400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)
Đề thi

400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của m là

65,6.

72,0.

70,4.

66,5.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt nCO = x; nCO2 = y  nkhí = x + y = 0,5 mol || mkhí = 28x + 44y = 0,5 × 20,4 × 2.

|| giải hệ cho: x = 0,1 mol; y = 0,4 mol. Lại có: CO + [O] → CO2  nO mất đi = nCO2 = 0,4 mol.

► m = mY + mO mất đi = 64 + 0,4 × 16 = 70,4(g)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:

môi trường.

chất oxi hóa.

chất xúc tác.

chất khử.

Xem đáp án

Đáp án B

► 3Cu + 4H2SO4 + 2NaNO3 → 3CuSO4 + Na2SO4 + 2NO + 4H2O.

(hay phương trình ion rút gọn là: 3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O).

|| Khi đó, vai trò của các chất là:

– Cu: chất khử (Cu → Cu2+ + 2e).

– NaNO3: chất oxi hóa (N+5(NO3) + 3e → N+2(NO)).

– H2SO4: cung cấp môi trường axit.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất với:

84.

80.

82.

86.

Xem đáp án

Đáp án C

Do Y tác dụng AgNO3 sinh ra NO trong Y có chứa H+ và NO3 hết.

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O ở phản ứng đầu, nH+ = 0,4 – 0,02 × 4 = 0,32 mol.

nNO3 = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol nFe(NO3)2 = 0,04 mol.

Đặt nFeCl2 = x mol; nCu = y mol. mX = 127x + 64y + 0,04 × 180 = 23,76 gam.

Bảo toàn nguyên tố Clo : nAgCl = 2x + 0,4 mol.

Bảo toàn nguyên tố Ag : nAg = 0,58 – (2x + 0,4) = 0,18 – 2x mol.

Bảo toàn electron cả quá trình : nFeCl2 + 2nCu + nFe(NO3)2 = nAg + 3/4nH+

 x + 2y + 0,04 = 0,18 – 2x + 3/4 × 0,4 giải: x = 0,08 mol; y = 0,1 mol.

nAg = 0,02 mol; nAgCl = 0,56 mol m = 0,02 × 108 + 0,56 × 143,5 = 82,52 gam.

Cách khác: nNO = nH+ ÷ 4 = 0,4 ÷ 4 = 0,1 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO3 = 0,04 × 2 + 0,58 – 0,1 = 0,56 mol.

Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe3+ = x + 0,04 mol.

Bảo toàn điện tích: (x + 0,04) × 3 + 2y = 0,56 mol  x và y

giải tương tự như cách trên!

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn Fe?

Ag.

Mg.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

7,25.

8,98.

10,27.

9,52.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có mMuối = mKim loại + mSO42–.

Û mMuối = 3,22 + nH2 × 96 = 8,98 gam 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,28 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được dung dịch Y và 3,72 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH,  kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,029.

0,028.

0,026.

0,027.

Xem đáp án

Đáp án C

quan sát 4 đáp án: a ≤ 0,029 mol → nếu Cu bị đẩy ra hết thì mCu ≤ 0,029 × 64 = 1,856 < 3,72 

||→ chứng tỏ Z chứa Cu và Fe (Cu trong dung dịch bị đẩy ra hết). Rõ hơn, quan sát sơ đồ quá trình sau:

Gọi nMg = x mol và nFe ban đầu = y mol → có ngay 24x + 56y = 3,28 gam.

Trong dung dịch Y bảo toàn điện tích có nFe2+ = (a – x) mol ||→ 1,6 = 40x + 80 × (a – x) 80a – 40x = 1,6.

Bảo toàn nguyên tố Fe có trong 3,72 gam gồm a mol Cu và nFe = (x + y – a) mol.

||→ 56 × (x + y – a) + 64a = 3,72 56x + 56y + 8a = 3,72.

