400+ Câu trắc nghiệm tổng hợp Hô hấp có đáp án - Phần 11
30 câu hỏi
Chất khí chỉ tác động lên vùng cảm ứng hóa học ngoại biên:
CO2
O2
H+
CO2 và H+
Chọn đáp án B
Vai trò điều hòa thăng bằng toan kiềm thông qua hoạt động hô hấp được điều hòa bởi:
Trung tâm cảm nhận hóa học
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Trung tâm thở ra
Trung tâm hít vào
Chọn đáp án A
Vùng cảm ứng hóa học trung ương bị kích thích nhanh và nhiều khi nồng độ H+ tăng lên trong:
Máu vì nồng độ CO2 tăng.
Mô não vì nồng độ CO2 tăng.
Máu vì nồng độ CO2 giảm.
Mô não vì nồng độ CO2 giảm.
Chọn đáp án B
Vai trò của CO2 trong điều hòa hoạt động hô hấp:
Tác dụng lên vùng cảm ứng hóa học trung ương và ngoại biên
Ở nồng độ thấp không ảnh hưởng đến hô hấp
Nồng độ thấp gây kích thích và duy trì hô hấp
Khí CO2 làm giảm thông khí phế nang
Chọn đáp án A
Hoạt động của cơ quan cảm ứng hóa học trung ương tăng khi:
PCO2 máu não tăng
PCO2 máu não giảm
HCO3- máu não tăng
Lượng oxy máu não giảm
Chọn đáp án A
Vai trò của CO2 đối với thể dịch điều hòa hô hấp, chọn câu sai:
Nồng độ thấp gây ngưng thở
CO2 tăng gây giảm thông khí phế nang
Nồng độ bình thường CO2 đóng vai trò duy trì hô hấp
CO2 tăng rất cao gây ngưng thở
Chọn đáp án B
PCO2 trong máu nuôi chỉ còn 95% là do:
Máu từ động mạch phế quản sau khi nuôi nhu mô phổi đổ thẳng vào tâm nhĩ trái
Máu từ động mạch vành sau khi nuôi cơ tim đổ thẳng vào tâm thất trái
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Máu nhận CO2 từ tổ chức để vận chuyển lên phổi do:
Phân áp CO2 ở tổ chức cao hơn phân áp CO2 trong máu
Phân áp CO2 ở tổ chức thấp hơn phân áp CO2 trong máu
pH máu tăng
pH máu giảm thấp
Chọn đáp án A
Chọn câu đúng. Khi lao động nặng:
Giảm PCO2 trong máu.
Tăng phân ly O2 với Hb.
Tăng vận chuyển O2 trong hồng cầu.
pH máu tăng.
Chọn đáp án B
Thiếu oxy máu kích thích hô hấp chủ yếu qua trung gian:
Cảm thụ hóa học trung ương
Thể cảnh và thể đại động mạch
Trung tâm kích thích hô hấp
Trung tâm hít vào
Chọn đáp án A
Phân áp O2 gây kích thích hô hấp là bao nhiêu?
< 100mmHg
>
< 60 mmHg
>
> 60 mmHg
> 100 mmHg
Chọn đáp án B
Bệnh nhân bị suy hô hấp, việc duy trì hô hấp phụ thuộc chủ yếu vào phân áp khí nào?
CO2
N2
H+
O2
Chọn đáp án D
Tế bào vỏ não có những tổn thương không hồi phục sau bao lâu?
Ngừng thở 30 giây.
Ngừng thở 3 phút.
Thiếu oxy 6 phút.
Thiếu oxy 15 phút.
Chọn đáp án B
Oxy liệu pháp là biện pháp dùng để điều trị bệnh nào?
Ngạt khí than khô.
Suy hô hấp.
Hen suyễn.
Lao phổi.
Chọn đáp án A
Quá trình thông khí tại phổi là gì?
Trao đổi khí giữa phế nang với khí quyển.
Trao đổi khí giữa phế nang và mạch máu.
Trao đổi khí giữa máu và tế bào.
Trao đổi khí giữa dịch gian bào và dịch nội bào.
Chọn đáp án B
Quá trình thông khí tại phổi là gì?
