400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
Đề thi

400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 122 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là:

Cu.

Al.

Fe.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc nguội.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp X gồm: Fe, Al và Zn bằng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được 39,65 gam hỗn hợp muối và V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

6,72 lít.

7,84 lít.

8,96 lít.

10,08 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi nH2 = x => nHCl = 2x

BTKL: 14,8 + 2x.36,5 = 39,65 + 2.x => x = 0,35 mol => VH2 = 7,84 lít

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một thanh sắt nặng m gam vào dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt nặng thêm 1,6 gam. Thể tích dung dịch CuSO4 đã dùng là:

100ml.

200ml.

300ml.

400ml.

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

PT:      1      1   1   (mol)

→ m thanh sắt tăng = 64 – 56 = 8 gam

ĐB:0,2 mol  ← m thanh sắt tăng = 1,6 gam

V dd CuSO4 = 0,2/0,5 = 0,4 (lít) = 400 ml.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau: Fe – Zn; Fe – Cu; Fe – Sn; Fe – Ni. Số cặp chất khi ăn mòn điện hoá xảy ra mà Fe bị ăn mòn trước là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong pin điện thì kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn.

Fe bị ăn mòn

trước trong các pin: Fe – Cu; Fe – Sn; Fe – Ni

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng chứa hàm lượng sắt cao nhất là:

Hematit.

Manhetit.

Xiderit.

Pirit.

Xem đáp án

Đáp án B

Chú ý: Ghi nhớ các quặng chứa sắt thường gặp:

Hematit đỏ: Fe2O3

Hematit nâu: Fe2O3.nH2O

Manhetit: Fe3O4

Xiderit: FeCO3

Pirit: FeS2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm: Fe, Ag, Cu và Mg. Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng thì ta có thể cho hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch:

AgNO3.

Fe(NO3)2.

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam Fe trong bình đựng khí Cl2, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan X vào H2O lắc đều. Thêm tiếp dung dịch NaOH tới dư, thấy số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 0,3 mol. Thể tích khí Cl2 đã tham gia phản ứng là: (Biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí).

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

5,60 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,10M và AgNO3 0,20M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa hai ion kim loại và chất rắn có khối lượng là (m + 1,60) gam. Giá trị của m là:

0,28.

0,92.

2,80.

0,56.

Xem đáp án

 

Đáp án là D.

Dung dịch chứa 2 ion kim loại đó là Fe2+ và Cu2+.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KNO3 và Fe(NO3)2. Hỗn hợp khí thu được đem dẫn vào bình chứa 2 lít H2O thì không thấy khí thoát ra khỏi bình. Dung dịch thu được có giá trị pH = 1 và chỉ chứa một chất tan duy nhất, coi thể tích dung dịch không thay đổi. Giá trị của m là:

28,10.

23,05.

46,10.

38,20.

Xem đáp án

Đáp án là B.

Hỗn hợp khí chứa NO2 và O2 phản ứng vừa đủ với nước và không thấy khí thoát ra

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Lấy một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe cho vào 100 ml dung dịch X tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y chứa 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ mol của 2 muối đã cho là:

0,30M.

0,40M.

0,42M.

0,45M.

Xem đáp án

Đáp án là B.

Chất rắn Y chứa 3 kim loại là Ag; Cu; Fe.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,80 gam bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,40M và H2SO4 0,50M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của m và V là:

10,68 và 3,36.

10,68 và 2,24.

11,20 và 3,36.

11,20và 2,24.

Xem đáp án

Đáp án là B. 

Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe dư.

V = 22,4 (l)

= 17,8 - 0,31.56 + 0,16.64 = 10,68 (g)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm ba oxit của sắt là Fe2O3, Fe3O4 và FeO với số mol bằng nhau. Lấy m1 gam A cho vào một ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho một luồng khí CO đi qua ống. CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO2 ra khỏi ống được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m2 gam kết tủa trắng. Chất còn lại trong ống sứ sau phản ứng có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4. Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, đun nóng thì thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đo ở đktc). Giá trị m1, m2 và số mol của HNO3 phản ứng lần lượt là:

18,560; 19,700 và 0,91 mol.