Giải hệ 3 ẩn 3 phương trình trên được x ≈ 0,008 mol; y = 0,055 mol và a = 0,024 mol.

||→ theo yêu cầu, đáp án cần chọn là C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2

(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH

(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

(a)    HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3

(a)Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

→ chỉ thu được 1 muối

(b)   2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O → có 1 muối

(c) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 → 1 muối

(d) Fe + Fe2(SO4)3 → 3 FeSO4 → có 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3

(e)  2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2 CO2

→ có 2 muối

(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )

4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là 3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất

Cu

Al

Fe

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại có tính khử mạnh nhất là Fe

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO nung nóng thu được Al và Cu

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 , có xuất hiện ăn mòn điện hóa

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhât là W

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

Số phát biểu đúng là

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

(a) đúng

(b)  sai vì CO không tác dụng với Al2O3 nên thu được Al2O3 và Cu

(a)    Đúng vì Zn + CuSO4  → ZnSO4 + Cu nên có 2 kim loại khác nhau Cu và Zn

(b)   đúng

(c)    đúng : AgNO3 + FeCl2  →AgCl + Fe(NO3)2

Fe(NO3)2 + AgNO3  → Fe(NO3)3 + Ag

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai :

CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo muối K2CrO4

Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính

Trong môi trường kiềm anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-

Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị khư thành Cr2+

Xem đáp án

Đáp án D

A đúng

B đúng

C đúng

D sai vì khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị oxi hóa thành Cr2+

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây 

CrSO4

K2Cr2O7

Cr2O3

NaCrO2

Xem đáp án

Đáp án A

Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây CrSO4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4 loãng. NaNO3, NH3, AgNO3, Br2, HCl. Số trường hợp xảy ra phản ứng là 

6

7

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Số trường hợp xảy ra phản ứng là

Fe(NO3)2 + Na2S → FeS + 2NaNO3

6Fe(NO3)2 +9 H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + 4H2O + 2NO+ 10HNO3

2NH3 + 2H2O + Fe(NO3)2  → Fe(OH)2 + 2NH4NO3

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

6Fe(NO3)2 + 3Br2 = 2FeBr3 + 4Fe(NO3)3

9Fe(NO3)2 + 12 HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O + 3NO

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4( trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lương ). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này trong không khí đến khối lượng không đổi 30,92 g rắn khan. Giá trị gần nhất của m là

106

107

105

103

Xem đáp án

Đáp án B

Quy đổi hỗn hợp X thành Mg : x mol, Al: y mol và Fe: z mol, O :0,32 mol

→ 24x + 27y +56z =20,2

X +HNO3 → hỗn hợp khí

Theo quy tắc đường chéo tính được NO :  0,14 mol và N2O : 0,02 mol

Ta có

Mg → Mg+2 + 2e

Al → Al+3 + 3e

Fe → Fe+3 + 3e

O +2e → O-2

N+5 +3e → N+2

2N+5 +8e → 2N+1

Ta có nếu không tạo NH4NO3 thì  ne nhận =  0,32.2 +0,14.3 + 0,02.8 =1,22 mol

mrắn  = mkim loại + mO  = 20,2 + mO(rắn ) → nO(rắn )  = 0,67 mol → nNO3(kim loại) =1,34 mol

Vì ne cho =  2x + 3y + 3z = 2nO(rắn)=1,34 > ne nhận→ pư tạo NH4NO3

→ nNH4NO3 = (1,34 – 1,22 ) : 8 = 0,015 mol

Muối  khan có m = mkim loại + mNO3 ( muối kim loại ) + mNH4NO3 = 20,2 + 1,34.62 + 0,015.80 =104,48

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ). Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

70

8

65

75

Xem đáp án

Đáp án A

Mg → Mg+2 +2e

Al→ Al+3 +3e

Zn → Zn+2 + 2e

N+5 + 8e → N-3

Muối có Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3 → rắn nung nóng có MgO, ZnO, Al2O3

Đặt khối lượng kim loại trong 19,2 g rắn trên là x g và số mol O là y mol → x + 16y =19,2 mol

Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y

Bảo toàn e có nNH4NO3 =  y . 2 : 8 = 0,25y

Trong muối khan của dung dịch X có %O = 

Nên x = 12,8 và y =0,4

→ m = x + 62.2y + 80.0,25y =70,4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe +CuSO4 FeSO4 +Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

sự khử Fe2+và sự khử Cu2+

sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu

sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

Xem đáp án

Đáp án D

“Khử cho, O nhận” => Fe là chất khử, Cu2+là chất oxi hóa => sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?

HNO3 (loãng, dư)

H2SO4 (đặc, nguội)

FeCl3 (dư).

HCl (đặc).

Xem đáp án

Đáp án A

không phản ứng do bị thụ động.

( tương tự với Al và Cr ).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

90,27%

85,30%.

