
30 câu hỏi
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
AgNO3 và Fe(NO3)3
Giải thích:
Thứ tự xuất hiện trong dãy điện hóa của các cặp oxi hóa khử: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+. → Dung dịch chứa 2 muối
→ chứa 2 cation kim loại → Zn2+ và Fe2+
Đáp án C
Mg
Al
Cu
K
Giải thích:
- Phương pháp thủy luyện: điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au....
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu....
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazo, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh. như K, Na, Ca, Al
+ Điện phân dd chất điện li (dd muối) : điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag...
Đáp án C
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+
K+, Ba2+, OH–, Cl–
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Na+, K+, OH–, HCO3–
Giải thích:
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi:
+) Có cả ion dương và ion âm
+) Các ion không phản ứng với nhau
Nên nhóm ion thỏa mãn: K+, Ba2+, OH-, Cl-
Các cặp khác không thỏa mãn vì:
+) Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2
+) OH- + HCO3- → CO32- + H2O
+) Ca2+ + CO32- → CaCO3
Đáp án B
Al
Cu
Na
Mg
Giải thích:
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học thấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Đáp án B
Ca, Mg, K.
Na, K, Ba.
Na, K, Be.
Cs, Mg, K.
Giải thích: Đáp án B
oxi hóa các kim loại.
oxi hóa các ion kim loại.
khử các ion kim loại.
khử các kim loại.
Giải thích: Đáp án C
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Giải thích: Fe,Al,Mg.
Đáp án C
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Giải thích:
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Đáp án D
Zn2+, Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, H+, Cu2+, Fe2+, Zn2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+.
Fe3+, Ag+, Fe2+, H+, Cu2+, Zn2+.
Giải thích:
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+
Đáp án C
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Giải thích:
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Đáp án B
Fe, Pb, Zn, Hg
K, Na, Mg, Ag
K, Na, Ba, Ca
Li, Ca, Ba, Cu
Giải thích:
K, Na, Ba, Ca
Đáp án C
Zn2+,Cu2+,Ag+
Fe3+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Au3+,Fe3
Giải thích: Đáp án B
Ánh kim.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện
Khối lượng riêng
Giải thích:
Khối lượng riêng Fe3+, Cu2+, Ag+.
Đáp án D
Zn
Fe
Cr
Al
Giải thích:
Al, Cr, Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng Al tan được trong NaOH
Đáp án D
Cr
W
Hg
Fe
Giải thích:
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt (đèn Edison).
Đáp án B
Na
K
Ca
Mg
Giải thích:
Tính khử của kim loại kiềm mạnh hơn và trong nhóm IA càng lên tính khử càng tăng, phản ứng với nước càng mãnh liệt
Đáp án B
Al3+
Ag+
Cu2+
Fe2+
Giải thích:
Tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+.
Đáp án B
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
AgNO3 và Fe(NO3)3
Giải thích:
Thứ tự xuất hiện trong dãy điện hóa của các cặp oxi hóa khử: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+. → Dung dịch chứa 2 muối
→ chứa 2 cation kim loại → Zn2+ và Fe2+
Đáp án C
Mg
Al
Cu
K
Giải thích:
- Phương pháp thủy luyện: điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au....
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu....
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazo, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh. như K, Na, Ca, Al
+ Điện phân dd chất điện li (dd muối) : điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag...
Đáp án C
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+
K+, Ba2+, OH–, Cl–
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Na+, K+, OH–, HCO3–
Giải thích:
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi:
+) Có cả ion dương và ion âm
+) Các ion không phản ứng với nhau
Nên nhóm ion thỏa mãn: K+, Ba2+, OH-, Cl-
Các cặp khác không thỏa mãn vì:
+) Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2
+) OH- + HCO3- → CO32- + H2O
+) Ca2+ + CO32- → CaCO3
Đáp án B
Al
Cu
Na
Mg
Giải thích:
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa họcthấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Đáp án B
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Giải thích: Đáp án A
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và dẫn nhiệt
Có tính nhiễm từ
Giải thích: Đáp án A
Pb
Au
W
Hg
Giải thích:
Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Đáp án D
W và K.
Fe và Li.
Cr và K.
W và Hg.
Giải thích: W và Hg.
Đáp án D
Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa
Sắt đóng vai trò là catot
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
Giải thích:
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Zn −2e → Zn2+
Đáp án C
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Giải thích: Fe,Al,Mg.
Đáp án C
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Giải thích:
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Đáp án D
Zn2+, Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, H+, Cu2+, Fe2+, Zn2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+.
Fe3+, Ag+, Fe2+, H+, Cu2+, Zn2+.
Giải thích:
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+
Đáp án C
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Giải thích:
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