20,880; 19,700 và 0,81 mol.

18,560; 20,685 và 0,81 mol.

20,880; 20,685 và 0,91 mol.

Xem đáp án

Đáp án là D.

=> m2 = 20,865 gam

= 3,3.0,09 + 0,1 = 0,91 mol

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoan toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là

20,25

19,45

19,05

22,25

Xem đáp án

Chọn đáp án C

=> mFeCl2 = 0,15. 127 = 19,05 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng của oxit sau phản ứng giảm 0,58 gam. Giá trị của m là

0,27

2,7

0,54

1,12

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gọi số mol của Al là x (mol)

2Al + Fe2O3 t0 Al2O3 + 2Fe

x     →0,5x           →0,5x    (mol)

mgiảm = mFe2O3 - mAl2O3

=> 0,5x. 160 - 0,5x. 102 = 0,58

=> x = 0,02 (mol)

=> mAl = 0,02. 27 = 0,54 (g)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi hỗn hợp X gồm CuO, FeO và MgO nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch FeCl3 dư thu được chất rắn Z. Vậy Z là

Cu và MgO

Cu, Al2O3 và MgO

MgO

Cu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chú ý. CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al

Cu tác dụng được với muối sắt (III)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Cu vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa 3 muối (không có AgNO3) có khối lượng giảm 50 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

64,8

17,6

114,8

14,8

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dd sau phản ứng thu được 3 muối và không có AgNO3 => tất cả Ag+ chuyển hết thành Ag

BTNT Ag => nAg = nAgNO3 = 0,6 (mol)

Khối lượng giảm = mAg sinh ra – mFe, Cu

=> 50 = 0,6.108 – m

=> m = 14,8 (g)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư. Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng với dung dịch HCl (sản phẩm khử duy nhất là NO), cần một lượng NaNO3 tối thiểu là

8,5 gam.

17 gam.

5,7 gam.

2,8 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bảo toàn electron:

2nCu + nFe2+ = 3nNO

=> nNO = (2.0,1 + 0,1 )/3 = 0,1 (mol)

BTNT N => nNaNO3= 0,1.85 = 8,5 (g)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:

    X + Y → không xảy ra phản ứng        X + Cu → không xảy ra phản ứng

    Y + Cu → không xảy ra phản ứng         X + Y + Cu → xảy ra phản ứng

 X, Y có thể là

NaNO3 và NaHCO3.

NaNO3 và NaHSO4.

Fe(NO3)3 và NaHSO4.

Mg(NO3)2 và KNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X là NaNO3 và Y là NaHSO4

NaNO3 + NaHSO4 → Không phản ứng

NaNO3 + Cu → Không phản ứng

NaHSO4+ Cu → Không phản ứng

2NaNO3 + 8NaHSO4 + 3Cu → 5Na2SO4 + 3CuSO4 + 2NO↑ + 4H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Cho các kết luận sau:

(a) Giá trị của m là 82,285 gam.

(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

(c) Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X là 18,638 .

(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

(e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Số kết luận không đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

= 24,88 gam

Quy đổi hỗn hợp X thành Fe, Mg, O và CO2

Đặt a, b là số mol của O và CO2 trong X. Đặt x là số mol H

 

∑ m(O +CO2) = 31,12 – 24,88 = 6,24 (1)

= 0,255 - b - x

Sau phản ứng với dung dịch NaOH thu được dd chứa K2SO4 và Na2SO4

Bảo toàn điện tích:

=> 31,12 + 0,605.98 + 101(0,255 - b - x) = 24,88 + 39(0,255 - b - x) + 0,025.18 + 0,605.96 + 0,2.29,2 + 18(0,55 - x)

=> 62 + 44x = 6,98 (3)

Từ (1), (2) và (3)

=> a = 0,28 (mol) ; b = 0,04 (mol) ; x = 0,06 (mol

=> m = 24,88 + 39 ( 0,255 –b –x) + 0,025.18 + 0,605.96 = 88, 285  => nhận định a) sai

nKNO3 = 0,225 – b – x = 0,125 => nhận định b) sai

%FeCO3 = ( 0,04.116/ 31,12).100%  = 14,91% => nhận định c) sai

nO = 4nFe3O4 + nFeCO3 =>  nFe3O4 = 0,06 => nhận định d) sai

=> có tất cả 4 nhận định sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là một oxit của sắt có đặc điểm là khi tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì tạo ra dung dịch Y. Biết dung dịch Y vừa có khả năng hòa tan Cu, vừa có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4. X là

FeO.