Là quá trình trao đổi khí giữa phế nang và khí trong mao mạch.
Khí di chuyển từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao.
Muốn đem khí từ khí quyển vào phế nang.
Muốn đưa khí từ phế nang ra ngoài khí quyển.
Chọn đáp án A
Phân áp khí O2 ở phế nang có giá trị bao nhiêu?
40mmHg
100mmHg
45mmHg
60mmHg
Chọn đáp án B
Phân áp khí CO2 ở mao mạch có giá trị bao nhiêu?
40mmHg
100mmHg
45mmHg
60mmHg
Chọn đáp án C
Giá trị chênh lệch phân áp giúp khí O2 trao đổi khí tại phổi là bao nhiêu?
40 mmHg
50 mmHg
60 mmHg
6 mmHg
Chọn đáp án C
Chọn câu sai về trao đổi khí:
PO2 trong phế nang > PO2 trong mao mạch.
PO2 trong mao mạch > PO2 trong mô.
Máu từ động mạch đi qua mao mạch sẽ lấy CO2 từ mô.
Máu từ động mạch đi qua mao mạch sẽ nhả O2 từ mô.
Chọn đáp án B
Màng hô hấp có bao nhiêu lớp?
5 lớp
6 lớp
7 lớp
8 lớp
Chọn đáp án D
Áp suất trong đường dẫn khí:
Luôn bằng áp suất khí quyển.
Bằng áp suất khí quyển trước khi hít vào.
Lớn hơn áp suất khí quyển khi hít vào.
Nhỏ hơn áp suất khí quyển khi thở ra.
Chọn đáp án B
Hỗn hợp khí đi từ ngoài khí quyển vào đến phế nang có:
Phân áp O2 tăng và phân áp khí CO2 tăng.
Phân áp O2 tăng và phân áp khí CO2 giảm.
Phân áp O2 giảm và phân áp khí CO2 tăng.
Phân áp O2 giảm và phân áp khí CO2 giảm.
Chọn đáp án C
Hỗn hợp khí đi từ ngoài khí quyển vào đến phế nang có phân áp O2 giảm và CO2 tăng do:
Khí mới hít vào bị hòa lẫn bởi khí cặn.
Khí hít vào được làm ẩm bởi hơi nước.
Cả A và B đúng.
Cả A và B sai.
Chọn đáp án C
Cơ chế giúp quá trình trao đổi khí tại phổi xảy ra là do:
Sự khuếch tán chủ động từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp.
Sự khuếch tán thụ động từ nơi có áp suất cao đến áp suất thấp.
Sự khuếch tán thụ động từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao.
Sự khuếch tán chủ động từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao.
Chọn đáp án B
Các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến trao đổi khí ở màng hô hấp, trừ:
Chênh lệch phân áp O2, CO2.
Năng lượng cung cấp cho trao đổi khí ở màng hô hấp.
Diện tích màng hô hấp.
Độ dày của màng hô hấp.
Chọn đáp án B
Tốc độ khuếch tán khí qua màng hô hấp tỷ lệ nghịch với:
Khuynh áp hai bên màng.
Diện tích màng trao đổi.
Chiều dày màng trao đổi.
Độ hòa tan của khí trong nước.
Chọn đáp án C
Sự trao đổi khí tại phổi:
Là khuếch tán khí hoàn toàn thụ động từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao theo khuynh áp.
Vận tốc khuếch tán tỷ lệ thuận với diện tích tiếp xúc trao đổi.
Vận tốc khuếch tán tỷ lệ thuận với chiều dày màng trao đổi.
Vận tốc khuếch tán tỷ lệ thuận với trọng lượng phân tử khí.
Chọn đáp án B
Ở người bình thường:
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch > CO2.
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch < CO2.
>
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch = CO2.
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch ≤ CO2.
Chọn đáp án B
Trong cùng một điều kiện chênh lệch áp suất, độ hòa tan, diện tích tiếp xúc và chiều dày của màng phế nang mao mạch:
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch < CO2.
>
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch > CO2.
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch = CO2.
Vận tốc khuếch tán O2 qua màng phế nang mao mạch ≤ CO2.
Chọn đáp án A








