400 câu trắc nghiệm Mạo từ trong tiếng Anh có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
A man and a woman were standing outside my house ....... man looked English but I think ......... woman was foreign.
Ø - a
the - the
Ø - Ø
Ø - the
Danh từ số ít "man" và "woman" đã được nhắc đến trong câu thứ nhất, nên ta sử dụng "the" cho cả hai danh từ đó ở câu thứ hai.Chọn đáp án B
The Soviet Union was ..... first country to send a man into ......... space.
the - the
the - Ø
a - Ø
Ø - the
+ Ta sử dụng "the" trước từ chỉ số thứ tự, ví dụ the first, the second, the third.
+ "The" đứng trước danh từ chỉ sự độc nhất "space" (vũ trụ).
Chọn đáp án A
Did you watch "Titanic" on ....... television or at ....... cinema?
Ø - the
Ø - Ø
Ø - a
the - Ø
Khi ta muốn nói xem chương trình nào đó trên ti vi, cụm từ "on television" được sử dụng, nhưng xem tại rạp chiếu phim ta lại sử dụng cụm cố định "at the cinema".Chọn đáp án A
After ....... lunch, we went for a walk by ...... sea.
a - Ø
Ø - Ø
Ø - a
Ø - the
+ Không sử dụng mạo từ trước tên của các bữa ăn.
+ Sử dụng mạo từ "the" trước "sea"(biển).
Chọn đáp án D
Peru is ...... country in South America. ........ capital is Lima.
the - the
a - the
Ø - the
Ø - Ø
+ Do danh từ "country" là danh từ số ít đếm được và chưa xác định nên ta sử dụng mạo từ "a".
+ "The" sử dụng trước “capital" (thủ đô) vì mỗi quốc gia chỉ có một thủ đô, dùng "the" trước những danh từ là duy nhất, độc nhất.
Chọn đáp án B
It was a beautiful day. .... sun shone brightly in ...... sky.
The - the
a - the
the - a
a - a
"The" được sử dụng trước danh từ chỉ sự độc nhất, the Sun (Mặt Trời), the sky (bầu trời).Chọn đáp án A
It is said that Robin Hood robbed ........ rich and gave the money to ........ poor.
Ø - Ø
The - the
a - a
Ø - the
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
the + adj: chỉ một nhóm người cùng một đặc điểm
the rich: người giàu
the poor: người nghèo
Dịch: Người ta nói rằng Robinhood đã cướp của người giàu và chia tiền cho người nghèo.
Life is not so easy for ..... unemployed.
a
an
the
Ø
Lời giải: "The" + tính từ = danh từ chỉ người ở dạng số nhiều. The unemployed: người thất nghiệp.Chọn đáp án C
Many people were killed in the accident. The bodies of ......... dead were taken away.
a
an
the
Ø
Đáp án: C
Giải thích:
“the” + tính từ = danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.
The dead: người chết.
Chọn đáp án C
Dịch: Nhiều người đã bị giết trong vụ tai nạn. Thi thể của những người chết đã được đem đi.
The butler (người quản gia) was ....... last person I suspected.
a
an
the
Ø
Ta sử dụng "the" trước từ chỉ số thứ tự.
The last: cuối cùng.
Chọn đáp án C
We are looking for _______ place to spend ________ night.
the/the
a/the
a/a
the/a
"place" là danh từ số ít nói chung nên ta dùng mạo từ "a"
"night" trong câu là một buổi tối xác định cụ thể nên ta dùng mạo từ "the"
Chọn đáp án B
Please turn off ________ lights when you leave ________ room.
the/the
a/a
the/a
a/the
Lời giải: lights và room đều mang tính xác định trong câu nên ta dùng mạo từ the
Chọn đáp án A
We are looking for people with ________experience.
the
a
an
x
Experience: kinh nghiệm => là danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ
Chọn đáp án D
Would you pass me ________ salt, please?
a
the
an
x
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ “salt” (muối) ở đây dựa vào ngữ cảnh, ta thấy đã xác định, cả người nói và người nghe đều đã biết tới, vậy dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Bạn vui lòng đưa cho tôi lọ muối nhé?