Fe3O4.

Fe2O3.

Fe2O3 hoặc Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án B

Y có khả năng hòa tan Cu → Y chứa Fe3+; Y có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4 → Y chứa Fe2+ → X = Fe3O4

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau phản ứng thu được 3,88 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 2,925 gam bột Zn vào dung dịch Y sau phản ứng thu được 5,265 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị của m là

3,17.

2,56.

3,2.

1,92

Xem đáp án

Đáp án C

= 0,02.65 + 3,88 + 5,265 => m = 3,2 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 5m gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 49 ml dung dịch KMnO4 1M. Giá trị của m là

2,32.

7,20.

5,80

4,64.

Xem đáp án

Đáp án D

=> m = 4,64 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Thành phần chính của gỉ sắt là Fe3O4. xH2O.

Thành phần chính của gỉ đồng là Cu(OH)2. CuCO3.

Các đồ dùng bằng sắt thường bị ăn mòn do không được chế tạo từ Fe tinh khiết mà thường có lẫn các tạp chất khác.

Trong quá trình tạo thành gỉ Fe, ở catot xảy ra quá trình O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

Xem đáp án

Đáp án B

Thành phần chính của gỉ sắt là Fe2O3.xH2O =>để chống gỉ dùng Fe2O3 pha chế sơn chống gỉ

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3.

Cu + Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2.

 Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu.

Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử là

Fe2+, Cu, Ag, Fe.

Fe2+,Ag, Cu, Fe.

Ag, Cu, Fe2+, Fe.

Ag, Fe2+, Cu, Fe.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi hỗn hợp X gồm CuO, FeO và MgO nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch FeCl3 dư thu được chất rắn Z. Vậy Z là

Cu và MgO

Cu, Al2O3 và MgO

MgO

Cu

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho CO qua X thu được Fe,Cu,MgO có pt 

Sau đó cho qua FeCl3 dư thì có những phản ứng 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,88 gam X gồm Cu, Fe, Mg tác dụng với clo dư thì sau phản ứng thu được 28,275 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác, 0,44 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 5,376 lít H2  (đktc). % khối lượng của Cu trong X là

67,92%

58,82%

37,23%

43,52%

Xem đáp án

Đáp án B

Xét thì nghiệm 2:BT e có

Xét thí nghiệm 1 ta có

Gọi số mol của Fe,Mg,Cu là a,b,c (mol)

Ta có 56a+24b+64c=10,08          (2)

Khối lượng muối là 28,275=>162,5a+95b+135c=28,275(vì Fe tác dụng với Cl2 tạo FeCl3)                      (3)

Từ 1,2,3 ta có 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn CuO với oxit kim loại M hóa trị II theo tỉ lệ mol tương ứng là 1: ( GV VŨ KHẮC NGỌC)2 được hỗn hợp B. Cho 4,8 gam hỗn hợp B này vào ống sứ, nung nóng rồi dẫn khí CO dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn D. Hỗn hợp D tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HNO3 1,25M thu được V lít khí NO. Kim loại M là

Zn

Ca

Mg

Ca hoặc Mg

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol CuO và MO là a,2a(mol)

TH1:CO khử được MO

=>a=0,025=>80a+(M+16).2a=4,8=>M là Ca(loại vì CaO không bị CO khử)

Không có M thỏa mãn lọai

TH2.CO không khử đc MO

=>a=0,03(mol) =>80a+(M+16).2a=4,8=>M=24

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng lá sắt vào 150 ml dung dịch chứa CuCl2 1M và HCl 2M. Sau một thời gian, thu được dung dịch X; 2,24 lít H2 (ở đktc) và lá sắt lấy ra có khối lượng thay đổi 5,2 gam so với ban đầu. Thêm tiếp 2,125 gam NaNO3 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với

