400 câu trắc nghiệm Mạo từ trong tiếng Anh có đáp án - Phần 9
30 câu hỏi
........ starts at seven o’clock.
School
A school
The school
The schools
Dùng the vì ngôi trường này đã được xác định là bắt đầu vào học lúc 7h
Chọn đáp án C
We can finish the rest of the bread for ......... breakfast.
a
an
the
x
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Trước tên các bữa ăn trong ngày, nếu không có tính từ, thì không cần dùng mạo từ.
Dịch: Chúng ta có thể ăn nốt phần bánh mì còn lại cho bữa sáng.
We need to protect ....... environment from pollution.
some
a
an
the
Môi trường ở đây đã xác định là môi trường mà chúng ta cần bảo vệ, hơn nữa some/ a/ an ở đây đều là các mạo từ không thể đi được với environment
Chọn đáp án D
We often go to school by ........ bicycle.
some
a
an
the
Đáp án: D
Giải thích:
Khi chỉ phương tiện ta có:
by + tên phương tiện: bằng phương tiện gì
Dịch: Chúng tôi thường đi học bằng xe đạp.
I need ....... time to think about ........... offer you made me.
the/ the
a/ the
x/ an
a/ the
Thời gian ở đây nói chung nên không cần mạo từ, offer (yêu cầu) ở đây cần có the vì đằng sau nó có một clause để xác định rõ “you made me” là yêu cầu của bạn đưa ra cho tôi chứ không phải yêu cầu nào khác
Chọn đáp án D
...... book you ordered .......... last week is now in stock.
the/ X
a/ the
X/ an
X/ the
Quyển sách ở đây đã được xác định bởi mệnh đề đằng sau “ you ordered last week” quyển sách mà bạn đặt tuần trước.
Trước trạng từ chỉ thời gian không cần có mạo từ.
Chọn đáp án A
........ dancing is ......... more interesting activity than .......... reading.
X/ X/ X
The/ a/ the
X/ a/ X
X/ the/ X
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Trước "dancing": Dancing là danh động từ (gerund) được dùng chung chung làm chủ ngữ trong câu, vì vậy không cần mạo từ.
Trước "more interesting activity": Dùng "a" khi nhắc đến một hoạt động không xác định, vì đây là lần đầu tiên đề cập đến hoạt động này, và ta chỉ đang nói về một trong số các hoạt động có thể có.
Trước "reading": Tương tự như dancing, reading cũng là danh động từ mang nghĩa chung chung, không cần mạo từ.
Chọn C.
Dịch: Nhảy là một hoạt động thú vị hơn so với đọc.
..... recipe for ......... success is .......... hard work.
The/ X/ X
The/ a/ the
X/ a/ X
X/ the/ X
Đáp án: A
Giải thích:
Danh từ “recipe” xác định bởi cụm phía sau, do đó cần dùng mạo từ xác định “the”.
“success” và “hard work” là danh từ trừu tượng, không đếm được và chưa xác định, nên không cần dùng mạo từ.
Chọn A.
Dịch: Công thức của thành công chính là làm việc chăm chỉ.
......... people who live in ..... glass houses shouldn’t throw stones.
the/ X
the/ the
X/ X
X/ the
People phía trước đã được xác định bởi mệnh quan hệ “who live…” Glass houses nhà kính ở đây cũng đã được xác định là nơi ở của những người được nhắc đến ở đây nên chúng ta dùng the/ the
Đáp án B
I have two brothers: ...... older one is training to be ........ pilot with British Airways, ....... younger one is still at ....... school.
The/ X/ the/ X
The/ a/ the/ X
an/ a/ the/ X
the/ the/ the/ X
Hai người con này đã được xác định rõ là con của ông hay bà này nên phải có the đằng trước, pilot là một nghề nghiệp được nhắc đến lần đầu nên ta dùng a
At school: cụm cố định (ở trường)
Đáp án B
I won’t be home for ..... dinner this evening. I’m meeting some friends after .... work and we’re going to ...... cinema.
