400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)
Đề thi

400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 2,88 gam muối XSO4 vào nước được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (với điện cực trơ) trong thời gian t giây thì được m gam kim loại ở catot và 0,007 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí ở cả 2 điện cực là 0,024 mol. Giá trị của m là 

0,784 gam.

0,91 gam.

0,896 gam.

0,336 gam.

Xem đáp án

Đáp án C.

+ t giây: 

+ 2t giây: 

=> X = Cu

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 

70,33.

76,81.

83,29.

78,97.

Xem đáp án

Đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 40,8 gam chất rắn gồm C, Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (trong đó, số mol của Fe và các oxit sắt đều bằng nhau) tới phản ứng hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí (đktc) và hỗn hợp chất rắn gồm sắt và các oxit của nó. Để hòa tan hết chất rắn này, cần tối đa a mol HNO3 (sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong phản ứng là NO). Giá trị của a là 

1,3.

2,6.

1,8.

1,9.

Xem đáp án

Đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng? 

CrO.

Fe2O3.

Fe3O4.

CrO3.

Xem đáp án

Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng? 

Trong dung dịch, ion Cr3+ có tính lưỡng tính.

Crom là kim loại có tính lưỡng tính.

Trong dung dịch, ion Cr3+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Cr(OH)3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án C.

A sai, trong dung dịch, ion Cr3+ có tính axit.

B sai, Crom không có tinh lưỡng tính.

D sai, Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào? 

tăng 18,6 gam.

giảm 0,6 gam.

tăng 18 gam.

giảm 18,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là 

Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2

Fe(NO3)2 và AgNO3

Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2

AgNO3 và Mg(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án A.

X gồm 2 muối là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2; Y gồm 2 kim loại là Ag và Fe.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Trong các hóa chất sau: KMnO4, Cl2, NaOH, CuSO4, Cu, KNO3, KI. Số chất tác dụng với dung dịch X là 

6

5

4

7

Xem đáp án

Đáp án A.

X chứa FeSO4; Fe2(SO4)3; H2SO4 nên X phản ứng được với KMnO4 (+ H+ + Fe2+); Cl2 (+Fe2+); NaOH; Cu (+ Fe3+); KNO3 (+ H+ + Fe2+); KI (+ Fe3+).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 35,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và FeCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được NO; 0,03 mol khí CO2; dung dịch Y và 21,44 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan có khối lượng là

38,82 gam

36,42 gam

36,24 gam

38,28 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội ?

Cr.

Cu.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Đáp án B

Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO­3 đặc nguội

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng.

Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4.

Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.

Xem đáp án

Đáp án D

A, B, C đúng

D.Sai vì CaO phản ứng với HCl nên không thể làm khô HCl được

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

CaO + H2O → Ca(OH)2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là

3,36 lít.

6,72 lít.

1,12 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Công thức nhanh: nO (trong oxit) = 1/2 . nH+

Hướng dẫn giải:

∑ nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 0,1.2 + 0,1 = 0,3 (mol)

=> nO (Trong oxit) = 1/ 2 nH+ = 0,15 (mol)

∑ nCO + H2 = nO (Trong oxit) = 0,15 (mol) => V = 0,15.22,4 = 3,36 (lít)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 ?

Fe2(SO4)2.

CuSO4.

FeSO4.

Fe(NO3)3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Ghi nhớ Fe2+ có số oxi hóa trung gian nên có tính khử, sẽ tác dụng được với chất oxi hóa mạnh là KmnO4

Hướng dẫn giải:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnO2↓ + K2SO4 + 8H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Để một miếng gang ( hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.

(2) Kim loại cứng nhất là W (vonfam).

(3) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối.

(4) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+.

(5) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: 1, 2, 3, 5

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít (ở đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m và V lần lượt là:

3,84 và 0,448.

5,44 và 0,896.

5,44 và 0,448.

