400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)
40 câu hỏi
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của m là
65,6.
72,0.
70,4.
66,5.
Đáp án C
Đặt nCO = x; nCO2 = y ⇒ nkhí = x + y = 0,5 mol || mkhí = 28x + 44y = 0,5 × 20,4 × 2.
||⇒ giải hệ cho: x = 0,1 mol; y = 0,4 mol. Lại có: CO + [O] → CO2 ⇒ nO mất đi = nCO2 = 0,4 mol.
► m = mY + mO mất đi = 64 + 0,4 × 16 = 70,4(g)
Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:
môi trường.
chất oxi hóa.
chất xúc tác.
chất khử.
Đáp án B
► 3Cu + 4H2SO4 + 2NaNO3 → 3CuSO4 + Na2SO4 + 2NO + 4H2O.
(hay phương trình ion rút gọn là: 3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O).
||⇒ Khi đó, vai trò của các chất là:
– Cu: chất khử (Cu → Cu2+ + 2e).
– NaNO3: chất oxi hóa (N+5(NO3–) + 3e → N+2(NO)).
– H2SO4: cung cấp môi trường axit.
Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất với:
84.
80.
82.
86.
Đáp án C
Do Y tác dụng AgNO3 sinh ra NO ⇒ trong Y có chứa H+ và NO3– hết.
4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O ⇒ ở phản ứng đầu, nH+ = 0,4 – 0,02 × 4 = 0,32 mol.
⇒ nNO3– = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol ⇒ nFe(NO3)2 = 0,04 mol.
Đặt nFeCl2 = x mol; nCu = y mol. mX = 127x + 64y + 0,04 × 180 = 23,76 gam.
Bảo toàn nguyên tố Clo : nAgCl = 2x + 0,4 mol.
Bảo toàn nguyên tố Ag : nAg = 0,58 – (2x + 0,4) = 0,18 – 2x mol.
Bảo toàn electron cả quá trình : nFeCl2 + 2nCu + nFe(NO3)2 = nAg + 3/4nH+.
⇒ x + 2y + 0,04 = 0,18 – 2x + 3/4 × 0,4 ⇒ giải: x = 0,08 mol; y = 0,1 mol.
⇒ nAg = 0,02 mol; nAgCl = 0,56 mol ⇒ m = 0,02 × 108 + 0,56 × 143,5 = 82,52 gam.
Cách khác: nNO = nH+ ÷ 4 = 0,4 ÷ 4 = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO3– = 0,04 × 2 + 0,58 – 0,1 = 0,56 mol.
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe3+ = x + 0,04 mol.
Bảo toàn điện tích: (x + 0,04) × 3 + 2y = 0,56 mol ⇒ x và y
⇒ giải tương tự như cách trên!
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn Fe?
Ag.
Mg.
Cu.
Al.
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
7,25.
8,98.
10,27.
9,52.
Đáp án B
Ta có mMuối = mKim loại + mSO42–.
Û mMuối = 3,22 + nH2 × 96 = 8,98 gam
Cho 3,28 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được dung dịch Y và 3,72 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,029.
0,028.
0,026.
0,027.
Đáp án C
quan sát 4 đáp án: a ≤ 0,029 mol → nếu Cu bị đẩy ra hết thì mCu ≤ 0,029 × 64 = 1,856 < 3,72
||→ chứng tỏ Z chứa Cu và Fe (Cu trong dung dịch bị đẩy ra hết). Rõ hơn, quan sát sơ đồ quá trình sau:


