400+ Câu trắc nghiệm tổng hợp Hô hấp có đáp án - Phần 5
30 câu hỏi
Receptor hóa học ở hành não chịu tác động bởi
O2 trực tiếp
CO2 trực tiếp
CO2 gián tiếp qua H+
O2 gián tiếp qua H+
Chọn đáp án A
Vai trò điều hòa hô hấp của O2 rất quan trọng trong trường hợp
Suy hô hấp mãn
Nhiễm kiềm
Nhiễm toan
Viêm thanh quản
Chọn đáp án A
Vai trò điều hòa hô hấp của H+ thông qua receptor nhận cảm hóa học ở hành não không quan trọng vì:
Receptor hóa học ở hành não không đáp ứng H+
H+ khó đi qua hàng rào máu não
H+ không ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp
Cả 3 ý trên đều sai
Chọn đáp án D
Cơ chế kích thích receptor hóa học ở ngoại vi và hành não của CO2 là:
Gián tiếp ở ngoại vi, trực tiếp ở nhành não
Gián tiếp ở hành não, trực tiếp ở ngoại vi
Gián tiếp ở cả 2 nơi
Trực tiếp ở cả 2 nơi
Chọn đáp án A
Cơ chế điều hòa hô hấp của O2
Trực tiếp lên receptor hóa học ở hành não
Gián tiếp lên receptor hóa học ở hành não qua H+
Gián tiếp lên receptor hóa học ở hành não qua CO2
Trực tiếp lên receptor hóa học ở ngoại vi
Chọn đáp án C
Bộ máy hô hấp có các chức năng sau đây, ngoại trừ
Chức năng hô hấp
Chức năng điều nhiệt
Chức năng thăng bằng acid-base
Chức năng điều hòa đường huyết
Chức năng nội tiết
Chọn đáp án E
Máu nhận CO2 từ tổ chức để vận chuyển lên phổi do:
phân áp CO2 ở tổ chức cao hơn phân áp CO2 trong máu
phân áp CO2 ở tổ chức thấp hơn phân áp CO2 trong máu.
pH máu tăng
pH máu giảm thấp
Chọn đáp án A
Chọn câu đúng. Khi lao động nặng:
Giảm PCO2 trong máu
Tăng phân ly O2 với Hb.
Tăng vận chuyển O2 trong hồng cầu.
pH máu tăng
Chọn đáp án C
Tế bào vỏ não có những tổn thương không hồi phục sau:
Ngừng thở 30 giây.
Ngừng thở 3 phút.
Thiếu oxy 6 phút.
Thiếu oxy 15 phút
Chọn đáp án A
Vai trò điều hòa thăng bằng toan kiềm thông qua hoạt động hô hấp được điều hòa bởi:
Trung tâm cảm nhận hóa học
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Trung tâm thở ra
Trung tâm hít vào
Chọn đáp án B
Màng hô hấp có:
4 lớp.
5 lớp.
6 lớp.
7 lớp.
Chọn đáp án C
Đường dẫn khí luôn mở vì:
Thành có các vòng sụn.
Thành có cơ trơn.
Luôn chứa khí.
Có các vòng sụn và áp suất âm màng phổi.
Chọn đáp án D
Áp suất trong đường dẫn khí:
Luôn bằng áp suất khí quyển.
Bằng áp suất khí quyển trước khi hít vào.
Lớn hơn áp suất khí quyển khi hít vào.
Nhỏ hơn áp suất khí quyển khi thở ra.
Chọn đáp án B
Áp suất khoang màng phổi:
Có tác dụng làm cho phổi luôn giãn sát với lồng ngực.
Có giá trị thấp nhất ở thì hít vào thông thường.
Được tạo ra do tính đàn hồi của lồng ngực.
Có giá trị cao hơn áp suất khí quyển ở cuối thì thở ra.
Chọn đáp án A
Giá trị áp suất màng phổi qua các động tác hô hấp:
Cuối thì thở ra tối đa là +7 mmHg.
Cuối thì thở ra bình thường là 0 mmHg.
Cuối thì hít vào bình thường là -7 mmHg.
Cuối thì hít vào tối đa là -15 mmHg.