9,13 và 2,24.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Viết PTHH. Chú ý do sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe dư, phản ứng không tạo Fe3+, chỉ tạo Fe2+.

mchất rắn = m Fe dư + mCu => m - 0,07.56 + 64.0,04 = 0,75m => m

Hướng dẫn giải:

H+: 0,08

NO3-: 0,08

Cu2+: 0,04

3Fe + 8H+ 2NO3-→3Fe2+ + 2NO+4H2O

0,03    0,08                     0,02

Fe + Cu2+Fe2++Cu

0,04 0,04    0,04

chất rắn = m Fe dư + mCu => m - 0,07.56 + 64.0,04 = 0,75m

=> m = 5,44 gam

 

VNO = 0,02.22,4 = 0,448 lít

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 23 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với dung dịch HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít (ở đktc) khí NO2 duy nhất và dung dịch Y. Nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 58,25 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 25,625 gam chất kết tủa. Giá trị của V là

16,8.

38,08.

24,64.

47,6.

Xem đáp án

 

Đáp án D

Phương pháp:

Quy đổi hỗn hợp về Cu, Fe, O

Bảo toàn khối lượng

Bảo toàn electron

Hướng dẫn giải:

 

=> mCu + mFe = 23 – 0,25 . 32 = 15g

 Bảo toàn electron => nNO2 = 2nCu + 3nFe + 6nS = 2,125mol

=> V = 47,6 lít

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 74,88 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

46,6%.

37,8%.

35,8%.

49,6%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Bảo toàn electron

Bảo toàn điện tích

Bảo toàn nguyên tố Fe, O, H

Hướng dẫn giải:

Phần kết tủa có nAgCl= 0,3 => nAg = 0,009

Bảo toàn electron: nFe2+ = nAg + 3nNO = 0,036

nNO = 0,009 => nH+ dư = 4nNO = 0,036

Đặt a, b, c là số mol Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 trong X

=> mX = 56a + 232b + 180c = 7,488 (1 )

Dung dịch Y còn H+ dư và Fe2+ nên NO3đã hết.

Vậy Y chứa Fe2+ (0,036), H+ (0,036), Cl- (0,3)

Bảo toàn điện tích => nFe3+ = 0,064

Bảo toàn Fe => a + 3b + c = 0,064 + 0,036 (2)

Bảo toàn H => nH2O = 0,144

Bảo toàn O: 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 + 3nHNO3 = n+ nH2O

=> 4b + 6c + 0,024 . 3 = 0,032 + 0,144 (3)

Giải hệ (1)(2)(3):  a = 0,05      b = 0,014    c = 0,008

=> %Fe = 37,4%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các miếng sắt nhỏ vào dung dịch sau: (1) HCl; (2) NaOH; (3) NaNO3; (4) FeCl3. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Fe có thể phản ứng được với Hcl và dung dịch FeCl3

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

Fe, Al và Cu.

Mg, Fe và Ag.

Na, Al và Ag.

Mg, Al và Au.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg. Cho 15 gam X tác dụng với oxi, sau một thời gian thu được 18,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

50,5

39,5

53,7

46,6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ BTKL có nO/oxit = (18,2 – 15) ÷ 16 = 0,2 mol || nH2 = 0,3 mol

∑nHCl đã pứ = 2nO/oxit + 2nH2 = 1 mol mCl/muối = 35,5 gam

mmuối = mkim loại + mCl/muối = 15 + 35,5 = 50,5 gam Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 6,8 gam X đơn chức trong 100 gam dung dịch NaOH 20% đun nóng, thu được dung dịch Y. Trung hòa kiềm dư trong Y cần dung 200 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

35,2

38,3

37,4

36,6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có khối lượng là 42 gam. Chia X thành hai phần không bằng nhau.

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3, đặc, nóng dư, thì có 2,5 mol HNO3 đã phản ứng, sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối.

Giá trị của m là

112,4.

94,8.

104,5.

107,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Fe tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

chất khử.

chất oxi hóa.

môi trường.

chất xúc tác.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Fe là chất khử, N+5 (NaNO3) là chất oxi hóa, H+ (H2SO4) là môi trường.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là

Cu.

