400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp X chứa Fe và Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
17,22
18,16
19,38
21,54
Đáp án D.


=> m = 21,54 gam
Có 3 mẫu chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe; FeO; Fe2O3. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để nhận biết đồng thời 3 chất này?
HCl.
H2SO4 đặc.
HNO3 loãng.
CuSO4 loãng.
Đáp án A.
Thuốc thử: dung dịch HCl.
+ Fe: có khí thoát ra.
+ FeO: dung dịch màu lục nhạt.
+ Fe2O3: dung dịch màu đỏ nâu.
Điện phân 200ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 1M trong thời gian 5790 giây với cường độ dòng điện một chiều I = 2,5 A. Ngắt dòng điện rồi cho ngay 200 ml dung dịch HNO3 0,5M vào bình điện phân, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là:
0,28
0,56
1,40
1,12
Đáp án D.

![]()
![]()
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là
23,2
12,6
18
24
Đáp án C.
![]()
![]()
![]()
Hòa tan hoàn toàn 24,72 gam hỗn hợp X chứa Fe3O4, Cu2S và FeS2 trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, vừa đủ) thu được V lít khí SO2 (đktc) và dung dịch Y chứa 55,6 gam muối. Mặt khác, cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 124,86 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu2S trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
26,7%
14,1%
19,4%
24,8%
Đáp án C.

Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
9,5
8,5
8,0
9,0
Đáp án A.


![]()


Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây
NaCl.
FeCl3.
H2SO4.
Cu(NO3)2.
Đáp án D
- Khi ngâm một đinh sắt vào dung dịch HCl thì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
+ Khí H2 sinh ra một phần bám lại trên đinh sắt làm giảm khả năng tiếp xúc với ion H+ nên phản ứng xảy ra chậm và khí H2 sinh ra sẽ ít.
- Khi nhỏ thêm dung dịch Cu(NO3)2 vào thì: Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
+ Trong dung dịch lúc này hình thành một pin điện điện cực Fe – Cu có sự chuyển dịch các electron và ion H+ trong dung dịch sẽ nhận electron vì vậy làm cho phản ứng xảy ra nhanh và khí H2 thoát ra nhiều hơn
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây
Fe2O3 và CuO.
Al2O3 và CuO.
MgO và Fe2O3.
CaO và MgO.
Đáp án A
- Ở nhiệt độ cao, khí CO, H2 có thể khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
=> Các chất thỏa mãn là: và CuO
Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
3,36 gam.
5,60 gam
2,80 gam.
2,24 gam.
Đáp án C
Sự oxi hóa | Sự khử |
Fe → Fe2+ + 2e (vì lượng Fe phản ứng tối đa nên Fe chuyển lên Fe2+).
| 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O 0,08 ← 0,02 → 0,06 → 0,01 Cu2+ + 2e → Cu 0,01 → 0,02 2H+(dư) + 2e → H2 0,02 → 0,02 → 0,01 |


Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là:
AgNO3 và H2SO4 loãng
ZnCl2 và FeCl3
HCl và AlCl3
CuSO4 và HNO3 đặc nguội
Đáp án A


Cho hỗn hợp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch H2SO4 đặc nóng tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Thành phần của kết tủa Y gồm
Fe(OH)2.
Fe(OH)2, Cu(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2.
Fe(OH)3.
Đáp án A
- Quá trình
![]()

Lưu ý: Các hiđroxit hay muối của các kim loại Cu, Ag, Zn, Ni tạo phức tan trong dung dịch NH3 dư.
Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:
5,12.
3,84.
2,56.
6,96.
Đáp án B
- Hướng tư duy 1: Cân bằng phương trình
Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+
mol: 0,02 → 0,04 0,04 => n Fe3+còn lại = 0,08 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
mol: 0,04 ← 0,08 => nCu dư = 0,06 mol
Vậy mrắn = mCu dư = 3,84 (g)
Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam. Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al. Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
14,35.
17,59.
17,22.
20,46.
Đáp án D
- Xét trường hợp dung dịch Y chứa 2 chất tan là NaOH và NaCl. Quá trình điện phân diễn ra như sau:
Tại catot: Fe2+ + 2e → Fe x ← 2x → x 2H2O +2e →2OH- + H2 2y → 2y y | Tại Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e (2x + 2y) (x + y) ← (2x + 2y) |
- Từ phương trình
![]()

suy ra
![]()
- Khối lượng dung dịch giảm
![]()
=> x = 0,03 mol
- Hỗn hợp


![]()
Cho 7,68 gam hỗn hợp Fe2O3 và Cu tác dụng với HCl dư, sau phản ứng còn lại 3,2 gam Cu. Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là:
14,35.
17,59.
17,22.
20,46.
Đáp án C