Gọi nMg = x mol và nFe ban đầu = y mol → có ngay 24x + 56y = 3,28 gam.
Trong dung dịch Y bảo toàn điện tích có nFe2+ = (a – x) mol ||→ 1,6 = 40x + 80 × (a – x) ⇄ 80a – 40x = 1,6.
Bảo toàn nguyên tố Fe có trong 3,72 gam gồm a mol Cu và nFe = (x + y – a) mol.
||→ 56 × (x + y – a) + 64a = 3,72 ⇄ 56x + 56y + 8a = 3,72.
Giải hệ 3 ẩn 3 phương trình trên được x ≈ 0,008 mol; y = 0,055 mol và a = 0,024 mol.
||→ theo yêu cầu, đáp án cần chọn là C.
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2
(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
3
2
4
5
Đáp án A
(a) HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3
(a)Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
→ chỉ thu được 1 muối
(b) 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O → có 1 muối
(c) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 → 1 muối
(d) Fe + Fe2(SO4)3 → 3 FeSO4 → có 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3
(e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2 CO2
→ có 2 muối
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )
4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là 3
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất
Cu
Al
Fe
Ag
Đáp án C
Kim loại có tính khử mạnh nhất là Fe
Cho các phát biểu sau :
(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO nung nóng thu được Al và Cu
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 , có xuất hiện ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhât là W
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Đáp án D
(a) đúng
(b) sai vì CO không tác dụng với Al2O3 nên thu được Al2O3 và Cu
(a) Đúng vì Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu nên có 2 kim loại khác nhau Cu và Zn
(b) đúng
(c) đúng : AgNO3 + FeCl2 →AgCl + Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Phát biểu nào sau đây là sai :
CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo muối K2CrO4
Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính
Trong môi trường kiềm anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-
Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị khư thành Cr2+
Đáp án D
A đúng
B đúng
C đúng
D sai vì khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị oxi hóa thành Cr2+
Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây
CrSO4
K2Cr2O7
Cr2O3
NaCrO2
Đáp án A
Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây CrSO4
Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4 loãng. NaNO3, NH3, AgNO3, Br2, HCl. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
6
7
4
5
Đáp án A
Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Fe(NO3)2 + Na2S → FeS + 2NaNO3
6Fe(NO3)2 +9 H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + 4H2O + 2NO+ 10HNO3
2NH3 + 2H2O + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + 2NH4NO3
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
6Fe(NO3)2 + 3Br2 = 2FeBr3 + 4Fe(NO3)3
9Fe(NO3)2 + 12 HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O + 3NO
Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4( trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lương ). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này trong không khí đến khối lượng không đổi 30,92 g rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
106
107
105
103
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp X thành Mg : x mol, Al: y mol và Fe: z mol, O :0,32 mol
→ 24x + 27y +56z =20,2
X +HNO3 → hỗn hợp khí
Theo quy tắc đường chéo tính được NO : 0,14 mol và N2O : 0,02 mol
Ta có
Mg → Mg+2 + 2e
Al → Al+3 + 3e
Fe → Fe+3 + 3e
O +2e → O-2
N+5 +3e → N+2
2N+5 +8e → 2N+1
Ta có nếu không tạo NH4NO3 thì ne nhận = 0,32.2 +0,14.3 + 0,02.8 =1,22 mol
mrắn = mkim loại + mO = 20,2 + mO(rắn ) → nO(rắn ) = 0,67 mol → nNO3(kim loại) =1,34 mol
Vì ne cho = 2x + 3y + 3z = 2nO(rắn)=1,34 > ne nhận→ pư tạo NH4NO3
→ nNH4NO3 = (1,34 – 1,22 ) : 8 = 0,015 mol
Muối khan có m = mkim loại + mNO3 ( muối kim loại ) + mNH4NO3 = 20,2 + 1,34.62 + 0,015.80 =104,48
Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ). Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
70
8
65
75
Đáp án A
Mg → Mg+2 +2e
Al→ Al+3 +3e
Zn → Zn+2 + 2e
N+5 + 8e → N-3
Muối có Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3 → rắn nung nóng có MgO, ZnO, Al2O3
Đặt khối lượng kim loại trong 19,2 g rắn trên là x g và số mol O là y mol → x + 16y =19,2 mol
Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y
Bảo toàn e có nNH4NO3 = y . 2 : 8 = 0,25y
Trong muối khan của dung dịch X có %O =
![]()
Nên x = 12,8 và y =0,4
→ m = x + 62.2y + 80.0,25y =70,4
Cho phản ứng hóa học: . Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử và sự oxi hóa Cu.
sự khử và sự khử
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
sự oxi hóa Fe và sự khử
Đáp án D
“Khử cho, O nhận” => Fe là chất khử, là chất oxi hóa => sự oxi hóa Fe và sự khử
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
(loãng, dư)
(đặc, nguội)
(dư).
HCl (đặc).
Đáp án A
![]()
không phản ứng do bị thụ động.
( tương tự với Al và Cr ).

Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
90,27%
85,30%.
82,20%
12,67%
Đáp án A
Ta có dãy điện hóa: ![]()
=>Zn phản ứng với trước
![]()
=> Khối lượng rắn giảm
=> Khối lượng rắn tăng
Do cuối cùng m rắn = m(g) =m hỗn hợp ban đầu =>tăng và giảm phải cân bằng với nhau.
Đặt => m giảm = (65 - 64)x = x(g); m tăng = (64 - 56)y = 8y
m tăng = m giảm => x = 8y => %mZn = 65x : (65x - 56y).100% = 90,27%
Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO và (tỉ lệ mol 1: 1: 1) tác dụng hết với dung dịch thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol và 0,05 mol NO. Giá trị của m là
36,48
18,24.
46,08
37,44.
Đáp án C
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn . Chia thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
22,75.
21,40.
29,40.
29,43
Đáp án A
Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng trong hỗn hợp ban đầu là
4,4 gam
18,8 gam
28,2 gam
8,6 gam
Đáp án B
Cho 18 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu vào 200 ml dung dịch chứa 1M và HCl 2M. Kết thúc phản ứng, nhỏ tiếp V ml dung dịch HCl 1M vào đó thì kim loại vừa tan hết. Biết trong dung dịch thu được không còn ion – và NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V và phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
400 và 46,67%.
400 và 31,11%.
200 và 46,67%.
200 và 31,11%.
Đáp án A
Để khử ion trong dung dịch có thể dùng kim loại
Fe
Na
K
Ba
Đáp án A
Các kim loại kiềm và kiềm thổ ( trừ Be và Mg ) khi cho vào dung dịch sẽ phản ứng với trước=>không khử được ion =>loại B,C và D.
Thành phần chính của quặng cromit là
FeO.Cr2O3
Cr(OH)2
Fe3O4.CrO
Cr(OH)3
Đáp án A
Cho hỗn hợp gồm 0,02 mol Al vào 800 ml dung dịch gồm 3)2 0,5M
Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
6,912
7,224
7,424
7,092
Đáp án C
![]()
![]()
Ta có
![]()
=> các cation trong dung dịch xuất hiện theo thứ tự:
![]()
Ghép lần lượt các ion vào để thoả bảo toàn điện tích:
Ghép 0,02 mol vẫn chưa đủ.
=> ghép thêm: (0,864 - 0,02.3 - 0,01.2) : 2 = 0,392 mol
=> Rắn gồm 0,064 mol Ag và (0,4 - 0,392 = 0,08) mol Cu
=> m = 0,064.108 + 0,008.64 = 7,424 (g)
Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau: Thí nghiệm đó là

Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột
Cho dung dịch đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.
Cho dung dịch loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.
Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể
Đáp án C
Nhìn hình vẽ thí nghiệm, ta rút ra được:
-Thu khí X bằng phương pháp đẩy không khí.
-Bình được úp ngược => X nhẹ hơn không khí
Xét các đáp án:
![]()
=> khí thu được là (M = 44) không thỏa.
![]()
=> khí thu được là (M = 64) không thỏa.
![]()
=> khí thu được là (M = 2) thỏa => chọn C.
![]()
=> khí thu được là (M = 71) không thỏa.
Cho hỗn hợp gồm vào lượng dư dung dịch loãng. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y là:
3)2, KCl, Cu
Đáp án B
dung dịch Y+Rắn Z.
Do thu được rắn => Y không chứa muối
Dung dịch Y gồm
A.Loại vì không phản ứng với
B.Thỏa mãn =>chọn B.
C. Loại vì không phản ứng với
D.Loại vì không phản ứng với KCl, Cu
Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch thu được dung dịch X (không có ion ). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung X đến khối lượng không đổi thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
28,66
29,89
30,08
27,09
Đáp án A
![]()
![]()
Giả sử KOH hết => rắn chứa
![]()
=> trái gt =>KOHdư=>rắn gồm KOH dư và với số mol x và y.
Ta có:

Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
Bảo toàn điện tích trong X: 
Bảo toàn nguyên tố Hiddro: ![]()
Bảo toàn nguyên tố Oxi: ![]()
Bảo toàn khối lượng:
![]()
= 28,66%
Nhiệt phân trong không khí đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, thu được
FeO
Đáp án A
![]()
=> Chọn A
Ps: nhiệt phân trong chân không thu được FeO:
Khi cho tác dụng với thu được hỗn hợp gồm
và
Đáp án A

Dãy các muối nào sau đây khi nhiệt phân thu được sản phẩm là oxit kim loại, khí và khí ?
Đáp án B
- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại trước Mg => thu được muối nitrit và khí
- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại từ MgCu => thu được oxit kim loại, khí và khí
- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại sau Cu => thu được kim loại, khí và khí
A. Loại vì tất cả đều không thỏa mãn
B. Thỏa mãn
C. loại vì
D. loại vì chỉ có thỏa
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
13,44
8,96
4,48
6,72
Đáp án B
![]()
![]()
Có các phát biểu sau:
(a) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với
(b) Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion
(c) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(d) Phèn chua có công thức
(e) Crom (VI) oxit là oxit bazơ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án B
(a) Đúng
(b) Đúng ![]()
(c) Đúng ![]()
(d) Sai, công thức phèn chua là
(e) Sai, Crom (VI) oxit hay là oxit axit
Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu tác dụng với 130 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 12,48 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 0,896 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
7,60
7,12
10,80
8,00
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng ![]()
=> tăng giảm khối lượng ![]()
=> vô lí => Fe phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
24x + 56y = 9,2 + 0,13.64 - 12,48 => x = 0,07 mol => m = 7,6(g)
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 => m = 7,6 (g)
Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO, có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít khí T (đktc) gồm . (Biết tỉ khối hơi của T so với H2 là 218/15). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 79,22 gam kết tủa. Còn nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì lượng NaOH đã phản ứng là 1,21 mol. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,5
4,0
4,5
3,0
Đáp án A
Dễ tìm được ![]()
Bảo toàn nguyên tố Zn: ![]()
xét NaOH +Z: dung dịch cuối cùng chứa
Bảo toàn nguyên tố Zn: = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố Na:
Bảo toàn điện tích: ![]()
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: 0,07 = 0,01 + x + 2y
=> = 30x + 44y + 0,06.44 + 2z = 218/15x2 + (x+y+0,06+z)
Lại có:
= ![]()
=> 0,68 = 2x0,06 + 2x0,06 + 10x0,01 + 4x + 10y + 2z
=> giải hệ ta có:
x = z = 0,04 mol; y = 0,01 mol
=> V = 22,4.(0,04 + 0,01 + 0,06 + 0,04) = 33,6 lít
Hỗn hợp X gồm trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
9,5
8,5
8,0
9,0
Đáp án A
Trong Z, đặt
= x + y = 0,06 mol
![]()
giải hệ có x = y = 0,03 mol
![]()
![]()



![]()
Nung nóng hỗn hợp gồm a mol Mg và 0,25 mol 3)2 sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
82
74
72
80
Đáp án C
Đặt
![]()
![]()
giải hệ có x = 0,04 mol; y = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
= 0,25 x 6 - 0,45 x 2 = 0,6 mol
Bảo toàn nguyên tố Hidro: ![]()
Bảo toàn điện tích: ![]()
=> m = 0,39.24 + 0,25.64 + 0,02.18 + 1,3.35,5 = 71,87 (g)
Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
Dùng oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép
Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
Dùng CaO hoặc để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép
Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép
Đáp án A
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn là
Đáp án B
![]()
Trường hợp nào sau đây tạo hai muối của sắt?
FeO tác dụng với HCl
tác dụng với HCl
tác dụng với HCl
tác dụng với HCl
Đáp án D

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
3,84
2,32
1,68
0,64
Đáp án B
![]()
![]()
=> Fe dư
Tăng giảm khối lượng: m = 22,4 + 0,01.(64 - 56) = 2,32 (g)