Ag.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mg2+/Mg > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag chắc chắn phải có Ag chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

● FeCl3: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2FeCl3 → NiCl2 + 2FeCl2

● CuCl2: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + CuCl2 → NiCl2 + Cu

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Ni xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

● AgNO3: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag

Ag sinh ra bám trực tiếp lên Ni xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

● HCl và FeCl2: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2HCl → NiCl2 + H2

có 2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu được

6,0 gam.

5,9 gam.

6,5 gam.

7,0 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O nSO42– = nSO2 = 0,045 mol.

mmuối = mKL + mSO42– = 1,68 + 0,045 × 96 = 6(g) chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?

NaCl.

FeCl3.

H2SO4.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi xảy ra ăn mòn điện hóa thêm dung dịch Cu(NO3)2.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lần lượt các chất sau: Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là

7.

8

6.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 7 chất bao gồm.

Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2, FeSO4 Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

23,80%.

30,97%.

26,90%.

19,28%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phân tích: Đặt .

Khi cho X tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 thì ta chỉ thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất nên sau phản ứng thì NO3- hết và muối thu được là CuSO4.

Ta có:

Vậy khối lượng Cu trong X là:

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:

400 và 114,80.

350 và 138,25.

400 và 104,83.

350 và 100,45.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Do dùng "tối thiểu" HCl nên xảy ra các phản ứng theo thứ tự:

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O

nFe = 0,2 mol; nFe3O4 = 0,05 mol.

Cuối cùng chỉ chứa FeCl2 nFeCl2 = 0,2 + 0,05 × 3 = 0,35 mol.

Bảo toàn nguyên tố Clo: nHCl = 0,35 × 2 = 0,7 mol V = 0,7 ÷ 2 = 0,35(l) = 350 ml.

FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓ + 2AgCl↓

nAg = 0,35 mol; nAgCl = 0,7 mol m = 0,35 × 108 + 0,7 × 143,5 = 138,25(g).

chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm: CuO, Al2O3 và một oxit sắt. Cho H2qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H2O. Hòa tan hoàn toàn A cần 170 ml dung dịch H2SO4 1M loãng được dung dịch B. Cho B tác dụng với NH3 dư lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí thu được 6,66 gam chất rắn. Công thức phân tử của oxit sắt và khối lượng của nó trong A là

Fe3O4; 3,48 gam.

Fe3O4; 2,32 gam.

FeO; 1,44 gam.

Fe2O3; 1,60 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy A về Cu, Al, Fe và O || [O] + H2SO4 → SO42– + H2O nO = nH2SO4 = 0,17 mol.

H2 + [O] → H2O (trừ Al2O3) nAl2O3 = (0,17 - 0,08)/3 = 0,03 mol nAl = 0,06 mol.

||► Rắn gồm 0,03 mol Al2O3 và Fe2O3 nFe2O3 = (6,66 - 0,03 × 102)/160 = 0,0225 mol

nFe = 0,045 mol nCu = (8,14 - 0,06 × 27 - 0,045 × 56 - 0,17 × 16)/64 = 0,02 mol.

nO/oxit sắt = 0,17 - 0,09 - 0,02 = 0,06 mo Fe : O = 0,045 : 0,06 = 3 : 4 Fe3O4

moxit sắt = 0,015 × 232 = 3,48(g) chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch A, B, C tho mãn:

- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.

- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.

- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.

Các chất A, B và C lần lượt là

CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3.

FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2.

NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3.

FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A tác dụng với B thu được 2 kết tủa và 1 kết tủa có tính khử loại A và C.

B tác dụng với C thu được khí loại B chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

48,80%.

33,60%.

37,33%.

29,87%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Dung dịch Y gồm Fe3+, H+, Na+NO3- và SO42-  (dung dịch Y không chứa Fe2+, vì không tồn tại dung dịch cùng chứa Fe2+, H+NO3-).