= 4,48 gam
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, III và IV.
II, III và IV.
I, II và IV.
I, II và III.
Đáp án A
Sắt bị ăn mòn khi là hợp kim với kim loại có khả năng hoạt động yếu hơn và phi kim
Cu-Fe: Fe bị ăn mòn
Zn-Fe: Zn bị ăn mòn
Fe-C: Fe bị ăn mòn
Sn-Fe: Fe bị ăn mòn
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
- Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
Số trường hợp ăn mòn điện hóa là:
2
1
4
3
Đáp án B
A,C,D ăn mòn hóa học
B ăn mòn điện hóa do có sự tiếp xúc cảu 2 kim loại Cu và Fe trong dung dịch chất điện li H2SO4 (Fe+ Cu2+→Fe2+ +Cu)
Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là:
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2,Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3,Fe(NO3)2.
Đáp án B
Dung dịch X: Cu(NO3)2, dung dịch Y : Fe(NO3)2 sắt dư nên chỉ lên Fe2+
Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH.
Ag
BaCl2
Fe
Đáp án B
Fe2(SO4)3 + NaOH→ Fe(OH)3 + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + BaCl2→BaSO4 + FeCl3
Fe2(SO4)3 + Fe → FeSO4
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm?
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, FeO, Al2O3,MgO.
Cu, Fe, Al2O3,MgO.
Cu, Fe, Al, MgO.
Đáp án C
H2 khử được oxit những kim loại đứng sau Al: Cu, Fe
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4 và FeSO4.
MgSO4 và FeSO4.
MgSO4 và Fe2(SO4)3.
MgSO4, Fe2(SO4)3
Đáp án A
Mg + 2H2SO4(đặc) MgSO4 + SO2↑ + 2H2O
2Fe + 6H2SO4(đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
Vì Fe còn dư → dung dịch không chứa Fe2(SO4)3
Fe dư + Fe2(SO4)3 3FeSO4
→ Dung dịch Y gồm: MgSO4 và FeSO4.
Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
0,8 gam.
8,3 gam.
2,0 gam.
4,0 gam.
Đáp án D

Tổng quát:
![]()
Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:

![]()
Cho 5,376 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 10,44 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
FeO; 75%.
Fe2O3; 75%.
Fe2O3; 65%.
Fe3O4; 75%.
Đáp án D
![]()
=> tổng số mol khí trước và sau phản ứng là không đổi.
Hỗn hợp khí sau khi phản ứng là CO2 và CO dư
![]()
![]()
= (10,44 - 0,18.16)/56 = 0,135 mol
Gọi công thức của oxit là
Ta có: x:y = 0,135:0,18 = 3:4 => Công thức của oxit là Fe3O4
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
2,52.
2,22.
2,62.
2,32.
Đáp án A.
Gọi
![]()

Bảo toàn khối lượng:
Quá trình cho – nhận e:


Bảo toàn e: 3x = 4y + 0,075 (2)
Từ (1) và (2)

![]()
Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
0,224 lít và 3,750 gam.
0,112 lít và 3,750 gam.
0,224 lít và 3,865 gam.
0,112 lít và 3,865 gam.
Đáp án D
![]()

Ta thấy
dư , Fe và Al hết. Chất rắn còn lại là Cu.
Gọi ![]()
![]()
Quá trình cho – nhận e:


Theo bảo toàn e ta có: 2x + 3y = 0,04 (2)
Từ (1) và (2)

![]()
=> trong cốc sau phản ứng với có :

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

phản ứng vừa đủ.
![]()
lit
Trong dung dịch sau phản ứng gồm: ![]()
= ![]()
= 0,87 + 0,03.96 + 0,005.23 = 3,865 g
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cr tác dụng được với dung dịch NaOH đặc.
CrO là oxit bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit.
CrO3 tan dễ trong nước, tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.
Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và kiềm đặc.
Đáp án A
A sai vì Cr không tác dụng với dung dịch NaOH đặc
B đúng vì CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O
C đúng vì CrO3 là oxit axit dễ tan trong nước và tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.
CrO3 + H2O → H2CrO4
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
D đúng vì Cr2O3 không tan trong dung dịch kiềm, chỉ tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm đặc
Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOHđặc → 2NaCrO2 + H2O
Câu nào đúng khi nói về gang
Gang là hợp kim của Fe có từ 6 → 10% C và một ít S, Mn, P, Si.
Gang là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si.
Gang là hợp kim của Fe có từ 0,01% → 2% C và một ít S, Mn, P, Si.
Gang là hợp kim của Fe có từ 6% → 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.
Đáp án B
Gang là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si
(SGK hóa học 12 CB - trang 146)
Cho 2,52 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
2,88 gam.
4,61 gam.
2,16 gam.
4,40 gam.
Đáp án D
![]()
![]()
![]()

