400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)
Đề thi

400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,30 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (tỉ lệ mol 1:1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm ba kim loại. Hòa tan hoàn toàn Z vào dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) và còn lại 28,0 gam chất rắn không tan. Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong Y lần lượt là:

2,0M và 1,0M.

1,0M và 2,0M.

0,2M và 0,1M.

0,1M và 0,2M.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Do Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag || Z gồm Fe, Cu và Ag.

nFe dư = nH2 = 0,05 mol ||► Trong X có nAl = nFe = 8,3 ÷ (27 + 56) = 0,1 mol.

dung dịch sau phản ứng chứa 0,05 mol Fe(NO3)2 và 0,1 mol Al(NO3)3.

Đặt nCu(NO3)2 = x; nAgNO3 = y ∑nNO3 = 2x + y = 0,05 × 2 + 0,1 × 3.

mrắn không tan = 64x + 108y = 28(g) || Giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,2 mol.

[Cu(NO3)2] = 1M; [AgNO3] = 2M chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ag+.

Cu2+.

Zn2+.

Ca2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có dãy điện hóa.

Li+LiK+KBa2+BaCa2+CaNa+NaMg2+MgAl3+AlMn2+MnZn2+ZnCr3+CrFe2+FeNi2+NiSn2+SnPb2+PbH+H2Cu2+CuFe3+Fe2+Hg2+HgAg+AgPt2+PtAu3+Au

Theo dãy điện hóa thì tính oxh của các ion kim loại trong dãy tăng dần Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Cu.

Ag.

Mg.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Theo dãy hoạt động hóa học các kim loại ta có tính khử của Mg > Fe > Cu > Ag

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,2 gam hỗn hợp kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

6,4.

1,7.

1,8.

6,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nZn = nH2 = 0,1 mZn = 6,5 gam

mKim loại không tan = mCu = 8,2 – mZn = 1,7 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:

Dung dịch

Kim loại

X

Y

HCl

tác dụng

tác dụng

HNO3 đặc, nguội

không tác dụng

tác dụng

X, Y lần lượt là

Mg, Fe.

Fe, Mg.

Fe, Cr.

Fe, Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tập trung vào kim loại Y ta thấy.

+ Y tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội

Loại Fe Al và Cr Loại A C và D

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3. Sau một thời gian, hiện tượng quan sát được là

dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh.

dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng.

dung dịch nhạt dần màu xanh.

dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có phản ứng

Cu + 2AgNO3 (dd trong suốt) → Cu(NO3)2(dd xanh dương) + 2Ag

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,72 gam bột sắt vào 600 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

1,92.

12,24.

8,40.

6,48.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có sơ đồ:

+ Rõ ràng AgNO3 đã phản ứng hết.

+ Ta có ∑nNO3 = 0,66 mol.

+ Bảo toàn điện tích nCu2+ = (0,66 – 0,12x2) ÷ 2 = 0,21 mol.

nCu bị đẩy ra = 0,3 – 0,21 = 0,09 mol || nAg = 0,06 mol

mY = mCu + mAg = 0,06×108 + 0,09×64 = 12,24 gam

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn tan hoàn toàn 1,92 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N5+). Giá tri của X là

0,06.

0,18.

0,30.

0,12.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Bảo toàn e ta có 2nCu = nNO2 nNO2 = 1,92 × 2 ÷ 64 = 0,06 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và một lượng Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được khối lượng muối khan bằng

57,6 gam.

25,8 gam.

43,2 gam.

33,6 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặt nCu2S = x. Bảo toàn nguyên tố S: nSO42–/A = (0,24 + x) mol.

|| A chứa 0,12 mol Fe3+; 2x mol Cu2+ và (0,24 + x) mol SO42–.

► Bảo toàn điện tích: 0,12 × 3 + 2x × 2 = 2 × (0,24 + x) x = 0,06 mol.

mmuối = 0,12 × 56 + 0,12 × 64 + 0,3 × 96 = 43,2(g) chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M, thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:

1,344.

0,896.

14,933.

0,672.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCu = 0,1 mol; ∑nH+ = 0,24 mol; nNO3 = 0,12 mol.

3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.

H+ hết nNO = 0,06 mol V = 1,344 lít chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 8,560 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch A và 0,224 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là

1,92 gam.

1,60 gam.

2,40 gam.

3,60 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ có Fe3O4 xảy ra phản ứng oxi hóa - khử

Bảo toàn electron: nFe3O4 = 3nNO = 0,03 mol.