82,20%

12,67%

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có dãy điện hóa: 

=>Zn phản ứng với Cu2+ trước

=> Khối lượng rắn giảm

=> Khối lượng rắn tăng

 Do cuối cùng m rắn = m(g) =m hỗn hợp ban đầu =>tăng và giảm phải cân bằng với nhau.

Đặt nZn = x; nFe = y => m giảm = (65 - 64)x = x(g); m tăng = (64 - 56)y = 8y

m tăng = m giảm => x = 8y => %mZn = 65x : (65x - 56y).100% = 90,27% 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1: 1: 1) tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Giá trị của m là

36,48

18,24.

46,08

37,44.

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn . Chia thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

22,75.

21,40.

29,40.

29,43

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

4,4 gam

18,8 gam

28,2 gam

8,6 gam

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu vào 200 ml dung dịch chứa NaNO3 1M và HCl 2M. Kết thúc phản ứng, nhỏ tiếp V ml dung dịch HCl 1M vào đó thì kim loại vừa tan hết. Biết trong dung dịch thu được không còn ion NO3 – và NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V và phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

400 và 46,67%.

400 và 31,11%.

200 và 46,67%.

200 và 31,11%.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Cu2+trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

Fe

Na

K

Ba

Xem đáp án

Đáp án A

Các kim loại kiềm và kiềm thổ ( trừ Be và Mg ) khi cho vào dung dịch CuSO4sẽ phản ứng với trước=>không khử được ion Cu2+=>loại B,C và D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng cromit là

FeO.Cr2O3

Cr(OH)2

Fe3O4.CrO

Cr(OH)3

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,02 mol Al vào 800 ml dung dịch gồm AgNO3 0,08M và Cu(NO3)2 0,5M

Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

6,912

7,224

7,424

7,092

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có

=> các cation trong dung dịch xuất hiện theo thứ tự:

Ghép lần lượt các ion vào để thoả bảo toàn điện tích:

Ghép 0,02 mol Al3+ và 0,01 mol Fe2+ vẫn chưa đủ.

=> ghép thêm: (0,864 - 0,02.3 - 0,01.2) : 2 = 0,392 mol Cu2+

=> Rắn gồm 0,064 mol Ag và (0,4 - 0,392 = 0,08) mol Cu

=> m = 0,064.108 + 0,008.64 = 7,424 (g)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau: Thí nghiệm đó là

Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3

Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.

Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.

Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7

Xem đáp án

Đáp án C

Nhìn hình vẽ thí nghiệm, ta rút ra được:

-Thu khí X bằng phương pháp đẩy không khí.

-Bình được úp ngược => X nhẹ hơn không khí MX < 29

Xét các đáp án: 

=> khí thu được là CO2 (M = 44) không thỏa.

=> khí thu được là SO2 (M = 64) không thỏa.

=> khí thu được là H2(M = 2) thỏa => chọn C.

=> khí thu được là Cl2 (M = 71) không thỏa.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y là:

KMnO4, NaNO3, FeCl3, Cl2

Fe2O3, K2MnO4, K2Cr2O7, HNO3

CaCl2, Mg, SO2, K2MnO4

NH4NO3, Mg(NO3)2, KCl, Cu

Xem đáp án

Đáp án B

dung dịch Y+Rắn Z.

Do thu được rắn => Y không chứa muối Fe3+

Dung dịch Y gồm FeSO4, CuSO4 và H2SO4dư 

A.Loại vì không phản ứng với FeCl3 

B.Thỏa mãn =>chọn B.

C. Loại vì không phản ứng với SO2 

D.Loại vì không phản ứng với KCl, Cu

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 thu được dung dịch X (không có ion NH4+). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung X đến khối lượng không đổi thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

28,66

29,89

30,08

27,09

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử KOH hết => rắn chứa

=> trái gt =>KOHdư=>rắn gồm KOH dư và KNO2 với số mol x và y. 

