355 câu Lý thuyết Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (P12)
25 câu hỏi
(THPT Tân Châu - Tây Ninh - Lần 1 năm 2018) Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+...Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Sn2+.
Ni2+.
Cu2+.
Fe2+.
Giải thích:
+ Ta có dãy điện hóa:
+ Dãy điện hóa được xếp theo chiều tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần
Đáp án C
(THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc - Lần 2 năm 2018) Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol. Dung dịch nào dẫn điện tốt nhất?
H2SO4.
Al2(SO4)3.
Ca(OH)2.
NH4NO3.
Giải thích:
Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.
Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.
A. H2SO4 → 2H+ + SO42– ⇒ ∑CM ion = 3M.
B. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– ⇒ ∑CM ion = 5M.
C. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– ⇒ ∑CM ion = 3M.
D. NH4NO3 → NH4+ + NO3– ⇒ ∑CM ion = 2M.
⇒ dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Đáp án B
(THPT Nghi Lộc 4 - Nghệ An - Lần 1 năm 2018) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3.
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3
(e) Cho miếng Na vào dung dich CuSO4.
(g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
6
5
3.
Giải thích:
(a) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(b) 2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2KCl + I2↓
(c) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(d) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
(e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
(g) HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
⇒ chỉ có (d) sai
Đáp án C
(THPT Nông Cống 1 - Thanh Hóa - Lần 1 năm 2018) Cho các cặp dung dịch sau: (1) Na2CO3 và AlCl3; (2) NaNO3 và FeCl2; (3) HCl và Fe(NO3)2; (4) NaHCO3 và BaCl2; (5) NaHCO3 và NaHSO4. Số cặp xảy ra phản ứng trộn các chất trong các cặp đó với nhau ở nhiệt độ thường là
4 cặp.
3 cặp.
5 cặp.
2 cặp.
Giải thích:
Có tất cả 3 cặp đó là cặp (1), (3), và (5).
● Cặp 1: Na2CO3 và AlCl3.
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl
● Cặp 3: HCl và Fe(NO3)2.
3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O
● Cặp 5: NaHCO3 và NaHSO4.
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Đáp án B
(THPT Tân Yên Số 1 - Bắc Giang - Lần 1 năm 2018) Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là
K, Ag, Fe.
Ag, K, Fe.
Fe, Ag, K.
K, Fe, Ag.
Giải thích: Đáp án D
(THPT Yên Hòa - Hà Nội - Lần 1 năm 2018) Cho các cấu hình electron sau
(a) [Ne]3s1 (b) [Ar]4s2 (c) 1s22s1 (d) [Ne]3s23p1
Các cấu hình trên lần lượt ứng với các nguyên tử (biết số hiệu nguyên tử 20Ca, 3Li, 13Al, 11Na)
Ca, Na, Li, Al.
Na, Li, Al, Ca.
Na, Ca, Li, Al.
Li, Na, Al, Ca.
Giải thích:
Nhận thấy:
+ Cấu hình e của (a) có 11 electron ⇒ cấu hình e của 11Na ⇒ Loại A và D.
+ Cấu hình e của (b) có 20 electron ⇒ cấu hình 2 của 20Ca ⇒ Loại B.
Đáp án C
(THPT Di Linh - Lâm Đồng - Lần 1 năm 2018) Các tính chất vật lý chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim) gây ra chủ yếu bởi
ion dương kim loại.
khối lượng riêng.
bán kính nguyên tử.
electron tự do.
Giải thích:
Ta có dãy điện hóa:
⇒ Thứ tự giảm dần tính oxi hóa là Cu2+ > Fe2+ > Al3+
Đáp án B
(THPT Di Linh - Lâm Đồng - Lần 1 năm 2018) Dãy gồm các ion kim loại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa là:
Al3+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Fe2+, Al3+.
Cu2+, A13+, Fe2+.
Fe2+, Cu2 , Al3+.
Giải thích:
Loại A vì Cu không tác dụng H2SO4.
+ Loại C vì Au không tác dụng với cả 2 chất.
+ Loại D vì có Cu
Đáp án B
(THPT Hàn Thuyên tỉnh Bắc Ninh - Lần 1 năm 2018) Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
4
5
6
7
Giải thích:
(a) Cho SiO2 tác dụng với axit HF: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(b) Cho SO2 tác dụng với H2S: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(c) Cho NH3 tác dụng với CuO: 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(d) Cho CaOCl2 tác dụng với HCl đặc: CaOCl2 + 2HClđ → CaCl2 + Cl2 + H2O
(e) Cho Si tác dụng với NaOH: Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
(f) Cho O3 tác dụng với Ag: O3 + 2Ag → Ag2O + O2.
(g) Cho NH4Cl tác dụng với NaNO2 đun nóng: NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O.
Vậy số đơn chất được tạo thành là: 6
Đáp án C
(THPT Lương Tài Số 2 - Bắc Ninh - Lần 2 năm 2018) Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử yếu nhất?
Al.
Mg.
Ag.
Fe.
Giải thích:
Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại thì tính khử giảm dần.
⇒ Tính khử giảm dần từ Mg > Al > Fe > Ag.
Đáp án C
(THPT Lương Tài Số 2 - Bắc Ninh - Lần 2 năm 2018) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(2) Cho bột Zn vào luợng du dung dịch HCl.
