400 câu trắc nghiệm Mạo từ trong tiếng Anh có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
The largest landmass is divided into two "continents" along ........ Ural mountains.
av
the
x
a
Trước tên các dãy núi có mạo từ “the”
Dịch nghĩa: Lục địa lớn nhất được chi làm hai lục địa dọc theo dãy Ural
Chọn đáp án B
There are only ........ few mistakes in your composition. Don't make ....... same ones any more.
the, the
a, a
Ø, Ø
a, the
Vì “only: chỉ” đã mang nghĩa tiêu cực nên ta dùng “ a few” trong trường hợp này the same: giống (cụm cố định)
Dịch nghĩa: Chỉ có vài phút cho bài luận của bạn thôi.Đừng có lắm những ý giống nhau như thế này nữa
Chọn đáp án D
What ....... day we are having today!
an
the
x
a
Cấu trúc câu cảm thán: What + a/ an + N đếm được số ít + (S + V ) (do “day” chữ cái đầu là phụ âm)
Dịch nghĩa: Đó là một ngày mà chúng ta đã có hôm nay !
Chọn đáp án D
Lisa met one of her old friends on his way ...... home from Vancouver.
a
an
the
x
on way home: đường về nhà (cụm cố định)
Dịch nghĩa: Lisa gặp một trong những người bạn cũ của mình trên đường về nhà từ Vancouver
Chọn đáp án D
Spring is ....... best season of the year. Autumn is ....... busy season.
the, a
a, a
a, the
the, the
Trước các adj ở dạng so sánh hơn nhất phải dùng “the” Cấu trúc câu định nghĩa: S + tobe + a/ an + N đếm được số ít
Dịch nghĩa: Mùa xuân là mùa đẹp nhất trong năm.Mùa thu là mùa bận rộn
Chọn đáp án A
My girl friend bought ....... dress ......... last weekend.
a, the
the, the
a, x
the, a
Cái váy được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ “a”
Last week: cuối tuần (cụm cố định) , không có mạo từ đằng trước
Dịch nghĩa: Bạn gái tôi mua một cái váy tuần trước
Chọn đáp án C
Kent always have ........ lunch in a restaurant.
x
the
a
an
Have lunch: ăn trưa (cụm cố định)
Dịch nghĩa: Kent luôn ăn sáng ở nhà hàng
Chọn đáp án A
Wendy is ....... eleven-year-old girl.
a
the
an
x
Cấu trúc câu định nghĩa: S + tobe + a/ an + N đếm được số ít (Do “eleven” chữ cái đầu là nguyên âm)
Chọn đáp án C
.......... sun and the moon both set in ...... west.
the, the
Ø, Ø
Ø, the
the, Ø
sun (n) mặt trời , là thực thể duy nhất phải có mạo từ “the” in the west: phía Tây
Dịch nghĩa: Mặt trời và mặt trăng cùng nằm ở phía Tây
Chọn đáp án A
I will keep .......... eye on the baby when its father is away.
an
much
the
one
Cụm idiom: keep an eye on sb (để mắt đến ai)
Dịch nghĩa: Tôi sẽ để mắt đến đứa bé khi bố nó đi vắng
Chọn đáp án A
"James is not coming tonight". "Oh, that is... bad news."
a
an
the
x
Tin xấu ở đây được nhắc đến lần đầu tiên,nhưng do nó là danh từ không đếm được nên ta không cần điền mạo từ
Chọn đáp án D
I'm not the man to give you... advice.
a
an
the
x
Lời khuyên ở đây không đếm được,muốn đếm được các em phải dùng a piece of advice (1 lời khuyên)
Do được nhắc đến lần đầu nhưng là danh từ không đếm được nên ta không cần sử dụng mạo từ
Chọn đáp án D
I just want to ask you for... advice.
a
an
the
x
Lời khuyên ở đây không đếm được,muốn đếm được các em phải dùng a piece of advice (1 lời khuyên) Do được nhắc
Chọn đáp án D
……….advice he had got from most of his friends was to turn down………..offer.
the, the
the, an
an, an
Ø, Ø
Đáp án: A
Giải thích:
Lời khuyên này đã được xác định rõ là lời khuyên mà anh ta thu được từ hầu hết bạn bè → the
Lời đề nghị (offer) ở đây cũng đã xác định là lời đề nghị mà bạn bè anh ta khuyên nên từ chối → the
Dịch: Lời khuyên mà anh ấy nhận được từ hầu hết bạn bè là hãy từ chối lời đề nghị.
………equipment from........ wrecked plane has to be saved.
the, the
the, a
a, a
Ø, Ø
Đáp án: A
Giải thích:
- Chỗ trống thứ 1 danh từ “equipment” đã xác định bởi đang được bổ nghĩa bởi cụm từ phía sau “from…wrecked plane”.
