355 câu Lý thuyết Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (P2)
30 câu hỏi
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa hai muối. Hai muối đó là
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
AgNO3 và Fe(NO3)3
Giải thích:
Thứ tự xuất hiện trong dãy điện hóa của các cặp oxi hóa khử: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+. → Dung dịch chứa 2 muối
→ chứa 2 cation kim loại → Zn2+ và Fe2+
Đáp án C
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch?
Mg
Al
Cu
K
Giải thích:
- Phương pháp thủy luyện: điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au....
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu....
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazo, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh. như K, Na, Ca, Al
+ Điện phân dd chất điện li (dd muối) : điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag...
Đáp án C
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+
K+, Ba2+, OH–, Cl–
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Na+, K+, OH–, HCO3–
Giải thích:
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi:
+) Có cả ion dương và ion âm
+) Các ion không phản ứng với nhau
Nên nhóm ion thỏa mãn: K+, Ba2+, OH-, Cl-
Các cặp khác không thỏa mãn vì:
+) Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2
+) OH- + HCO3- → CO32- + H2O
+) Ca2+ + CO32- → CaCO3
Đáp án B
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau
Al
Cu
Na
Mg
Giải thích:
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học thấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Đáp án B
Dãy các kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?
Ca, Mg, K.
Na, K, Ba.
Na, K, Be.
Cs, Mg, K.
Giải thích: Đáp án B
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
oxi hóa các kim loại.
oxi hóa các ion kim loại.
khử các ion kim loại.
khử các kim loại.
Giải thích: Đáp án C
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Giải thích: Fe,Al,Mg.
Đáp án C
Chọn nhận xét sai
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Giải thích:
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Đáp án D
Dãy ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Zn2+, Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, H+, Cu2+, Fe2+, Zn2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+.
Fe3+, Ag+, Fe2+, H+, Cu2+, Zn2+.
Giải thích:
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+
Đáp án C
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Giải thích:
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Đáp án B
Những kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Fe, Pb, Zn, Hg
K, Na, Mg, Ag
K, Na, Ba, Ca
Li, Ca, Ba, Cu
Giải thích:
K, Na, Ba, Ca
Đáp án C
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là ?
Zn2+,Cu2+,Ag+
Fe3+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Au3+,Fe3
Giải thích: Đáp án B
Tính chất vật lí của kim loại không do các electron tự do quyết định là
Ánh kim.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện
Khối lượng riêng
Giải thích:
Khối lượng riêng Fe3+, Cu2+, Ag+.
Đáp án D
Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl nhưng không tác dụng với HNO3 đặc nguội
Zn
Fe
Cr
Al
Giải thích:
Al, Cr, Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng Al tan được trong NaOH
Đáp án D
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Cr
W
Hg
Fe
Giải thích:
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt (đèn Edison).
Đáp án B
Trong các kim loại sau: Na, Mg, K, Ca. Kim loại phản ứng với nước mạnh nhất là
Na
K
Ca
Mg
Giải thích:
Tính khử của kim loại kiềm mạnh hơn và trong nhóm IA càng lên tính khử càng tăng, phản ứng với nước càng mãnh liệt
Đáp án B
Trong các ion kim loại: Al3+, Ag+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Al3+
Ag+
Cu2+
Fe2+
Giải thích:
Tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+.
Đáp án B
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa hai muối. Hai muối đó là
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
AgNO3 và Fe(NO3)3
Giải thích:
Thứ tự xuất hiện trong dãy điện hóa của các cặp oxi hóa khử: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+. → Dung dịch chứa 2 muối
→ chứa 2 cation kim loại → Zn2+ và Fe2+
Đáp án C
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch?
Mg
Al
Cu
K
Giải thích:
- Phương pháp thủy luyện: điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au....
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu....
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazo, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh. như K, Na, Ca, Al
+ Điện phân dd chất điện li (dd muối) : điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag...
Đáp án C
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+
K+, Ba2+, OH–, Cl–
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Na+, K+, OH–, HCO3–
Giải thích:
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi:
+) Có cả ion dương và ion âm
+) Các ion không phản ứng với nhau
Nên nhóm ion thỏa mãn: K+, Ba2+, OH-, Cl-
Các cặp khác không thỏa mãn vì:
+) Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2
+) OH- + HCO3- → CO32- + H2O
+) Ca2+ + CO32- → CaCO3
Đáp án B
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau
Al
Cu
Na
Mg
Giải thích:
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa họcthấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Đáp án B
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Giải thích: Đáp án A
Tính chất vật lí nào sau đây không phải tính chất của sắt ?
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và dẫn nhiệt
Có tính nhiễm từ
Giải thích: Đáp án A
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Pb
Au
W
Hg
Giải thích:
Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Đáp án D
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất trong tất cả các kim loại lần lượt là
W và K.
Fe và Li.
Cr và K.
W và Hg.
Giải thích: W và Hg.
Đáp án D
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn
Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa
Sắt đóng vai trò là catot
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
Giải thích:
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Zn −2e → Zn2+
Đáp án C
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Giải thích: Fe,Al,Mg.
Đáp án C
Chọn nhận xét sai
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Giải thích:
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Đáp án D
Dãy ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Zn2+, Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, H+, Cu2+, Fe2+, Zn2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+.
Fe3+, Ag+, Fe2+, H+, Cu2+, Zn2+.
Giải thích:
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+
Đáp án C
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Giải thích:
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Đáp án B