► mFe2O3 = 8,56 – 0,03 × 232 = 1,6(g) chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng 9,75). Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

8,9.

12,8.

10,4.

7,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy X về Mg, Cu, O và S. Do không còn sản phẩm khử nào khác Y không chứa NH4+.

Dễ thấy T chỉ chứa các muối nitrat Q gồm NO2 và O2. Giải hệ có: nNO2 = nO2 = 0,18 mol. Lại có:

► 2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2 || 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 || 2NaNO3 2NaNO2 + O2.

nO2/NaNO3 = ∑nO2 - nNO2 ÷ 4 = 0,135 mol nNaNO3 = 0,27 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

∑nN/T = 0,18 + 0,27 = 0,45 mol. Lại có: nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,12 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

● nNO3/Y = 0,45 - 0,12 × 2 = 0,21 mol || nNa+ = nNaNO3 ban đầu = 0,27 mol; nSO42– = nBaSO4 = 0,12 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO2/Z = 0,27 - 0,21 = 0,06 mol nSO2 = 0,09 - 0,06 = 0,03 mol.

► Dễ thấy ∑ne(Mg, Cu) = 2∑n(Mg, Cu) = ∑nđiện tích(Mg, Cu)/Y = 0,12 × 2 + 0,21 - 0,27 = 0,18 mol.

mO/X = 0,3m nO/X = 0,01875m (mol) || Bảo toàn electron: ∑ne(Mg, Cu) + 6nS = 2nO + nNO2 + 2nSO2

nS/X = (0,00625m - 0,01) mol ∑m(Mg, Cu) = m - 0,3m - 32 × (0,00625m - 0,01) = (0,5m + 0,32) (g).

|| mmuối/Y = 4m (g) = 0,5m + 0,32 + 0,27 × 23 + 0,21 × 62 + 0,12 × 96 m = 8,88(g) chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?

Bạc (Ag).

Sắt (Fe).

Vonfram (W).

Crom (Cr).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất là Hg và W.

Kim loại có khối lượng riêng thấp nhất và cao nhất là Li và Os.

Kim loại độ cứng thấp nhất và cao nhất là Cs và Cr.

chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là

Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.

Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.

Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.

Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: Ca2+/Ca > Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Ag+/Ag.

tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Ca2+ chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch của dãy nào sau đây?

NaCl, AlCl3, ZnCl2.

MgSO4, CuSO4, AgNO3.

Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl.

AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A loại vì Ni không phản ứng được với cả 3 dung dịch.

B loại vì Ni không phản ứng được với MgSO4.

C loại vì Ni không phản ứng được với NaCl.

chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,6 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lít khí H2 thoát ra (đktc). Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là:

39,4 gam.

53,9 gam.

58,1 gam.

57,1 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lần lượt bảo toàn nguyên tố Hidro và Clo: nCl = 2nH2 = 1 mol.

mmuối = 21,6 + 1 × 35,5 = 57,1(g) chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại tồn tại ở trạng thái lỏng là

Au.

Hg.

Cu.

W.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây của hợp kim, có thành phần chính là sắt?

Thạch anh.

Đuyra.

Vàng tây.

Inoc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A. Thạch anh có thành phân chính là SiO2.

B. Đuyra là hợp kim của Nhôm (Al).

C. Vàng tây là hợp kim của Vàng (Au).

D. Inoc (hay thép không gỉ) là hợp kim của Sắt (Fe).

chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây viết sai?

Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2.

2Fe + 3C12 2FeCl3.

2Fe + 6H2SO4(đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.

Fe + ZnSO4 FeSO4 + Zn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

D sai vì Zn2+/Zn > Fe2+/Fe nên Fe + ZnSO4 → không phản ứng chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3 chọn D.

● Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

● Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu.

● Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Al, Mg, Ag, Cu. Số lượng kim loại vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO4, vừa phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

3

4.

2.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhắc lại: ● NaHSO4 có tính axit mạnh (điện li hoàn toàn ra H+).

NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42–.

● Al, Fe và Cr bị thụ động với HNO3 đặc, nguội.

các kim loại thỏa mãn điều kiện trên là Zn và Mg chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại R. Biết rằng, khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và Fe có trong X gấp 2 lần khối lượng của R có trong Y. Hòa tan hoàn toàn lần lượt X, Y băng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì cả 2 trường hợp đều thu được V lít khí H2 (đktc). Kim loại R là

Ca.