Sau phản ứng (1) Fe còn dư
→ n Fe dư = 0,045 ─ 0,01 = 0,035 mol

Sau phản ứng (2) còn dư
→ Chất rắn gồm Ag và Cu
→ m chất rắn = = 0,02.108 + 0,035.64 = 4,4 g
Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 là
Fe(NO2)2, O2
Fe, NO2,O2
Fe2O3,NO2,O2
FeO, NO2,O2
Đáp án C.
![]()
Cho phản ứng hóa học: .
X có thể là
Fe.
Al.
Cu.
Au.
Đáp án B.
X là Al
Cho sơ đồ phản ứng .
Chất Y trong sơ đồ trên là
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Cr(OH)3.
Cr(OH)2.
Đáp án B.
Ta có phương trình hóa học:

CrC3 + 4NaOH 3NaCl + NaCrO2 + 2H2O
Y
Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Fe (tỉ lệ mol là 1:5) vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Chất tan có trong Y là
HCl, FeCl2.
FeCl2, FeCl3.
HCl, FeCl3.
HCl, FeCl2, FeCl3.
Đáp án A.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
1 2
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
5 2 3
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít NO (sản phẩm khủ duy nhất , ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hoàn tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
6,72.
9,52.
3,92.
4,48.
Đáp án A.
![]()

Quy hỗn hợp X về Fe và O
Sơ đồ phản ứng:



Quá trình cho nhận e:


1,7 - 2y
![]()
2y → y
=> 56x + 16y = 32 (1)
Bảo toàn electron
![]()
=> 2x - 0,5y = 0,875 (2)
Từ (1) và (2) => x = 0,5; y = 0,25
![]()
= 0,3 mol
=> = 0,3.22,4 = 6,72 lit
=> Dung dịch Y chứa chất tan là FeCl2 và HCl
Cho phản ứng hóa học: .
Chất Z là
FeO.
Fe2O3
Fe3O4.
Fe.
Đáp án D.
![]()
Cấu hình electron của ion là
Đáp án B.
Cấu hình electron của Fe là [Ar]
![]()
→ Cấu hình electron của
Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch X, 4,48 lít khí NO và NO2 là hai sản phẩm khử và còn lại 13,2 gam chất rắn gồm hai kim loại. Các chất có trong dung dịch X là
Fe(NO3)3.
Cu(NO3)2.
Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Đáp án D.
Do sau phản ứng còn hai kim loại là Cu và Fe → trong dung dịch X chỉ có Fe(NO3)2
Cho phản ứng
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là
K2Cr2O7 và FeSO4.
K2Cr2O7 và H2SO4.
H2SO4 và FeSO4.
FeSO4 và K2Cr2O7.
Đáp án A.
Số oxi hóa của Fe tăng → FeSO4 là chất khử.
Số oxi hóa của Cr giảm → K2Cr2O7 là chất oxi hóa
H2SO4 đóng vai trò là môi trường.
Cho phản ứng hóa học: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số căn bằng (tỉ lệ tối giản) là
22.
13.
25.
12.
Đáp án C.
3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
Tổng hệ số cân bằng là 3 + 10 + 3 + 1 + 8 =25
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm CuO, Fe3O4, Al2O3, Fe2O3 nung nóng thu được chất rắn Y.Thành phần các chất có trong Y là
Cu, Fe, Al.
CuO, Fe, Al.
Cu, Fe, Al2O3.
Cu, FeO, Al2O3.
Đáp án C.
CO khử được oxit kim loại (từ Zn) thành kim loại + CO2
Vậy chất rắn Y gồm Cu, Fe và Al2O3

Cho 132 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 4,6 lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng với dung dịch KOH dư thu được kết tủa Z. Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu đươc m gam chất rắn. Giá trị của m là
132.
39.
272.
136.
Đáp án D.


![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Hai oxit nào sau đây đều bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
Al2O3 và MgO.
ZnO và K2O.
FeO và MgO.
Fe2O3 và CuO.
Đáp án D
CO khử được các oxit của các kim loại trung bình (từ ZnO trở xuống) ở nhiệt độ cao
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
CuO + CO Cu + CO2