- Chỗ trống thứ 2 cụm danh từ “wrecked plane” cũng đã xác định do nó là chiếc máy bay cần được cứu, chứ không phải 1 chiếc máy bay chung chung ở đâu.
Dịch: Thiết bị từ chiếc máy bay bị đắm phải được cứu.
It was nearly........ midnight, and Margaret rose to go.
a
an
the
x
midnight được nhắc đến lần đầu nhưng do nó là danh từ không đếm được nên ta không sử dụng mạo từ
Chọn đáp án D
As... boy Herbert wanted to study... music.
the, Ø
the, a
a, Ø
Ø, Ø
Cấu trúc: as a/ an + N đếm được số ít
Music là danh từ không đếm được nói chung nên ta không cần sử dụng mạo từ
Chọn đáp án C
We got back to...... inn as....... night was falling.
the, the
the, a
the, Ø
Ø, Ø
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Quán trọ (“inn”) ở đây đã xác định là cái quán mà chúng tôi đi vào, nên dùng mạo từ xác định “the”.
“night” (ban đêm) nói chung nên ta không cần sử dụng mạo từ
Dịch: Chúng tôi trở lại quán trọ khi màn đêm buông xuống.
I paid my first visit to them on........... clear cold February night.
a
an
the
x
Một đêm tháng hai lạnh cóng được nhắc đến lần đầu nên ta sử dụng mạo từ a
Chọn đáp án A
Charles was in a hurry to get back home by... midnight.
a
an
the
x
Cụm: by midnight: trước nửa đêm
Chọn đáp án D
Taiwan is ....... island. It is ........... largest island of ........... Republic of China.
an, a, Ø
the, the, Ø
a, the, the
an, the, the
Cấu trúc câu định nghĩa: S + be + a/ an + N đếm được số ít Cấu trúc: The + N1 + of + the + N2
Dịch nghĩa: Đài Loan là một hòn đảo.Nó là hòn đảo lớn nhất trong khu vực Trung Quốc
Chọn đáp án D
It is hot in ......... summer, and ......... days are longer.
a, the
Ø, the
the, the
the, Ø
Cụm: in + N chỉ mùa
Trước “days” cần có mạo từ vì nó được xác định là những ngày của mùa hè.
Dịch nghĩa: Trời nóng vào mùa hè và ngày cũng dài hơn.
Chọn đáp án B
Where there is ....... will, there is ......... way.
the, a
the, the
a, the
a, a
Cả “will” và “way” đều là các danh từ đếm được số ít đặc nhắc đến lần đầu Ta có cấu trúc: There + be + a/ an + N đếm được số ít
Dịch nghĩa: Nơi nào có ý chí , nơi đó có con đường
Chọn đáp án D
.... Vietnamese are ........ hardworking people.
the, a
the, Ø
Ø, Ø
Ø, a
Ta sử dụng the + adj sẽ trở thành một danh từ số nhiều về một nhóm người trong xã hội,động từ của nó chia số nhiều
Ví dụ như: the poor (những người nghèo), the homeless (những người vô gia cư) Hardworking people là danh từ đếm được số nhiều được nhắc đến lần đầu nên không cần có mạo từ
Dịch nghĩa: Người Việt Nam là những con người chăm chỉ
Chọn đáp án B
Rose's hometown was in ....... south Sea and his father is in ........ Black Sea.
Ø, Ø
the, an
the, a
the, the
Trước tên biển ta sử dụng mạo từ “the”
Dịch nghĩa: Quê của Rose ở biển phía Nam và cha anh ấy ở biển Đen
Chọn đáp án D
Jimmy has tried twice, and now he will give it ............ third try.
one
another
the
a
Trước các danh từ chỉ số thứ tự luôn có “the”: the first , the second ,the third
Dịch nghĩa: Jimmy đã thử 2 lần , và bây giờ anh ta sẽ thử nó lần thứ 3
Chọn đáp án C
Henry is fond of listening to .......... radio while John is interesting in watching ........ TV.
Ø, Ø
the, a
the, Ø
Ø, the
Cụm cố định: “listen to the radio” và “watch TV”
Dịch nghĩa: Henry thích nghe đài trong khi John thích xem TV.
Chọn đáp án C
He works at night and sleeps during ....... day.
a
an
the
x
Cụm: during the day (trong ngày)
Dịch nghĩa: Anh ta làm việc ban đêm và ngủ ban ngày.
Chọn đáp án C
A robber is dangerous to .... society.
the
an
a
x
Xã hội ở đây đã được xác định là nơi bị một tên cướp làm trở nên nguy hiểm
Dịch nghĩa: Một tên cướp rất nguy hiểm với xã hội
Chọn đáp án A
We elected Jessica ....... head of the club.
Ø
the
a
one
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ “head” được xác định bởi cụm “of the club” (của câu lạc bộ) ở phía sau, do đó ta dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Chúng tôi bầu Jessica làm người đứng đầu câu lạc bộ.