Be.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Do lượng Al trong X và Y như nhau khác nhau là do Na, Fe và R

bỏ Al ra để tiện xét bài toán || xét hỗn hợp X gồm Na, Fe và Y chỉ chứa R.

Giả sử mY = 100g ∑mX = 200g.

● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Na nNa = 200 ÷ 23 mol nH2 = 100 ÷ 23 mol.

● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Fe nH2 = nFe = 200 ÷ 56 mol = 25 ÷ 7 mol.

► Thực tế X chứa cả Na và Fe 25 ÷ 7 < nH2 < 100 ÷ 23 mol.

Gọi hóa trị của R là n. Bảo toàn electron: nR = 2nH2 ÷ n.

50 ÷ 7n < nR < 200 ÷ 23n 11,5n < MR = 100 ÷ nR < 14n.

TH1: n = 1 11,5 < MR < 14 không có kim loại nào.

TH2: n = 2 23 < MR < 28 R là Magie(Mg) chọn D.

TH3: n = 3 34,5 < MR < 42 không có kim loại nào.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion R2+1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc

chu kì 3, nhóm VIB.

chu kì 4, nhóm VIIIB.

chu kì 4, nhóm VIIIA.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu hình e của R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.

Cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.

R thuộc chu kì 4 và thuộc PNP VIIIB Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14 gam bột sắt vào 150ml dung dịch CuCl2 2M và khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

16,4.

22,0.

19,2.

16,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có nFe = 0,25 mol và nCuCl2 = 0,3 mol.

+ Phương trình phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

Fe tan hết và mChất rắn = mCu = 0,25 mol

mChất rắn = 0,25 × 64 = 16 gam Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Hai muối trong X là

Fe(NO3)2 và AgNO3.

Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.

AgNO3 và Mg(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có dãy điện hóa:

Li+LiK+KBa2+BaCa2+CaNa+NaMg2+MgAl3+AlMn2+MnZn2+ZnCr3+CrFe2+FeNi2+NiSn2+SnPb2+PbH+H2Cu2+CuFe3+Fe2+Hg2+HgAg+AgPt2+PtAu3+Au

+ Theo dãy điện hóa ta có:

+ 2 muối lấy từ trước về sau lần lượt là: Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

+ Nếu hỏi 2 kim loại Lấy từ sau về trước là: Ag và Fe.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính dẫn điện của kim loại (từ trái qua phải) là

Fe, Au, Cu, Ag.

Au, Fe, Ag, Cu.

Ag, Cu, Au, Fe.

Ag, Au, Cu, Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chiều giảm của tính dẫn điện và dẫn nhiệt của các kim loại là:

Ag > Cu > Au > Al > Fe Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 dư để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) đã phản ứng là

2,016 lít.

1,008 lít.

1,344 lít.

0,672 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi số mol mol mỗi kim loại là x mol

Khi cho X tác dụng HCl hình thành ZnCl2: x mol, CrCl2: x mol, SnCl2: x mol → 136x + 123x + 190x = 8,98 → x = 0,02 mol

Khi cho X phản ứng với O2 hình thành ZnO, Cr2O3, SnO2

Bảo toàn electron ta có nO2 pứ =  = 0,045 mol → V = 1,008 lít.

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là

0,16.

0,12.

0,18.

0,14.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Ta có: nHNO3 = 2nO/Oxit + 4nNO

 nHNO3 pứ

Chọn C

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại cứng nhất là kim loại nào sau đây?

Cr.

Au.

Ag.

W.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu quy ước độ cứng của kim cương là 10 thì độ cứng của crom là 9, vonfram là 7, sắt là 4,5 , Cu là 3.

Vậy kim loại cứng nhất là Crom. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

Na.

K.

Fe.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Những kim loại phổ biến thường gặp và có khả năng

tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường đó là.

Li, K, Ba, Ca, Na với mẹo đọc là (Lí Ka Bài Ca Nào?)

Loại Fe 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn kim loại Na, Al, Fe, Cu. Thứ tự tính khử giảm dần là

Al, Na, Cu, Fe.

Na, Fe, Cu, Al.

Na, Al, Fe, Cu.

Cu, Na, Al, Fe.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại.

Tính khử giảm dần từ Na > Al > Fe > Cu 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn cung cấp nước tự nhiên (cho các nhà máy nước sinh hoạt) chứa sắt tồn tại chủ yếu ở dạng Fe(HCO3)2 ở pH khoảng 6 – 7. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người. Để khử sắt trong nước đạt hiệu quả kinh tế nhất, người ta dùng những phương pháp nào sau đây?

(1) Dùng giản phun mưa hoặc bể tràn để cho nước ngầm tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc. 

(2) Cho nước vôi vào nước.

(3) Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm.

(2), (3).

(1), (2).

(1), (2), (3).

(1), (3).

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian trước đây, theo kinh nghiệm thâm canh lúa nước, sau mỗi vụ mùa vụ, nhà nông thường hay đốt đồng (đốt gốc rạ còn lại trên đồng lúa sau thu hoạch). Theo cách thức canh tác đó, việc đồng giúp

cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng đạm dưới dạng N2.

cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng kali dưới dạng K2CO3.

loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu cho cánh đồng để chuẩn bị mùa vụ mới.

làm sạch phần lúa bị rơi rụng khi thu hoạch để chuẩn bị gieo giống mới.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong tro thực vật chứa nhiều K2CO3

Khi đốt đồng sẽ cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng kali dưới dạng K2CO3.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 90,4 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl2 dư thì được 97,5 gam muối khan. Giá trị của m là

39,2.

23,2.

38,4.

46,4.

Xem đáp án

Đáp án C

Sơ đồ phản ứng:

Khối lượng muối tăng là do có thêm lượng Cl-.

Ta thấy, Fe2+ phản ứng với Cl2.

Trong 90,4 gam muối khan có FeSO4 và Fe2(SO4)3.

Ta có: 

Quy đổi hỗn hợp đầu về FeO và Fe2O3.

Khối lượng hỗn hợp là: m = 0,2×72 + 0,15×160 = 38,4 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: FeO, FeCO3, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Số chất bị dung dịch HNO3 loãng oxi hóa là

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

Để thỏa mãn là phản ứng oxh khử có sự cho nhận electron.

Fe chưa đạt số oxh tối đa thỏa mãn.

Số chất thỏa mãn gồm FeO, FeCO3, Fe(NO3)2 và Fe(OH)2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X (đốt nóng) gồm Fe2O3, Al2O3, ZnO, CuO đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y. Chất rắn Y gồm

Al2O3, Fe, Zn, Cu.

Al, Fe, Zn, Cu.

Fe, Al2O3, ZnO, Cu.

Fe2O3, Al2O3, ZnO, Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ những oxit ở sau nhôm mới có khả năng tác dụng với CO.

Số oxit phản ứng được với CO gồm: Fe2O3, ZnO và CuO. Còn Al2O3 còn nguyên.

Chất rắn Y chứa: Al2O3, Fe, Zn, Cu 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3?

Fe(NO3)3 + KOH.

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4.

Fe(NO3)3 + Fe.

Fe2(SO4)3 + KI.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng:

Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3↓ đỏ nâu + 3KNO3.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19. Cho chất rắn Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch T và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T, thu được 5,184m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

57,645.

17,300.

25,620.

38,430.

Xem đáp án

Đáp án B

♦ CB1: 0,6 mol CO + O → 0,225 mol CO + 0,375 mol CO2.

||→ nO trong Y = nO trong X – nO bị CO lấy = 0,2539m ÷ 16 – 0,375 mol.

♦ CB3: BT e kiểu "mới": ∑nNO3 trong muối KL = 3nNO + 2nO trong Y = 0,2539m ÷ 8 + 0,69 mol.

||→ mmuối = mKL + mNO3 = 0,7461m + 62 × (0,2539m ÷ 8 + 0,69) = 5,184m

Giải phương trình → yêu cầu giá trị của m ≈ 17,320 gam. Chọn đáp án B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tây là hợp kim của sắt và kim loại nào sau đây?

Sn.

Zn.

Ag.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 8,4 gam Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

18,75 gam.

16,75 gam.

13,95 gam.

19,55 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nFe = 0,15 mol; nH+ = 0,2 mol || Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 Fe dư nFe phản ứng = 0,1 mol 

|| mmuối khan = mFe phản ứng + mCl + mSO4 = 0,1 × 56 + 0,1 × 35,5 + 0,05 × 96 = 13,95(g)  chọn C

Ps: nếu không so sánh Fe và H+ mà mặc định cho Fe hết thì sẽ chọn đáp án sai!.

Cụ thể: mmuối khan = mFe + mCl + mSO4 = 8,4 + 0,1 × 35,5 + 0,05 × 96 = 16,75(g)