Can you show me ________way to ________station?
the/the
a/a
the/a
a/the
Những danh từ được đề cập trong câu đều mang tính xác định nên ta dùng mạo từ "the"Chọn đáp án A
She has read ________ interesting book.
a
an
the
x
interesting bắt đầu bằng nguyên âm nên ta dùng anChọn đáp án B
You’ll get ________shock if you touch ________ live wire with that screwdriver.
a/the
x/the
a/a
an/the
shock là danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ
live wire là danh từ xác định nên ta dùng mạo từ the
Chọn đáp án B
Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man.
An/the
the/an
an/an
the/the
Trước các tính từ trong câu đều bắt đầu bằng nguyên âm nên ta dùng mạo từ anChọn đáp án C
________ youngest boy has just started going to ________ school.
a/x
x/the
an/x
the/x
The youngest boy: cậu bé trẻ nhất
go to school: đến trường
Chọn đáp án D
Do you go to ________ prison to visit him?
the
a
x
an
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ "prison" có thể dùng có hoặc không có mạo từ "the" tùy vào ngữ cảnh:
Không có the (x) khi nói về chức năng chung của nhà tù (ví dụ: làm nơi giam giữ tội phạm).
Có the khi nói về một nhà tù cụ thể hoặc ai đó đến đó không phải với tư cách tù nhân (ví dụ: đến thăm, làm việc).
Trong câu "Do you go to ________ prison to visit him?", người nói đề cập đến một nhà tù cụ thể nơi mà người được nhắc đến đang bị giam giữ → cần dùng "the".
Dịch: Bạn có đến nhà tù để thăm anh ấy không?
________ eldest boy is at ________ college.
a/the
the/x
x/ a
an/x
The eldest boy: chàng trai già nhấtChọn đáp án B
Are you going away next week? No, ________ week after next.
an
a
the
x
the week after next: tuần sauChọn đáp án C
Would you like to hear ________ story about ________ English scientist?
an/the
the/the
a/the
a/ an
story là danh từ số ít nên ta dùng mạo từ a
English bắt đầu bằng nguyên âm nên ta dùng mạo từ an
Chọn đáp án D
There’ll always be a conflict between ________ old and ________ young.
the/the
an/a
an/the
the/a
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Trước các tính từ ta dùng mạo từ “the” để chỉ một nhóm người mang đặc điểm chung.
Dịch: Luôn luôn có xung đột giữa người già và người trẻ.
There was ________ collision at ________ corner.
the/a
an/the
a/the
the/the
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
There + be + (a/an) + danh từ: có… (chỉ sự tồn tại, xuất hiện)
“collision” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm, nên dùng “a”.
Dựa vào ngữ cảnh, ta thấy “corner” là danh từ đã xác định, dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Có một vụ va chạm ở góc phố.
My mother thinks that this is ________ expensive shop.
the
an
a
x
expensive bắt đầu bằng nguyên âm nên ta dùng mạo từ an
Chọn đáp án B
Like many women, she loves ________ parties and ________ gifts.
the/a
a/the
a/a
x/x
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
“parties” và “gifts” đều là danh từ đếm được số nhiều, do đó không dùng tới mạo từ “a”, loại A, B và C.
Ở đây 2 danh từ này là danh từ chung, chưa xác định nên không cần dùng tới mạo từ.
Dịch: Giống như nhiều phụ nữ khác, cô ấy thích tiệc tùng và quà tặng.
She works seven days ________ week.
a
the
an
x
seven days a week: 7 ngày 1 tuầnChọn đáp án A
My mother goes to work in ________ morning.
a
x
the
an
Trước buổi sáng (morning) ta dùng mạo từ theChọn đáp án C
I am on night duty. When you go to ________ bed, I go to ________ work.
a/x
a/the
the/x
x/x
go to bed, go to work là những cụm từ cố định không dùng mạo từ.Chọn đáp án D








