
25 câu hỏi
Sn2+.
Ni2+.
Cu2+.
Fe2+.
Giải thích:
+ Ta có dãy điện hóa:
+ Dãy điện hóa được xếp theo chiều tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần
Đáp án C
H2SO4.
Al2(SO4)3.
Ca(OH)2.
NH4NO3.
Giải thích:
Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.
Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.
A. H2SO4 → 2H+ + SO42– ⇒ ∑CM ion = 3M.
B. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– ⇒ ∑CM ion = 5M.
C. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– ⇒ ∑CM ion = 3M.
D. NH4NO3 → NH4+ + NO3– ⇒ ∑CM ion = 2M.
⇒ dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Đáp án B
4.
6
5
3.
Giải thích:
(a) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(b) 2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2KCl + I2↓
(c) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(d) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
(e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
(g) HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
⇒ chỉ có (d) sai
Đáp án C
4 cặp.
3 cặp.
5 cặp.
2 cặp.
Giải thích:
Có tất cả 3 cặp đó là cặp (1), (3), và (5).
● Cặp 1: Na2CO3 và AlCl3.
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl
● Cặp 3: HCl và Fe(NO3)2.
3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O
● Cặp 5: NaHCO3 và NaHSO4.
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Đáp án B
K, Ag, Fe.
Ag, K, Fe.
Fe, Ag, K.
K, Fe, Ag.
Giải thích: Đáp án D
Ca, Na, Li, Al.
Na, Li, Al, Ca.
Na, Ca, Li, Al.
Li, Na, Al, Ca.
Giải thích:
Nhận thấy:
+ Cấu hình e của (a) có 11 electron ⇒ cấu hình e của 11Na ⇒ Loại A và D.
+ Cấu hình e của (b) có 20 electron ⇒ cấu hình 2 của 20Ca ⇒ Loại B.
Đáp án C
ion dương kim loại.
khối lượng riêng.
bán kính nguyên tử.
electron tự do.
Giải thích:
Ta có dãy điện hóa:
⇒ Thứ tự giảm dần tính oxi hóa là Cu2+ > Fe2+ > Al3+
Đáp án B
Al3+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Fe2+, Al3+.
Cu2+, A13+, Fe2+.
Fe2+, Cu2 , Al3+.
Giải thích:
Loại A vì Cu không tác dụng H2SO4.
+ Loại C vì Au không tác dụng với cả 2 chất.
+ Loại D vì có Cu
Đáp án B
4
5
6
7
Giải thích:
(a) Cho SiO2 tác dụng với axit HF: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(b) Cho SO2 tác dụng với H2S: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(c) Cho NH3 tác dụng với CuO: 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(d) Cho CaOCl2 tác dụng với HCl đặc: CaOCl2 + 2HClđ → CaCl2 + Cl2 + H2O
(e) Cho Si tác dụng với NaOH: Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
(f) Cho O3 tác dụng với Ag: O3 + 2Ag → Ag2O + O2.
(g) Cho NH4Cl tác dụng với NaNO2 đun nóng: NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O.
Vậy số đơn chất được tạo thành là: 6
Đáp án C
Al.
Mg.
Ag.
Fe.
Giải thích:
Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại thì tính khử giảm dần.
⇒ Tính khử giảm dần từ Mg > Al > Fe > Ag.
Đáp án C
5.
2
4.
3.
Giải thích:
Thí nghiệm thu được kim loại là (3) và (5)
(3) CuO + CO Cu + CO2
(5) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
Đáp án B
(1), (2), (3), (6).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
Giải thích:
Ta có phương trình ion thu gọn của các phản ứng là:
(1) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(2) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(3) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
(4) BaSO3 + 2H+ + SO42– → BaSO4 + SO2↑ + H2O
(5) Ba2+ + 2OH– + 2NH4+ + SO42– → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
(6) Ba2+ + SO42– → BaSO4↓.
Đáp án A
(2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(3) và (4).
Giải thích:
Để Zn bị ăn mòn điện hóa thì kim loại tạo hợp kim với Zn phải có tính khử yếu hơn Zn
Đáp án A
Đồng.
vàng.
Nhôm.
Bạc.
Giải thích:
+ Thực nghiệm cho thấy tính dẫn điện của các kim loại giảm dần
theo thứ tự từ Ag > Cu > Au > Al > Fe
Đáp án D
Zn, Mg, Cu.
Mg, Cu, Zn.
Cu, Zn, Mg.
Cu, Mg, Zn.
Giải thích:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của các kim loại ta có:
Tính khử của Cu < Zn < Mg
Đáp án C
(2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (2)
(1) và (4).
Giải thích:
(1) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ⇒ Chọn.
(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
(3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
(4) CuO +CO Cu + CO2 ⇒ Chọn.
Đáp án D
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HCl.
Đốt bột sắt trong khí clo.
Cho bột đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Để đoạn dây thép trong không khí ẩm.
Giải thích:
Giải thích: Đáp án D là ăn mòn điện hóa học vì 2 điện cực là Fe là C tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li là không khí ẩm.
Đáp án D
NH4Cl NH3 + HCl.
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O.
2AgNO3 Ag + 2NO2 + O2.
NH4NO3 NH3 + HNO3.
Giải thích:
Vì NH4NO3 N2O + 2H2O ⇒ D sai
Đáp án D
3.
4.
2.
1.
Giải thích:
Ta có các phản ứng:
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + NaNO3.
Sau đó: Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4)]
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O.
Đáp án A
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn.
H2 + CuO → Cu + H2O.
Cu + 2FeCl3(dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2.
Giải thích: Đáp án B
Hg.
Au.
W.
Pb.
Giải thích: Đáp án A
Hg.
Cu.
Ag.
Al.
Giải thích:
Vì Al đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
⇒ Al có thể tác dụng được với dung dịch HCl
Đáp án D
3.
2.
4.
1.
Giải thích: Đáp án D
1.
2.
4.
3.
Giải thích:
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa gồm: (1), (4) và (5)
Đáp án D
Cu.
Ag.
Pb.
Zn.
Giải thích: Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















