400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Cho các dung dịch: HCl, NaOH, HNO3 loãng, CuSO4 thì Cr(OH)3 không tác dụng với dung dịch nào?
CuSO4
HCl.
NaOH.
HNO3 loãng.
Đáp án A
Cr(OH)3 không phản ứng với dung dịch CuSO4
Quặng hematit có thành phần chủ yếu là
FeS2.
Fe2O3.
FeCO3.
Fe3O4.
Đáp án B
Quặng hematit có thành phần chủ yếu là Fe2O3 (SGK 12 – trang 140)
Sản phẩm thu được khi cho sắt tác dụng với axit sunfuric loãng, dư là
Sắt (III) sunfat.
Sắt (II) sunfit.
Sắt (II) sunfat.
Sắt (III) sunfit.
Đáp án C
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó cho thêm tiếp khoảng 1 ml nước lắc đều để K2Cr2O7 tan hết thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là
màu vàng chanh và màu da cam.
màu vàng chanh và màu nâu đỏ.
màu nâu đỏ và màu vàng chanh.
màu da cam và màu vàng chanh.
Đáp án D

Thêm vài giọt KOH vào dung dịch X thì nồng độ H+ trong dung dịch X giảm → Cân bằng (1) dịch chuyển sang phải → thu được dung dịch Y (màu vàng chanh)
Khối lượng KMnO4 cần thiết để tác dụng hết với 0,15 mol FeCl2 (trong môi trường H2SO4) là
14,22 gam.
4,74 gam.
9,48 gam.
7,11 gam.
Đáp án A
10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 10Cl2 + 24H2O
0,15 → 0,09
= 0,09.158 = 14,22 gam
Hòa tan hoàn toàn a gam FeO trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 5,6 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của a là
3,6.
36,0.
18,0.
9,0.
Đáp án B

Quá trình cho nhận electron:
Fe+2 → Fe+3 + 1e N+5 + 3e → N+2
0,75 ← 0,75 0,75 ← 0,25
= 0,75.72 = 36 gam
Một hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với 12,8 gam S thu được 23,8 gam chất rắn. Khối lượng của Fe có trong X là
1,2 gam.
5,6 gam.
0,4 gam.
4,8 gam.
Đáp án B



![]()
Hồn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% về khối lượng. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam hỗn hợp M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ N trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
96,25.
80,75.
139,50.
117,95.
Đáp án D


Quy đổi hỗn hợp M thành kim loại R và O
![]()


![]()

![]()
![]()
Hòa tan m gam Mg trong 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,12 lít khí hỗn hợp khí X (đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,2 gồm N2 và H2, dung dịch Y và 2 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
6,68
4,68
5,08
5,48
Đáp án C

![]()

Vì sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại →H+ hết
Mg → Mg2+ + 2e
12H+ + 2NO−3 +10e → N2 + 6H2O
0,24 ← 0,04 ← 0,2 ← 0,02 mol
2H+ + 2e → H2
0,06 ← 0,06 ← 0,03
Cu2+ + 2e → Cu
![]()
=> Sản phẩm có NH4NO3
= 0,4 - 0,3 = 0,1 mol
10H+ + NO−3 + 8e → NH+4 + 3H2O
0,1 → 0,01 → 0,08 mol
![]()
![]()
![]()
=> m = 0,4 + 4,68 = 5,08 g
Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là
1,12 lít.
6,72 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Đáp án D
![]()
![]()
![]()
Bảo toàn nguyên tố oxi ta có:

![]()
![]()
Khi cho kim loại sắt vào lượng dư dung dịch chứa chất X, sau khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm là muối sắt (II). Chất X có công thức hóa học là
H2SO4 đặc nóng.
HNO3.
FeCl3.
MgSO4.
Đáp án C
Ta có phương trình hóa học
2Fe + 6H2SO4đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe + 2FeCl3 → 2FeCl2
Dung dịch nào sau đây có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4?
Fe(SO4)3.
Fe(NO3)3.
FeSO4.
CuSO4.
Đáp án C
Dung dịch có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 là FeSO4 vì Fe2+ vừa có tính khử nên phản ứng được với dung dịch KMnO4 có tính oxi hóa mạnh.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Cho m gam bộ Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4 M và Cu(NO3)2 0,2 M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75 gam và V lít (ở đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m và V lần lượt là
5,44 và 0,448.
3,84 và 0,448.
9,13 và 2,24.
5,44 và 0,896.
Đáp án A
![]()
![]()
Vì sau phản ứng thu được 0,75 gam chất rắn → có chưa Fe dư và Cu
Xét các quá trình cho ─ nhận electron
Fe →Fe2+ + 2e 4H+ + NO−3 + 3e → NO + H2O
0,08 0,04 → 0,06 → 0,02 mol
Cu2+ + 2e → Cu
0,04 → 0,08 → 0,04
Bảo toàn electron:
![]()
Cho 7,488 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ và 0,32 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trắm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
49,6%.
37,8%.
35,8%.
46,6%.
Đáp án B
Ta có sơ đồ phản ứng:



