NH4Cl là muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh → có tính axit → làm quỳ chuyển đỏ

NaOH là bazơ mạnh → làm quỳ chuyển xanh

K2CO3 là muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh → có tính bazơ → làm quỳ chuyển xanh

→ có 5 dung dịch làm quỳ chuyển màu

Đáp án cần chọn là: B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: K2CO3, NH3, (C6H5)2NH, C2H5OH, NH4Cl, NaCl, (C2H5)2NH, C6H5NH2 (anilin). Số dung dịch không đổi màu quỳ tím là

6

5

4

3

Xem đáp án

C6H5NH2, (C6H5)2NH, NaCl, C2H5OH không làm đổi màu quỳ

CH3NH2, (C2H5)2NH, NH3 có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ chuyển xanh

NH4Cl là muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh→ có tính axit→ làm quỳ chuyển đỏ

K2CO3 là muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh → có tính bazơ → làm quỳ chuyển xanh

→ có 4 dung dịch làm quỳ chuyển màu

Đáp án cần chọn là: C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất phenylamin, phenol, metylamin, axit axetic. Dung dịch chất nào làm đổi màu quỳ tím sang xanh?

phenylamin.

metylamin.

phenol, phenylamin.

axit axetic.

Xem đáp án

Phenyl amin, phenol ko làm đổi màu quỳ tím

Axit axetic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Đáp án cần chọn là: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch anilin (C6H5NH2) không thể phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

Br2

NaOH.

HCl.

HCOOH.

Xem đáp án

B. anilin (C6H5NH2) không thể phản ứng với NaOH

C. C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3ClD. C6H5NH2 + HCOOH  HCOONH3C6H5

Đáp án cần chọn là: B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bazơ của metylamin mạnh hơn anilin vì:

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Nhóm metyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử Nitơ.

Phân tử khối của metylamin nhỏ hơn

Xem đáp án

gốc metyl (CH3) là gốc đẩy e

gốc phenyl (C6H5) là gốc hút e

Chính điều này tạo nên sự khác biệt về lực bazo giữa 2 chất

Đáp án cần chọn là: A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân amin có tính bazơ là:

Có khả năng nhường proton.

Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+.

Xuất phát từ amoniac.

Phản ứng được với dung dịch axit.

Xem đáp án

Trên nguyên tử N của amin và amoniac đều có chứa đôi e, nên dễ dàng nhận H+

Đáp án cần chọn là: B

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin

Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O FeOH3 + 3CH3NH3+

CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH

CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O

C5H5NH2 + HCl C5H5NH3Cl

Xem đáp án

Đáp án A, B, D đều là phản ứng thể hiện tính bazơ của amin

Chỉ có đáp án C là phản ứng oxi hóa - khử, không phải là phản ứng axit - bazơ

Đáp án cần chọn là: C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

C2H5NH2 trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau?

HCl.

H2SO4.

NaOH.

Qùy tím.

Xem đáp án

NaOH là dung dịch kiềm nên không tác dụng với  C2H5NH2

Đáp án cần chọn là: C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

NaOH không phản ứng với chất nào trong số các chất cho dưới đây?

CH3COOH

HCl

C2H5NHCH3

C6H5OH

Xem đáp án

C2H5NHCH3 là amin có tính bazơ nên không có khả năng tác dụng với NaOH

HCl, CH3COOH, hay C6H5OH (phenol) đều có tính axit nên có thể tác dụng được với dung dịch NaOH

Đáp án cần chọn là: C