4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
Đề thi

4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 440 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 9 tạ 6 g = ………. g

    6 tấn 5 kg = ………. kg

    12 kg 85 g = …………. g

    15 tấn 3 tạ 8 kg = ……..... kg

    5 tấn 6 kg =……... kg

    4 tấn 15 tạ = …….... kg

    2 000 kg = ………. tấn

    4 kg 5 g = …… g

    5 tạ 23 yến = …….kg

b) 3 tấn 36 kg = ……..kg

    20 yến = ………..kg

   1 500 yến = ………. tấn

   95 000 kg = ……… tạ

   15 tạ = ………. kg

   75 000kg = ……. tấn

   12 kg = ……… g

   8 tạ = ………. yến

   56 250 kg = …. tấn …. tạ …. yến

Xem đáp án

a) 9 tạ 6 g = 900 006 g

    6 tấn 5 kg = 6 005 kg

    12 kg 85 g = 12 085 g

    15 tấn 3 tạ 8 kg = 15 308 kg

    5 tấn 6 kg = 5 006 kg

    4 tấn 15 tạ = 55 kg

    2 000 kg = 2 tấn

    4 kg 5 g = 4 005 g

    5 tạ 23 yến = 730 kg

b) 3 tấn 36 kg = 3 036 kg

    20 yến = 200 kg

   1 500 yến = 15 tấn

   95 000 kg = 950 tạ

   15 tạ = 1 500 kg

   75 000 kg = 75 tấn

   12 kg = 12 000 g

   8 tạ = 80 yến

   56 250 kg = 56 tấn 2 tạ 5 yến

2. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3 yến 6 g + 44 g = …………. g

b) 5 tạ 6 kg – 45 kg =  ………… kg

c) 5 tạ + 23 yến = …….. kg

d) 2 tấn – 20 kg = …….. yến

e) 6 tạ + 15 yến = ………….kg

f) 713 tấn – 96 tấn = …….. tấn

g) 905 yến : 5 = …... yến

h) 5 tạ 6 yến : 5 = …… kg

i) 35 kg × 78 = ……… kg

j) 1 tạ 6 yến × 3 = ……….. yến

k) 5 tấn 8 tạ : 20 = ………. kg

l) 3 yến 4 kg × 45 = ………. kg

Xem đáp án

a) 3 yến 6 g + 44 g = 30 006 g + 44 g = (30 006 + 44) g = 30 050 g

b) 5 tạ 6 kg – 45 kg = 506 kg – 45 kg = (506 – 45) kg = 461 kg

c) 5 tạ + 23 yến = 500 kg + 230 kg = (500 + 230) kg = 730 kg

d) 2 tấn – 20 kg = 200 yến – 2 yến = (200 – 2) yến = 198 yến

e) 6 tạ + 15 yến = 600 kg + 150 kg = (600 + 150) kg = 750 kg

f) 713 tấn – 96 tấn = (713 – 96) tấn = 617 tấn

g) 905 yến : 5 = (905 : 5) yến = 181 yến

h) 5 tạ 6 yến : 5 = 560 kg : 5 = (560 : 5) kg = 112 kg

i) 35 kg × 78 = (35 × 78) kg = 2 730 kg

j) 1 tạ 6 yến × 3 = 16 yến × 3 = (16 × 3) yến = 48 yến

k) 5 tấn 8 tạ : 20 = 5 800 kg : 20 = (5 800 : 20) kg = 290 kg

l) 3 yến 4 kg × 45 = 34 kg × 45 = (34 × 45) kg = 1 530 kg

3. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ; 5 tạ 8 kg; 45 yến

b) 808 g; 1 kg 8 g; 25 g; 5 yến; 9 g

c) 3 tấn 59 kg; 1 205 kg; 4 tạ 30 kg; 67 tạ 89 kg

d) 12 tạ 5 kg; 8 tạ 8 kg; 3 059 kg; 1 tấn 57 kg

Xem đáp án

a)

Đổi: 1 tấn 7 yến = 1 070 kg; 25 tạ = 2 500 kg; 5 tạ 8 kg = 508 kg; 45 yến = 450 kg

So sánh: 450 < 508 < 635 < 1 070 < 2 500

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

45 yến; 5 tạ 8 kg; 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ

b)

Đổi: 1 kg 8 g = 1 008 g; 5 yến = 50 000 g

So sánh: 9 < 25 < 808 < 1 008 < 50 000

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

9 g; 25 g; 808 g; 1 kg 8 g; 5 yến

c)

Đổi: 3 tấn 59 kg = 3 059 kg; 4 tạ 30 kg = 430 kg; 67 tạ 89 kg = 6 789 kg

So sánh: 430 < 1 205 < 3 059 < 6 789

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

4 tạ 30 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg; 67 tạ 89 kg

d) 12 tạ 5 kg; 8 tạ 8 kg; 3 059 kg; 1 tấn 57 kg

Đổi: 12 tạ 5 kg = 1 205 kg; 8 tạ 8 kg = 808 kg; 1 tấn 57 kg = 1 057 kg

So sánh: 808 < 1 057 < 1 205 < 3 059

Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8 tạ 8 kg; 1 tấn 57 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg

4. Tự luận
• 1 điểm

a) Có 4 gói kẹo và 3 gói bánh. Biết mỗi gói kẹo cân nặng 500 g, mỗi gói bánh cân nặng 250 g. Hỏi tất cả bánh và kẹo nặng bao nhiêu gam?

b) Con voi cân nặng 2 tấn 6 tạ. Con bò nhẹ hơn con voi 24 tạ. Hỏi con voi và con bò cân nặng tất cả bao nhiêu tạ?

c) Đội thứ nhất chở được 3 tấn 5 tạ xi măng. Đội xe thứ hai chở được số xi măng gấp đôi đội thứ nhất. Hỏi cả hai đội chở được bao nhiêu tạ xi măng?

d) Vụ mùa vừa qua gia đình bác Loan thu được 1 tấn 545 kg thóc và gấp 3 lần thóc nhà bác Hoàng thu được. Hỏi số thóc cả hai gia đình thu được là bao nhiêu ki – lô – gam?

e) Đội xe có 4 xe ô tô chở xi măng. Mỗi ô tô chở 50 bao. Mỗi bao cân nặng 50 kg. Hỏi cả đội xe chở bao nhiêu tấn xi măng?

Xem đáp án

a)

4 gói kẹo nặng là:

4 × 500 = 2 000 (g)

3 gói bánh nặng là:

3 × 250 = 750 (g)

Cả bánh và kẹo nặng là:

2 000 + 750 = 2 750 (g)

Đáp số: 2 750 g

b)

Đổi: 2 tấn 6 tạ = 26 tạ

Con bò nặng là:

26 – 24 = 2 (tạ)

Cả hai con nặng là:

26 + 2 = 28 (tạ)

Đáp số: 28 tạ

c)

Đổi: 3 tấn 5 tạ = 35 tạ

Đội xe thứ hai chở được số xi măng là:

35 × 2 = 70 (tạ)

Cả hai đội chở được số xi măng là:

70 + 35 = 105 (tạ)

Đáp số: 105 tạ

d)

Đổi: 1 tấn 545 kg = 1 545kg

Số thóc nhà bác Hoàng thu được là:

1545 : 3 = 515 (kg)

Số thóc cả hai gia đình thu được là:

1 545 + 515 = 2 060 (kg)

Đáp số: 2 060kg

e)

Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là:

50 × 50 = 2 500 (kg)

Cả đội xe chở được số ki – lô – gam xi măng là

4 × 2500 = 10 000 (kg) = 10 tấn

Đáp số: 10 tấn

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả