400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

400 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp X chứa Fe và Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:

17,22

18,16

19,38

21,54

Xem đáp án

Đáp án D.

=> m = 21,54 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 mẫu chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe; FeO; Fe2O3. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để nhận biết đồng thời 3 chất này?

HCl.

H2SO4 đặc.

HNO3 loãng.

CuSO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án A.

Thuốc thử: dung dịch HCl.

+ Fe: có khí thoát ra.

+ FeO: dung dịch màu lục nhạt.

+ Fe2O3: dung dịch màu đỏ nâu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 1M trong thời gian 5790 giây với cường độ dòng điện một chiều I = 2,5 A. Ngắt dòng điện rồi cho ngay 200 ml dung dịch HNO3 0,5M vào bình điện phân, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là:

0,28

0,56

1,40

1,12

Xem đáp án

Đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là

23,2

12,6

18

24

Xem đáp án

Đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 24,72 gam hỗn hợp X chứa Fe3O4, Cu2S và FeS2 trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, vừa đủ) thu được V lít khí SO2 (đktc) và dung dịch Y chứa 55,6 gam muối. Mặt khác, cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 124,86 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu2S trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

26,7%

14,1%

19,4%

24,8%

Xem đáp án

Đáp án C.

232x +160y + 120z = 24,7256(3x+z) +64.2y + 96(4,5x + 2y + 1,5z) = 55,6107(3x+z) +98.2y + 233(4,5x + 2y +1,5z) = 124,86

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

9,5

8,5

8,0

9,0

Xem đáp án

Đáp án A.

m  9,477

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây

NaCl.

FeCl3.

H2SO4.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi ngâm một đinh sắt vào dung dịch HCl thì:  Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

+ Khí H2 sinh ra một phần bám lại trên đinh sắt làm giảm khả năng tiếp xúc với ion H+ nên phản ứng xảy ra chậm và khí H2 sinh ra sẽ ít.

- Khi nhỏ thêm dung dịch Cu(NO3)2  vào thì:  Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2  + Cu

+ Trong dung dịch lúc này hình thành một pin điện điện cực Fe – Cu có sự chuyển dịch các electron và ion H+ trong dung dịch sẽ nhận electron vì vậy làm cho phản ứng xảy ra nhanh và khí H2 thoát ra nhiều hơn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây

Fe2O3 và CuO.

Al2O3 và CuO.

MgO và Fe2O3.

CaO và MgO.

Xem đáp án

Đáp án A

- Ở nhiệt độ cao, khí CO, H2 có thể khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.

=> Các chất thỏa mãn là: Fe2O3và CuO

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)

3,36 gam.

5,60 gam

2,80 gam.

2,24 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự oxi hóa

Sự khử

 

Fe → Fe2+  + 2e

(vì lượng Fe phản ứng tối đa nên Fe chuyển lên Fe2+).

 

4H+   +  NO3-  +  3e → NO + 2H2O

0,08  ← 0,02  → 0,06   → 0,01

Cu2+    +       2e → Cu 0,01 → 0,02

2H+(dư)    +           2e         H2

0,02   → 0,02    → 0,01

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là:

AgNO3 và H2SO4 loãng

ZnCl2 và FeCl3

HCl và AlCl3

CuSO4 và HNO3 đặc nguội

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch H2SO4 đặc nóng tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Thành phần của kết tủa Y gồm

Fe(OH)2.

Fe(OH)2, Cu(OH)2

Fe(OH)3, Cu(OH)2.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án A

- Quá trình 

Lưu ý: Các hiđroxit hay muối của các kim loại Cu, Ag, Zn, Ni tạo phức tan trong dung dịch NH3 dư.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:

5,12.

3,84.

2,56.

6,96.

Xem đáp án

Đáp án B

- Hướng tư duy 1: Cân bằng phương trình

Mg  +   2Fe3+     Mg2+   +  2Fe2+

mol:   0,02 →  0,04                               0,04  => n Fe3+còn lại = 0,08 mol

Cu   +   2Fe3+     Cu2+   +  2Fe2+

mol:   0,04 0,08  =>  nCu dư = 0,06 mol

Vậy mrắn = mCu dư = 3,84 (g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam. Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al. Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m

14,35.

17,59.

17,22.

20,46.

Xem đáp án

Đáp án D

- Xét trường hợp dung dịch Y chứa 2 chất tan là NaOH và NaCl. Quá trình điện phân diễn ra như sau:

Tại catot:

Fe2+ + 2e  → Fe

x     ← 2x  → x

2H2O +2e →2OH-   +  H2

            2y →   2y          y

Tại Anot:

2Cl-      →      Cl2     +        2e

     (2x + 2y)         (x + y)     ← (2x + 2y)

- Từ phương trình

 suy ra

- Khối lượng dung dịch giảm 

=> x = 0,03 mol

- Hỗn hợp

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,68 gam hỗn hợp Fe2O3 Cu tác dụng với HCl dư, sau phản ứng còn lại 3,2  gam Cu. Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là:

14,35.

17,59.

17,22.

20,46.

Xem đáp án

Đáp án C

= 4,48 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

I, III và IV.

II, III và IV.

I, II và IV.

I, II và III.

Xem đáp án

Đáp án A

Sắt bị ăn mòn khi là hợp kim với kim loại có khả năng hoạt động yếu hơn và phi kim

Cu-Fe: Fe bị ăn mòn

Zn-Fe: Zn bị ăn mòn

Fe-C: Fe bị ăn mòn

Sn-Fe: Fe bị ăn mòn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

- Thí nghiệm 3Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.

- Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.

Số trường hợp ăn mòn điện hóa là:

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

A,C,D ăn mòn hóa học

B ăn mòn điện hóa do có sự tiếp xúc cảu 2 kim loại Cu và Fe trong dung dịch chất điện li H2SO4 (Fe+ Cu2+→Fe2+ +Cu)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y chứa chất tan là:

Fe(NO3)3

Fe(NO3)2

Fe(NO3)2,Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3,Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch X: Cu(NO3)2, dung dịch Y : Fe(NO3)2 sắt dư nên chỉ lên Fe2+

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?

NaOH.

Ag

BaCl2

Fe

Xem đáp án

Đáp án B

Fe2(SO4)3 + NaOH→ Fe(OH)3 + Na2SO4

Fe2(SO4)3 + BaCl2→BaSO4 + FeCl3

Fe2(SO4)3 + Fe → FeSO4

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí H2 qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm?

Cu, Fe, Al, Mg.

Cu, FeO, Al2O3,MgO.

Cu, Fe, Al2O3,MgO.

Cu, Fe, Al, MgO.

Xem đáp án

Đáp án  C

H2 khử được oxit những kim loại đứng sau Al: Cu, Fe

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

MgSO4 và FeSO4.

MgSO4 và FeSO4.

MgSO4 và Fe2(SO4)3.

MgSO4, Fe2(SO4)3

Xem đáp án

 

Đáp án A

Mg + 2H2SO4(đặc) t0MgSO4 + SO2↑ + 2H2O

2Fe + 6H2SO4(đặc)t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

Vì Fe còn dư → dung dịch không chứa Fe2(SO4)3

Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4

→ Dung dịch Y gồm:  MgSO4 và FeSO4.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

0,8 gam.

8,3 gam.

2,0 gam.

4,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng quát:

 

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:

nO trong CuO

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,376 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 10,44 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

FeO; 75%.

Fe2O3; 75%.

Fe2O3; 65%.

Fe3O4; 75%.

Xem đáp án

Đáp án D

nO trong axit phn ng = nCO phn ng = nCO2 sinh ra => tổng số mol khí trước và sau phản ứng là không đổi.

Hỗn hợp khí sau khi phản ứng là CO2 và CO dư

nO trong oxit phn ng= 0,75.0,24 = 0,18 

nFe = (10,44 - 0,18.16)/56 = 0,135 mol

Gọi công thức của oxit là  FexOy

Ta có: x:y = 0,135:0,18 = 3:4 => Công thức của oxit là Fe3O4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

2,52.

2,22.

2,62.

2,32.

Xem đáp án

Đáp án A.

Gọi 

Bảo toàn khối lượng: mrn = mFe +mO2 56x + 32y = 3

Quá trình cho – nhận e:

Bảo toàn e: 3x = 4y + 0,075 (2)

Từ (1) và (2)

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

0,224 lít và 3,750 gam.

0,112 lít và 3,750 gam.

0,224 lít và 3,865 gam.

0,112 lít và 3,865 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy  dư , Fe và Al hết. Chất rắn còn lại là Cu.

Gọi 

Quá trình cho – nhận e:

Theo bảo toàn e ta có: 2x + 3y = 0,04 (2)

Từ (1) và (2)

=> trong cốc sau phản ứng với H2SO4 có : 

 phản ứng vừa đủ.

lit

Trong dung dịch sau phản ứng gồm: 

mmui

= 0,87 + 0,03.96 + 0,005.23 = 3,865 g

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cr tác dụng được với dung dịch NaOH đặc.

CrO là oxit bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit.

CrO3 tan dễ trong nước, tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.

Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và kiềm đặc.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì Cr không tác dụng với dung dịch NaOH đặc

B đúng vì CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O

C đúng vì CrO3 là oxit axit dễ tan trong nước và tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng.

CrO3 + H2O → H2CrO4

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O

D đúng vì Cr2O3 không tan trong dung dịch kiềm, chỉ tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm đặc

Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O

Cr2O3 + 2NaOHđặc → 2NaCrO2 + H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào đúng khi nói về gang

Gang là hợp kim của Fe có từ 6 → 10% C và một ít S, Mn, P, Si.

Gang là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si.

Gang là hợp kim của Fe có từ 0,01% → 2% C và một ít S, Mn, P, Si.