* Y + AgNO3
Bảo toàn nguyên tố Cl:
![]()
![]()
![]()
Fe2+ →Fe3+ + 1e
4H+ + NO−3 + 3e → NO + H2O
0,036 ← 0,027 ← 0,009
Ag+ + 1e → Ag
0,009 ← 0,009
Bảo toàn electron ta có: = 0,027 + 0,009 = 0,036 mol
Dung dịch Y gồm: Fe2+ : 0,036 mol, H+ : 0,036 mol, Cl− : 0,3 mol, Fe3+
Bảo toàn điện tích ta có:


= 0,064 mol
* X + HNO3
= 0,3 + 0,024 - 0,036 = 0,288 mol
![]()
Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: 4b + 6c + 0,024.3 + 0,144 => 2b + 3c = 0,052 (1)
Ta có hệ phương trình:


= 37,4 %.
Cho 23 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Cu2S, FeS2 và FeS tác dụng hết với dung dịch HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít (ở đktc) khí NO2 duy nhất và dung dịch Y. Nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 58,25 gam kết tủa. Mặt khác khi cho toàn bộ Ytác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 25,625 gam chất kết tủa. Giá trị của V là
38,03.
47,6.
16,8.
24,64.
Đáp án B
Ta có sơ đồ phản ứng:


Quy hỗn hợp X thành Cu, Fe và S
* Y + BaCl2
Ba2+ + SO2−4 → BaSO4
![]()
![]()
* Y + NaOH
Fe3+ + 3OH− → Fe(OH)3
Cu2+ +2OH− → Cu(OH)2
Ta có:

![]()

Ta có:
Ta có quá trình cho nhận electron
Cu → Cu2+ + 2e
N+5 +1e → N+4
Fe → Fe3+ + 3e
S → S+6 + 6e
Bảo toàn electron ta có: 0,125.2 + 0,125.3 + 0,25.6 = 2,125 mol
= 2,125.22,4 = 47,6 (L)
Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim :
Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo.
Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hóa crom thành Cr(VI).
Lưu huỳnh không phản ứng được với crom.
Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(II).
Đáp án A
Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây:
Zn.
Fe.
Na.
Ca.
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:
2,24 lít.
4,48 lít.
5,60 lít.
3,36 lít.
Đáp án C
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp NO2 và NO ta có :


Đặt nFe = nCu = 0,1 mol.
Bảo toàn e
![]()
=> 0,1.3 + 0,1.2 = x + 3x => x = 0,125 mol
![]()
Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy còn một phần chất rắn chưa tan. Vậy các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:
FeCl3, FeCl2, HCl
FeCl3, FeCl2, CuCl2
FeCl2, CuCl2, HCl
FeCl3, CuCl2, HCl
Đáp án C
Cho m gam Mg vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, đến phản ứng hoàn toàn thu được 14,4 gam chất rắn.Giá trị của m là:
15,6 gam.
24 gam
8,4 gam.
6 gam.
Đáp án A
Chất rắn sau phản ứng gồm : Cu ( 0,05 mol => m = 3,2 gam ) và Fe ( 11,2 gam => n = 0,2 mol )
=> dung dịch sau phản ứng chứa : Mg2+ ; Fe2+ ( 0,6 mol ) và NO3- ( 2,5 mol)
=> Theo BTĐT : nMg2+ = 0,65 mol => mMg = 15,6 gam
Cho m gam Fe vào dung dịch AgNO3 được hỗn hợp X gồm 2 kim loại. Chia X làm 2 phần.
- Phần 1: có khối lượng m1 gam, cho tác dụng với dung dịch HCl dư, được 0,1 mol khí H2.
- Phần 2: có khối lượng m2 gam, cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, được 0,4 mol khí NO. Biết m2 – m1 = 32,8. Giá trị của m bằng:
1,74 gam hoặc 6,33 gam
33,6 gam hoặc 47,1 gam
17,4 gam hoặc 63,3 gam
3,36 gam hoặc 4,71 gam
Đáp án B
Phần 1 : nFe = 0,1 mol , nAg = a mol
Phần 2 : nFe = 0,1n mol và nAg = a.n mol
Ta có : m2 – m1 = 5,6n + 108a.n – 5,6 – 108.a = 32,8 => 5,6.n + 108.a.n – 108 a = 38,4
Mặt khác : Bảo toàn electron ta có 0,3.n + a.n = 1,2
=> n = 3 hoặc n = 108/67
- Khi n = 3 =>a = 0,1 => Trong X : nFe = 0,4 mol và nAg = 0,4 mol
=> nFe bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol = 33,6 gam
- Khi n = 108/67 => a = 4/9 => Trong X : Fe ( 35/134 mol) , Ag ( 700/603)
=> Fe(bđ) = 1015/1206 mol = 47,131 gam
Trong các câu sau đây, câu nào đúng ?
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ.
Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.
Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3.
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al; số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
8
7
6
5
Đáp án A
X gồm Fe2+ ; Fe3+ ; H+ ; SO42-
Các chất thỏa mãn : H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al
Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khối lượng trong nước được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Z là
36 gam.
30 gam.
40 gam.
26 gam.
Đáp án D
Cả quá trình : X -> hidroxit -> oxit Y -> Kim loại (Fe,Cu)
Có mS = 18g => nS = nSO4 = 0,5625 mol
=> mKL = mX – mSO4 = 26g
Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7 gam hỗn hợp rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 3,9 gam bột Zn vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,14 gam chất rắn. Giá trị của m là
3,20.
6,40.
3,84.
5,76.
Đáp án A
nZn = 0,06 mol > ½ nNO3
=> Zn dư , dung dịch muối Y chỉ có Zn(NO3)2 với số mol là 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng :
mZn + mY = mZn(NO3)2 + mrắn => my = 9,8g
Và : mCu + mAgNO3 = mX + mY
=> mCu = m = 3,2g
Dẫn khí CO đi qua 12 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thì thu được 23,64 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m
gam kết tủa. Tính m:
25,92 gam
28,32 gam
86,4 gam
2,4gam
Đáp án B
nCuO = 0,15mol
nBa(OH)2 = 0,18 mol
n kết tủa = 0,12 mol < nBa(OH)2
=> có 2 trường hợp
Trường hợp 1: CO2 hết, Ba(OH)2 dư
nCO2 = n kết tủa = 0,12 mol
=> nCu = nO tách ra = nCO2 = 0,12 mol => m chất rắn = mAg + mCuO dư = 0,24 . 108 + 0,03 . 80 = 28,32g
Trường hợp 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần
nCO2 = 2nBa(OH)2 – n kết tủa = 2 . 0,18 – 0,15 = 0,21 > nO trong oxit (loại)
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là :
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Đáp án B
Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO; Fe3O4; Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là
44,8 gam
40,8 gam
4,8 gam
48,0 gam
Đáp án A
Phản ứng: m gam hỗn hợp oxit + CO → 40 gam chất rắn X + 0,3 mol CO2.
có nCO = nCO2 = 0,3 mol ⇒ BTKL có: m = 40 + 0,3 × 16 = 44,8 gam.
Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO, Cu2O. Hoà tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít (đktc) khí SO2 duy nhất. Giá trị m là :
9,68 gam.
15,84 gam.
20,32 gam.
22,4 gam.
Đáp án D