32,5 gam

37,0

36,5

17,0 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Có nFe=x(mol) ;cac pứ xảy ra

=>m(giảm)=0,1.56=5,6(g)

Do đó sự thay đổi 5,2 là giảm

=>5,2 = 5,6-8x

=>x = 0,05(mol)

 

Vậy sau  phản ứng trong dung dichj có CuCl2(0,1 mol),HCl(0,1 mol),FeCl2(0,15 mol)

Do đó H,NO3 hết sau pứ, 

=>m muối=m (trước)+m(NaNO3)-m(NO)-m(H2O)

=>m=36,675

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?

Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl loãng.

Cho kim loại Fe vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.

Cho kim loại Cu vào dung dịch FeSO4.

Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

B. Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

C. Cu là kim loại đứng sau Fe trong dãy điện hóa nên không đẩy được Fe2+ ra khỏi dd muối

D. Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4+ 2Fe(SO4)2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không tạo ra Ag kim loại?

Đốt cháy quặng Ag2S

Cho NaF vào dung dịch AgNO3

Nhiệt phân muối AgNO3

Cho Cu vào dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

B. Không xảy ra do sản phẩm không tạo được chất kết tủa hoặc bay hơi

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Crom(VI) oxit là oxit bazơ

Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+

Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A. sai vì CrO3 là một oxit axit

B. Đúng vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh. C2H5OH + 2CrO3 → 3H2O + Cr2O3 + 2CO2

C. Đúng Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

D. Đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và Fe CO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là

Fe3O4.

FeO.

Fe.

Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chú ý: Fe(NO3)2 và FeCO3 nung sẽ thu được Fe2O3 chứ không phải FeO

=> HS tránh nhầm lẫn sẽ Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

Fe(OH)2 và Cu(OH)2.

Fe(OH)2 ,Cu(OH)2 và Zn(OH)2.

Fe(OH)3.

Fe(OH)3và Zn(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chú ý: Cu tan trong FeCl3.

             Zn(OH)2 tan trong NaOH dư

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Cu vào 400 gam dung dịch Fe(NO3)3 12,1% thu được dung dịch A có nồng độ Cu(NO3)2 là 3,71%. Nồng độ % Fe(NO3)3 trong dung dịch A là

2,39%.

3,12%.

4,20%.

5,64%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

mFe(NO3)3 bđ = 400.12,1/100 = 48,4 (g)

Gọi số mol của Cu là x (mol)

Cu   +   2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

0,08   → 0,16                         (mol)

=> mFe(NO3)3 dư = 48,4 – 0,16.242 = 9,68 (g)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO và không có khí H2 bay ra. Giá trị của m là

1,6 gam

3,2 gam

6,4 gam

12,8 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Do sau phản ứng thu được m gam chất rắn( chính là Cu) nên Fe chỉ tạo muối Fe2+

3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO↑+ 4H2O   (1)

0,075           ← 0,2                                            (mol)

=> Sau phản ứng (1) số mol Fe dư là 0,1 – 0,075 = 0,025 (mol)

Fe + Cu2+  → Fe2+ + Cu↓

0,025 → 0,025 → 0,025 (mol)

m↓ = mCu = 0,025.64 = 1,6 (g) => chọn A

Ghi nhớ: NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa như axit HNO3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Fe, Ag, Cu. Cho X vào dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thấy Fe và Cu tan hết và còn lại Ag không tan đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp X. Chất tan trong dung dịch Y là

AgNO3.

Cu(NO3)2.

Fe2(SO4)3.

FeSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta thấy: Fe, Cu, Ag + dd X → chỉ còn lại Ag không tan đúng bằng lượng Ag ban đầu

=> ddX hòa tan được Fe, Cu mà không sinh ra Ag

=> X chỉ có thể là Fe2(SO4)3

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4

=> chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 33,2 gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4 trong 1,2 lít dung dịch chứa KHSO4 1M và HNO3 0,5M thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồn NO và NO2 có tỷ khối hơi so với H2 bằng 17,67 (ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần I cho tác dụng hết với 900 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được 10,7 gam một kết tủa duy nhất.