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 0,135 mol Cu thì:

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 ta có:

- Xét dung dịch Y, có: 

= 0,08 mol

- Xét hỗn hợp khí Z, có nCO2 = x molnNO = 4x mol. Mặt khác:

=> 44x + 3x.30 = 4,92 (g) => x = 0,3 mol

- Quay trở lại hỗn hợp rắn X, ta có:

mà 

= 0,01 mol

= 37,33%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3 và không có khí H2 bay ra

0,64.

2,4.

0,3.

1,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có nFe = 0,1 || nCu(NO2)2 = 0,1 || nHCl = 0,24

● Nhận thấy nH+ = 0,24 và nNO3 = 0,2 nNO = 0,06

● Ta có 3nNO > 2nFe Fe chỉ lên Fe2+.

nFe phản ứng với HNO3 = nNO × 3 ÷ 2 = 0,09 mol

nFe phản ứng với Cu2+ = 0,1 - 0,09 = 0,01 mol

m↓ = mCu = 0,01×64 = 0,64 gam Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất

25,5%.

18,5%.

20,5%.

22,5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Khi cho 21,5 gam X tác dụng với 0,43 mol H2SO4 thì:

= 0,26 mol

= 0,04 mol

- Ta có 

- Xét hỗn hợp X ta có:

= 20,09

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dd hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

a) Giá trị của m là 82,285 gam.

b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Tổng số nhận định đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Y chứa H2 Z không chứa NO3. Lập sơ đồ phản ứng:

nH2SO4 = nSO42– = nBaSO4 = 140,965 ÷ 233 = 0,605 mol; nNH4+ = nkhí = 0,56 ÷ 22,4 = 0,025 mol.

► Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+/Z = 2nSO42– nKNO3 = nK+ = 0,605 × 2 - 1,085 = 0,125 mol (b) sai

● Đặt nMg2+ = x; nFe2+ = y nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol; mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g.

|| Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol (e) đúng.

► m = 0,15 × 24 + 0,38 × 56 + 0,125 × 39 + 0,025 × 18 + 0,605 × 96 = 88,285(g) (a) sai.

Bảo toàn khối lượng: mH2O = 31,12 + 0,605 × 98 + 0,125 × 101 - 88,285 - 0,2 × 29,2 = 8,91(g) nH2O = 0,495 mol.

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2 = (0,605 × 2 - 0,025 × 4 - 0,495 × 2)/2 = 0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑n(NO,NO2) = ∑nN/Y = 0,125 - 0,025 = 0,1 mol.

nFeCO3 = nCO2 = 0,2 - 0,1 - 0,06 = 0,04 mol %mFeCO3 = 0,04 × 116 ÷ 31,12 × 100% = 14,91% (c) sai.

► mX = mMg + mFe + mO + mCO3 mO = 31,12 - 0,15 × 24 - 0,38 × 56 - 0,04 × 60 = 3,84(g).

nO = 0,24 mol nFe3O4 = 0,06 mol (d) sai chỉ có (e) đúng chọn A.

► Nhận xét: Đề chuẩn hơn nên là Z không chứa ion Fe3+.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

Fe2+.

Sn2+.

Cu2+.

Ni2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fe2+/Fe > Ni2+/Ni > Sn2+/Sn > Cu2+/Cu ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là

Fe.

Al.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

M + Cl2 → X; M + HCl → Y; X + Cl2 → Y || M có nhiều hóa trị chỉ có A thỏa chọn A.

(Các phản ứng xảy ra: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2; 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Al.

Cr.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng được với FeSO4 kim loại phải đứng trước Fe trong dãy điện hóa loại C.

Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội loại A, B chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc

CuSO4.

ZnSO4.

Fe2(SO4)3.

NiSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

A. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Cu sinh ra bám lên Ag loại.

B. Fe + ZnSO4 → không phản ứng loại.

C. Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 không còn bám kim loại khác.

(vì Ag + Fe2(SO4)3 → không phản ứng Ag không bị hòa tan)

D. Fe + NiSO4 → FeSO4 + Ni Ni sinh ra bám lên Ag loại.

chọn C.