![]()
mX = 64x + 32y = 24,8 (1)
Bảo toàn e: nelectron cho = nelectron nhận
![]()
=> 2x = 4y + 0,2.2 (2)
=> x = 0,
35 và y = 0,075 m = 0,35.64 = 22,4 gam.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X lần lượt phản ứng với các chất: Cu, Ag, dung dịch : KMnO4, Na2CO3, AgNO3, KNO3, KI, Na2S, NaOH. Số chất phản ứng với X là :
6
7
8
9
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
81,55.
110,95.
115,85.
104,20.
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp Cu và S.



mX = 64x + 32y (1)
Bảo toàn e: 2x + 6y = 0,9 . 3 (2)
=> x = 0,3 và y = 0,35
=> m = 0,35 . 233 + 0,3 . 98 = 110,95 gam.
Khi cho sắt tác dụng với các chất sau, chất nào oxi hoá sắt thành Fe3+?
HCl.
H2SO4 loãng, nguội.
HCl đặc, nóng.
Cl2.
Đáp án D
2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Để một miếng gang (Fe – C) ngoài không khí ẩm.
(2) Nhúng một thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
(3) Nhúng một thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
(4) Nhúng một thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là:
1
2
3
4
Đáp án B
Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là: (1); (4).
Crom không tác dụng được với dung dịch:
HCl loãng nóng.
NaOH.
CuSO4.
H2SO4 đặc nóng.
Đáp án B
Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng CO dư, thu được chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch HCl dư, thu được V ml H2 (đktc). Giá trị của V là:
0,448.
0,672.
448.
672.
Đáp án D
![]()
![]()
Nung 5,6 gam Fe trong bình đựng oxi, sau phản ứng thu được 15,2 gam hỗn hợp T chỉ gồm toàn oxit. Hoà tan hoàn toàn T cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 2M, giá trị của V là:
0,3 lít.
0,6 lít.
0,9 lít.
1,2 lít.
Đáp án B

![]()
Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam một kim loại R chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc). Kim loại R là:
Fe.
Cu.
Zn.
Al.
Đáp án A
Giả sử R hóa trị n
![]()

Đốt cháy m gam Fe trong bình đựng khí Cl2, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn N. Hòa tan N vào H2O lắc đều. Thêm tiếp dung dịch NaOH tới dư, thấy số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 0,3 mol. Biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng là:
2,24 lít
3,36 lít.
4,48 lít
5,60 lít.
Đáp án B
![]()
![]()
Hoà tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8 ml khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí. Biết thể tích khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
Ni và 1400s.
Ni và 2800s.
Cu và 1400s.
Cu và 2800s.
Đáp án C
+ t giây:
=> t = 1400
+2tgiây:![]()
![]()
![]()
=> M = Cu
Hỗn hợp X gồm: Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây:
9,5.
9,0.
8,5.
8,0.
Đáp án A

![]()
![]()

=> m = 9,4777