Chọn đáp án C
Tác dụng của chất hoạt diện (surfactant):
Tăng sức căng bề mặt.
Giảm sức căng bề mặt.
Ổn định sức căng bề mặt.
Thay đổi sức căng bề mặt.
Chọn đáp án B
Áp suất âm màng phổi có các ý nghĩa sau đây, trừ:
Lồng ngực dễ di động khi thở.
Phổi co giãn theo sự di động của lồng ngực.
Máu về tim và lên phổi dễ dàng
Hiệu suất trao đổi khí đạt mức tối đa
Chọn đáp án A
Động tác thở ra tối đa:
Là động tác thụ động do trung tâm hô hấp không hưng phấn.
Có tác dụng đẩy thêm khỏi phổi một thể tích khí gọi là thể tích khí dự trữ thở ra.
Có tác dụng đẩy các tạng trong ổ bụng xuống phía dưới.
Làm lồng ngực giảm thể tích do co cơ liên sườn ngoài.
Chọn đáp án B
Động tác hít vào tối đa:
Là động tác hít vào cố sức sau ngừng thở.
Là động tác hít vào cố sức sau thở ra bình thường.
Là động tác hít vào cố sức sau thở ra hết sức.
Là động tác hít vào cố sức sau hít vào bình thường.
Chọn đáp án D
Dung tích sống:
Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau thở ra bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa.
Chọn đáp án D
Dung tích toàn phổi (TLC) bằng:
IC + FRC.
FRC + IRV.
TV + IRV + ERV.
IC + TV + FRC.
Chọn đáp án A
Các thông số đánh giá hạn chế hô hấp là:
TLC, RV, FRC.
VC, TLC.
VC, FRC, MMEF.
TLC, FEV1, FRC.
Chọn đáp án B
Các thông số đánh giá tắc nghẽn đường dẫn khí là:
VC, TV, Tiffeneau
FEV1, TLC, MMEF.
MEF 25, RV, IRV.
FEV1, MMEF, Tiffeneau.
Chọn đáp án D
Thông khí phế nang bằng:
Thông khí phút.
Lượng khí thay đổi trong một phút.
Thông khí phút trừ đi thông khí khoảng chết.
Khoảng 6 lít.
Chọn đáp án C
Các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến trao đổi khí ở màng hô hấp, trừ:
Chênh lệch phân áp O2, CO2.
Năng lượng cung cấp cho trao đổi khí ở màng hô hấp.
Diện tích màng hô hấp.
Độ dày của màng hô hấp.
Tốc độ khuếch tán của khí.
Chọn đáp án B
Khả năng khuếch tán khí qua màng hô hấp phụ thuộc vào:
Độ dày của màng hô hấp.
Chênh lệch phân áp khí qua màng.
Diện tích màng hô hấp.
Hệ số khuếch tán.
Cả 4 yếu tố trên.
Chọn đáp án E
Các dạng O2 và CO2 trong máu:
Dạng hoà tan O2 và CO2 là dạng vận chuyển chủ yếu.
Dạng kết hợp là dạng tạo ra phân áp khí trong máu.
Dạng kết hợp là dạng vận chuyển của khí.
Dạng hoà tan và kết hợp không có liên quan với nhau.
Chọn đáp án C
Dạng vận chuyển chủ yếu CO2 trong máu là:
Dạng hoà tan.
Dạng kết hợp với Hb.
Dạng kết hợp với muối kiềm.
Dạng kết hợp với protein.
Chọn đáp án C
Trung tâm hô hấp:
Trung tâm điều chỉnh phát xung động gây động tác hít vào
Trung tâm hít vào tự phát xung động gây động tác hít vào.
Trung tâm thở ra tham gia vào nhịp thở cơ bản.
Trung tâm hoá học liên hệ trực tiếp với trung tâm thở ra.
Chọn đáp án B
Nhịp hô hấp bình thường được duy trì bởi:
Trung tâm hít vào, trung tâm thở ra.
Trung tâm hít vào và trung tâm điều chỉnh.
Trung tâm nhận cảm hoá học.
Phản xạ Hering Breuer.
Chọn đáp án B