(3) Dần khí H2 du qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng
(4) Cho Ba vào luợng du dung dịch CuSO4.
(5) Cho dd Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu đuợc kim loại là
5.
2
4.
3.
Giải thích:
Thí nghiệm thu được kim loại là (3) và (5)
(3) CuO + CO Cu + CO2
(5) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
Đáp án B
(THPT Hậu Lộc 2 - Thanh Hóa - Lần 1 năm 2018) Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 →
(4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion thu gọn là
(1), (2), (3), (6).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
Giải thích:
Ta có phương trình ion thu gọn của các phản ứng là:
(1) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(2) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(3) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42– → BaSO4 + SO2↑ + H2O
(5) Ba2+ + 2OH– + 2NH4+ + SO42– → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
(6) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
Đáp án A
(Đề thi thử THPT Hậu Lộc 4 - Thanh Hóa năm 2018) Cho các hợp kim sau: Al - Zn (1); Fe - Zn (2); Zn - Cu (3); Mg - Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là
(2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(3) và (4).
Giải thích:
Để Zn bị ăn mòn điện hóa thì kim loại tạo hợp kim với Zn phải có tính khử yếu hơn Zn
Đáp án A
(Đề thi thử THPT Hậu Lộc 4 - Thanh Hóa năm 2018) Trong các kim loại vàng, bạc, đồng nhôm. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Đồng.
vàng.
Nhôm.
Bạc.
Giải thích:
+ Thực nghiệm cho thấy tính dẫn điện của các kim loại giảm dần
theo thứ tự từ Ag > Cu > Au > Al > Fe
Đáp án D
(Đề thi thử THPT Hậu Lộc 4 - Thanh Hóa năm 2018) Dãy gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần là
Zn, Mg, Cu.
Mg, Cu, Zn.
Cu, Zn, Mg.
Cu, Mg, Zn.
Giải thích:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của các kim loại ta có:
Tính khử của Cu < Zn < Mg
Đáp án C
(Đề thi thử THPT Hậu Lộc 4 - Thanh Hóa năm 2018) Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 dư.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (2)
(1) và (4).
Giải thích:
(1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ⇒ Chọn.
(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
(3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
(4) CuO +CO Cu + CO2 ⇒ Chọn.
Đáp án D
(THPT Thiệu Hóa - Thanh Hóa - Lần 1 năm 2018) Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa?
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HCl.
Đốt bột sắt trong khí clo.
Cho bột đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Để đoạn dây thép trong không khí ẩm.
Giải thích:
Giải thích: Đáp án D là ăn mòn điện hóa học vì 2 điện cực là Fe là C tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li là không khí ẩm.
Đáp án D
(THPT Thiệu Hóa - Thanh Hóa - Lần 1 năm 2018) Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
NH4Cl NH3 + HCl.
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O.
2AgNO3 Ag + 2NO2 + O2.
NH4NO3 NH3 + HNO3.
Giải thích:
Vì NH4NO3 N2O + 2H2O ⇒ D sai
Đáp án D
(THPT Thiệu Hóa - Thanh Hóa - Lần 1 năm 2018) Thực hiện các thí nghiệm sau :
(1) Dung dịch Al(NO3)3 + dung dịch NaOH dư.
(2) Dung dịch HCl dư + dung dịch Na2CO3.
(3) Dung dịch NH4Cl + dung dịch NaOH đun nóng nhẹ.
(4) Dung dịch NaHCO3 + dung dịch HCl.
Số thí nghiệm có tạo thành chất khí là
3.
4.
2.
1.
Giải thích:
Ta có các phản ứng:
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + NaNO3.
Sau đó: Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4)]
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O.
Đáp án A
(THPT Hoàng Hoa Thám - TP Hồ Chí Minh năm 2018) Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn.
H2 + CuO → Cu + H2O.
Cu + 2FeCl3(dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2.
Giải thích: Đáp án B
(THPT Hoàng Hoa Thám - TP Hồ Chí Minh năm 2018) Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Hg.
Au.
W.
Pb.
Giải thích: Đáp án A
(THPT Hoàng Hoa Thám - TP Hồ Chí Minh năm 2018) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl?
Hg.
Cu.
Ag.
Al.
Giải thích:
Vì Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
⇒ Al có thể tác dụng được với dung dịch HCl
Đáp án D
(THPT Hoàng Hoa Thám - TP Hồ Chí Minh năm 2018) Cho các phản ứng sau (xảy ra trong điều kiện thích hợp)
(1) CuO + H2 → Cu + H2O;
(2) CuCl2 → Cu + Cl2;
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu;
(4) 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe.
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện là
3.
2.
4.
1.
Giải thích: Đáp án D
(THPT Hoàng Hoa Thám - TP Hồ Chí Minh năm 2018) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng.
(4) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng.
(5) Để một vật bằng thép ngoài không khí ẩm.
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
1.
2.
4.
3.
Giải thích:
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa gồm: (1), (4) và (5)
Đáp án D
(THPT Yên Định 1 - Thanh Hóa năm 2018) Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại.
Cu.
Ag.
Pb.
Zn.
Giải thích: Đáp án D