Ta có: 

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/khí = 0,02 mol

Bảo toàn điện tích trong X: 

Bảo toàn nguyên tố Hiddro: 

Bảo toàn nguyên tố Oxi: 

Bảo toàn khối lượng: mdd sau p.ư = 13,12 (g)

= 28,66%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, thu được

Fe2O3

FeO

Fe3O4

Fe(OH)3

Xem đáp án

Đáp án A

=> Chọn A

Ps: nhiệt phân trong chân không thu được FeO:

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho CrO3 tác dụng với H2O thu được hỗn hợp gồm

H2Cr2O7H2CrO4

Cr(OH)2 và Cr(OH)3

HCrO2 và Cr(OH)3

HCrO4 và Cr(OH)2

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các muối nào sau đây khi nhiệt phân thu được sản phẩm là oxit kim loại, khí NO2 và khí O2? 

NaNO3, Ba(NO3)2, AgNO3

Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2

Hg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

NaNO3, AgNO3, Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại trước Mg => thu được muối nitrit và khí O2

- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại từ MgCu => thu được oxit kim loại, khí NO2 và khí O2

- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại sau Cu => thu được kim loại, khí NO2 và khí O2

A. Loại vì tất cả đều không thỏa mãn

B. Thỏa mãn

C. loại vì Hg(NO3)2 

D. loại vì chỉ có Cu(NO3)2 thỏa

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

13,44

8,96

4,48

6,72

Xem đáp án

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:
(a) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
 
(b) Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+
 
(c) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(d) Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
 
(e) Crom (VI) oxit là oxit bazơ.
Số phát biểu đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

 

Đáp án B

(a)  Đúng

(b) Đúng 

(c) Đúng

(d) Sai, công thức phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

(e)  Sai, Crom (VI) oxit hay CrO3 là oxit axit

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu tác dụng với 130 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 12,48 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 0,896 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

7,60

7,12

10,80

8,00

Xem đáp án

Đáp án A

Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư Cu2+ hết

Giả sử chỉ có Mg phản ứng 

=> tăng giảm khối lượng 

=> vô lí => Fe phản ứng

Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:

24x + 56y = 9,2 + 0,13.64 - 12,48 => x = 0,07 mol => m = 7,6(g)

=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 Fe2O3 => m = 7,6 (g)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO, ZnCO3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít khí T (đktc) gồm NO, N2O, CO2 và H2.  (Biết tỉ khối hơi của T so với H2 là 218/15). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 79,22 gam kết tủa. Còn nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì lượng NaOH đã phản ứng là 1,21 mol. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,5

4,0

4,5

3,0

Xem đáp án

Đáp án A

Dễ tìm được 

Bảo toàn nguyên tố Zn: 

xét NaOH +Z: dung dịch cuối cùng chứa Na2ZnO2 và Na2SO4

Bảo toàn nguyên tố Zn: nNa2ZnO2 = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố Na: nNaNO3 = nNa+/Z = 0,07 mol

Bảo toàn điện tích: nNH4+ = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: 0,07 = 0,01 + x + 2y 

=> mT = 30x + 44y + 0,06.44 + 2z = 218/15x2 + (x+y+0,06+z)

Lại có:

nH+

=> 0,68 = 2x0,06 + 2x0,06 + 10x0,01 + 4x + 10y + 2z

=> giải hệ ta có:

x = z = 0,04 mol; y = 0,01 mol

=> V = 22,4.(0,04 + 0,01 + 0,06 + 0,04) = 33,6 lít

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

9,5

8,5

8,0

9,0

Xem đáp án

Đáp án A

Trong Z, đặt = x + y = 0,06 mol

giải hệ có x = y = 0,03 mol

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

82

74

72

80

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt

giải hệ có x = 0,04 mol; y = 0,01 mol

Bảo toàn nguyên tố Oxi:  

= 0,25 x 6 - 0,45 x 2 = 0,6 mol

Bảo toàn nguyên tố Hidro: 

Bảo toàn điện tích: 

=> m = 0,39.24 + 0,25.64 + 0,02.18 + 1,3.35,5 = 71,87 (g)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc luyện thép từ gang là:

Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép

Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao

Dùng CaO hoặc để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép

Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là

Ag2O, NO2, O2

Ag, NO2, O2

Ag2O, NO, O2

Ag, NO, O2

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây tạo hai muối của sắt?

FeO tác dụng với HCl

Fe(OH)3 tác dụng với HCl

Fe2O3 tác dụng với HCl

Fe3O4tác dụng với HCl

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

3,84

2,32

1,68

0,64

Xem đáp án

Đáp án B

=> Fe dư

Tăng giảm khối lượng: m = 22,4 + 0,01.(64 - 56) = 2,32 (g)