    - Phần II cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

150,5.

128,9.

163,875.

142,275.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dùng quy tắc đường chéo => nNO : nN2O = 2 : 1

Gọi số mol của NO và của N2O lần lượt là 2x và x (mol)

Phần 1: tác dụng với 0,45 mol NaOH → 0,1 mol Fe(OH)3

=> nOH-  dùng để trung hòa H+ dư = 0,45 – 3nFe(OH)3 = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol)

=> nH+ dư = 0,15.2 = 0,3 (mol)

Ta có: ∑nH+ = nKHSO4 + nHNO3 = 1,2 + 0,6 = 1,8 (mol)

BTNT H : => nH+ bđ = nH+ dư + 2nH2O => nH2O = ( 1,8 – 0,3)/2 = 0,75 (mol)

BTNT N : 0,6 = 2x + x + b

=> 3x + b = 0,6 (1)

BTĐT đối với các chất trong dd Y: 3a + 0,3+ 1,2 = 2.1,2 + b

=>  3a – b = 0,9 (2)

BTKL: mX + mKHSO4 + mHNO3 = mY + mZ + mH2O

=> 33,2 + 1,2. 136 + 0,6.63 = (56a+ 0,3+1,2.96 +62b+1,2.39) + ( 2x.30 + 46x) + 0,75.18

=> 56a+ 62b+106x=58, 4( 3)

Từ (1), (2), (3) => a= 0,45 ; b= 0,45;  x = 0,05 (mol)

Phần 2: Tác dụng với Ba(OH)2

=> m↓ = mBaSO4 + mFe(OH)3 = 0,6.233 + 0,225.107 = 163,875 (g) ( Bảo toàn nguyên tố SO4 và Fe)

Dùng quy tắc đường chéo => nNO : nN2O = 2 : 1

Gọi số mol của NO và của N2O lần lượt là 2x và x (mol)

Phần 1: tác dụng với 0,45 mol NaOH → 0,1 mol Fe(OH)3

=> nOH-  dùng để trung hòa H+ dư = 0,45 – 3nFe(OH)3 = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol)

=> nH+ dư = 0,15.2 = 0,3 (mol)

Ta có: ∑nH+ = nKHSO4 + nHNO3 = 1,2 + 0,6 = 1,8 (mol)

BTNT H : => nH+ bđ = nH+ dư + 2nH2O => nH2O = ( 1,8 – 0,3)/2 = 0,75 (mol)

BTNT N : 0,6 = 2x + x + b

=> 3x + b = 0,6 (1)

BTĐT đối với các chất trong dd Y: 3a + 0,3+ 1,2 = 2.1,2 + b

=>  3a – b = 0,9 (2)

BTKL: mX + mKHSO4 + mHNO3 = mY + mZ + mH2O

=> 33,2 + 1,2. 136 + 0,6.63 = (56a+ 0,3+1,2.96 +62b+1,2.39) + ( 2x.30 + 46x) + 0,75.18

=> 56a+ 62b+106x=58, 4( 3)

Từ (1), (2), (3) => a= 0,45 ; b= 0,45;  x = 0,05 (mol)

Phần 2: Tác dụng với Ba(OH)2

=> m↓ = mBaSO4 + mFe(OH)3 = 0,6.233 + 0,225.107 = 163,875 (g) ( Bảo toàn nguyên tố SO4 và Fe)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại quặng hoặc hỗn hợp nào dưới đây không chứa sắt dưới dạng oxit?

hematit

tecmit

xiđerit

manhetit

Xem đáp án

Đáp án C.

Hematit chứa Fe2O3; tecmit chứa Al và Fe2O3; xiđerit chứa FeCO3; manhetit chứa Fe3O4.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hợp chất của crom có tính lưỡng tính là

CrO và CrO3

CrO và Cr(OH)2

Cr2O3 và Cr(OH)3

CrO3 và K2Cr2O7

Xem đáp án

Đáp án C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng, dư. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

7

8

10

9

Xem đáp án

Đáp án A.

Chất phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là: Fe; FeO; Fe(OH)2; Fe3O4; Fe(NO3)2; FeSO4; FeCO3.