The/ X/ X
X/ the/ the
X/ X/ the
X/ the/ X
Trước các bữa ăn không có mạo từ
after work: sau khi làm việc (cụm cố định) trước rạp chiếu phim có mạo từ “the”
Đáp án C
Danny wanted ........... new bicycle for Christmas.
a
an
the
x
Chiếc xe đạp mới được nhắc đến lần đầu và new chữ cái đầu của nó là một phụ âm nên dùng a
Đáp án A
Jennifer tasted ........ birthday cake her mother had made.
a
an
the
x
Chiếc bánh sinh nhật này đã được xác định vì mệnh đề đằng sau “her mother had made” là cái bánh mà mẹ cô ấy làm
Đáp án C
The children have ........ new teacher called Mr. Green.
a
an
the
x
Lời giải:
Người giáo viên mới được nhắc đến lần đầu và new từ đầu tiên của nó là một phụ âm nên ta dùng a
Đáp án A
Dad turned on ...... radio to listen to ......... news.
a/ a
a/ the
the/ the
the/ a
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
the radio: Khi nói về phương tiện truyền thông như radio, ta thường dùng "the" vì nó mang ý nghĩa chung chung (không phải một cái radio cụ thể).
the news: news là danh từ không đếm được và thường đi với "the" để chỉ bản tin cụ thể mà người nói/nghe đều biết.
Dịch: Bố bật radio để nghe tin tức.
Alex is in Boston studying for .... MBA.
a
an
the
x
Đáp án: B
Giải thích:
Bằng MBA được nhắc đến lần đầu mà chữ cái đầu của nó là một phụ âm nên dùng “an”.
Dịch: Alex đang ở Boston để học Thạc sĩ.
The teacher read ........ interesting article from the newspaper.
a
an
the
x
Bài báo thú vị này được nhắc đến lần đầu và interesting bắt đầu bằng một nguyên âm nên ta dùng an
Đáp án B
Alex is in Boston studying for .... MBA.
a
an
the
x
Bằng MBA được nhắc đến lần đầu mà chữ cái đầu của nó là một phụ âm nên dùng an
Đáp án B
Julie talked for ......... hour about her school project.
a
an
the
x
Nói chuyện trong một giờ,mà hour chữ “h” là âm câm nên ta xét chữ “o” là một nguyên âm nên ta dùng an
Đáp án B
......... European expert was invited to speak to the committee.
a
an
the
x
Đáp án: A
Giải thích:
Nhà nghiên cứu người Châu Âu được nhắc đến lần đầu mà “European” chữ cái đầu là một nguyên âm nên ta dùng mạo từ “A”.
Dịch: Một chuyên gia người Châu Âu đã được mời đến phát biểu tại ủy ban.
The Mississippi river is in ........ United States of America.
a
an
the
x
Trước tên bang,tiểu bang ,ta dùng the: The United States of America
Đáp án C
......... European expert was invited to speak to the committee.
a
an
the
x
Nhà nghiên cứu người Châu Âu được nhắc đến lần đầu mà European chữ cái đầu là một nguyên âm nên ta dùng a
Đáp án A
I like .... blue T-shirt over there better than ......... red one.
a/a
the/the
the/a
x/x
chiếc áo phông xanh và chiếc áo phông đỏ đã được xác định vì nó được đem ra so sánh với nhau qua câu so sánh ngang bằng nên ta dùng the
Đáp án B
Their car does 150 miles ..... hour.
a
an
the
x
150 miles an hour: 150 dặm một giờ (ngôn ngữ thường dùng trong giao thông, đo lường)
Đáp án B
Where's ...... USB drive I lent you last week?
a
an
the
x
cái USB ở đây đã được xác định nhờ mệnh đề đằng sau “ I lent you last week” chính là cái tôi mượn bạn nên ta dùng the
Đáp án C
Do you still live in ......... Bristol?
a
an
the
x
Bristol: trước tên địa danh không có mạo từ
Đáp án D
Carol's father works as ......... electrician.
a
an
the
x
Đáp án: B
Giải thích:
work as + a/ an + nghề nghiệp: làm nghề gì
“electrician” bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.
Dịch: Bố của Carol làm thợ điện.
The tomatoes are 99 pence .......... kilo.
a
an
the
x
99 pence a kilo: 99 pence một kilo (ngôn ngữ thường dùng trong đo lường)
Đáp án A
What do you usually have for ......... breakfast?
a
an
the
x
Không dùng mạo từ trước tên các bữa trong ngày
Đáp án D
Ben has ........... terrible headache.
a
an
the
x
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Cách diễn đạt bị ốm, bệnh gì: have a/an headache/cold/cough/flu/…
“terrible” bắt đầu bằng phụ âm nên dùng “a”.
Dịch: Ben bị đau đầu kinh khủng.