Gang là hợp kim của Fe có từ 6% → 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.

Xem đáp án

Đáp án B

Gang là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si 

(SGK hóa học 12 CB - trang 146)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,52 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

2,88 gam.

4,61 gam.

2,16 gam.

4,40 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau phản ứng (1) Fe còn dư

→ n Fe dư = 0,045 ─ 0,01 = 0,035 mol

Sau phản ứng (2) Cu2+ còn dư

→ Chất rắn gồm Ag và Cu

→ m chất rắn =  mAg + mCu = 0,02.108 + 0,035.64 = 4,4 g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 là 

Fe(NO2)2, O2

Fe, NO2,O2

Fe2O3,NO2,O2

FeO, NO2,O2

Xem đáp án

Đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Cr2O3 +X Cr +Y.

X có thể là

Fe.

Al.

Cu.

Au.

Xem đáp án

Đáp án B.

X là Al

Cr2O3 +Al Cr +Al2O3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng Cr +Cl2, t0X +NaOH, t0Y.

Chất Y trong sơ đồ trên là

Na2Cr2O7.

NaCrO2.

Cr(OH)3.

Cr(OH)2.

Xem đáp án

 

Đáp án B.

Ta có phương trình hóa học:

CrC3 + 4NaOH t0 3NaCl + NaCrO2 + 2H2O

                                                 Y

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Fe (tỉ lệ mol là 1:5) vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Chất tan có trong Y là

HCl, FeCl2.

FeCl2, FeCl3.

HCl, FeCl3.

HCl, FeCl2, FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

1                     2

Fe + 2FeCl3  3FeCl2

 5       2         3

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít NO (sản phẩm khủ duy nhất N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hoàn tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là 

6,72.

9,52.

3,92.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án A.

Quy hỗn hợp X về Fe và O

Sơ đồ phản ứng:

Quá trình cho nhận e:

4H+ +NO3- +3e NO +H2O

1,7 - 2y34(1,7 - 2y) 1,7 - 2y4

2y     y

mX = 32 gam => 56x + 16y = 32 (1)

Bảo toàn electron 

=> 2x - 0,5y = 0,875 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,5; y = 0,25

= 0,3 mol

=> VNO = 0,3.22,4 = 6,72 lit

=> Dung dịch Y chứa chất tan là FeCl2 và HCl

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Al +FexOy t0Z +Al2O3.

Chất Z là

FeO.

Fe2O3

Fe3O4.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion Fe2+ là

[Ar]3d64s2

[Ar]3d6

[Ar]3d5

[Ar]4s24p4

Xem đáp án

Đáp án B.

Cấu hình electron của Fe là [Ar]3d64s2

→ Cấu hình electron của Fe2+ là [Ar]3d6

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch X, 4,48 lít khí NO và NO2 là hai sản phẩm khử và còn lại 13,2 gam chất rắn gồm hai kim loại. Các chất có trong dung dịch X là

Fe(NO3)3.

Cu(NO3)2.

Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D.

Do sau phản ứng còn hai kim loại là Cu và Fe → trong dung dịch X chỉ có Fe(NO3)2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng

          6FeSO4 +K2Cr2O7 +7H2SO43Fe2(SO4)3 +Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H2O 

Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

K2Cr2O7 và FeSO4.

K2Cr2O7 và H2SO4.

H2SO4 và FeSO4.

FeSO4 và K2Cr2O7.

Xem đáp án

Đáp án A.

6FeSO4 +K2Cr2O7 +7H2SO43Fe2(SO4)3 +Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H2O

Số oxi hóa của Fe tăng → FeSO4 là chất khử.

Số oxi hóa của Cr giảm →  K2Cr2O7 là chất oxi hóa

H2SO4 đóng vai trò là môi trường.     

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

 Tổng hệ số căn bằng (tỉ lệ tối giản) là

22.

13.

25.

12.

Xem đáp án

Đáp án C.

          3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

          Tổng hệ số cân bằng là 3 + 10 + 3 + 1 + 8 =25

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm CuO, Fe3O4, Al2O3, Fe2O3 nung nóng thu được chất rắn Y.Thành phần các chất có trong Y là

Cu, Fe, Al.

CuO, Fe, Al.

Cu, Fe, Al2O3.

Cu, FeO, Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án C.

CO khử được oxit kim loại (từ Zn) thành kim loại + CO2

Vậy chất rắn Y gồm Cu, Fe và Al2O3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 132 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 4,6 lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng với dung dịch KOH dư thu  được kết tủa Z. Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu đươc m gam chất rắn. Giá trị của m là 

132.

39.

272.

136.

Xem đáp án

Đáp án D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai oxit nào sau đây đều bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?

Al2O3 và MgO.

ZnO và K2O.

FeO và MgO.

Fe2O3 và CuO.

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được các oxit của các kim loại trung bình (từ ZnO trở xuống) ở nhiệt độ cao

Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2

CuO + CO t0 Cu + CO2