355 câu Lý thuyết Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (P1)
30 câu hỏi
Kim loại tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo cùng loài muối là
Cu.
Mg.
Fe.
Ag.
Giải thích:
Cu, Ag không cảm ứng với dung dịch HCl
Phương trình hóa học
Mg + Cl2 MgCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 ↑
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑
Đáp án B.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(2) Đốt bột Fe trong O2 dư, hòa tan chất rắn sau phản ứng trong lượng vừa đủ dung dịch HCl.
(3) Nhúng nhanh Fe trong dung dịch HNO3 loãng.
(4) Nhúng nhanh Mg trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Thổi khí H2S đến dư vào dung dịch FeCL3.
(6) Đốt cháy bột Fe (dùng dư) trong khí Cl2, hòa tan chất rắn sau phản ứng trong nước cất.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, dung dịch thu được chỉ chứa muối Fe(II) là
4.
3.
1.
2.
Giải thích:
(1) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
(2) 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(3) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3 Fe(NO3)2
(4) Mg + Fe2(SO4)3 →MgSO4 + 2FeSO4
Mg dư + FeSO4 → MgSO4 + Fe
(5) H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2HCl + S
(6) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Fe dư + 2FeCl3 → 3FeCl2
→ Sau khi kết thúc thí nghiệm (3) (6) chỉ thu được muối Fe(II)
Đáp án D.
Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch AgNO3.
Cu và dung dịch FeCl3.
Dung dịch Fe(NO3)3 và AgNO3.
Fe và dung dịch CuCl2.
Giải thích:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Fe3+ không tác dụng được với Ag+
Đáp án C
Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Al.
Cr.
Fe.
Cu.
Giải thích:
Al, Cr và Fe bị thụ động (không phản ứng) với dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính dẫn điện của kim lại bạc tốt hơn kim loại đồng.
Có thể dùng CaO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.
Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4.
Các kim loại kiềm (nhóm IA) đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Giải thích:
A đúng (SGK 12 nâng cao – trang 107)
B sai vì khi cho CaO vào bình đựng khí HCl có lẫn hơi nước thì xảy ra các phản ứng
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
C đúng vì: P +5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O
D đúng (SGK 12 cơ bản – trang 148)
Đáp án B
Nhận xét nào dưới đây là không đúng?
Liên kết trong đa số tinh thể hợp kim vẫn là liên kết kim loại.
Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học.
Kim loại có các tính chât vật lý chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
Để điều chế Mg, Al người ta dùng khí H2 hoặc CO để khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.
Giải thích:
MgO và Al2O3 không bị khử bởi CO hay H2 ở nhiệt độ cao. Để điều chế Mg và Al người ta điện phân nóng chảy MgCl2 và Al2O3 (xúc tác criolit).
Đáp án là D.
Trong số các kim loại: Cu, Ag, Al, Fe, Au. Kim loại có tính dẫn điện kém nhất là
Cu
Al
Au
Fe.
Giải thích: Đáp án D.
Nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của các kim loại nhóm IIA không tuân theo một quy luật nhất định là do các kim loại kiềm thổ
có tính khử khác nhau
có bán kính nguyên tử khác nhau
có năng lượng ion hóa khác nhau
có kiểu mạng tinh thể khác nhau
Giải thích: Đáp án D.
Dãy các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện trong công nghiệp là
Na, Fe, Sn, Pb
Ni, Zn, Fe, Cu
Cu, Fe, Pb, Mg
Al, Fe, Cu, Ni
Giải thích:
Các kim loại trung bình và yếu có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
Đáp án B.
Cho dãy các kim loại kiềm: 11Na, 19K, 37Rb, 55Cs. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong dãy trên là
Cs.
Rb.
Na.
K.
Giải thích: Đáp án A.
Dãy gồm các kim loại đều có phản ứng với dung dịch CuSO4 là
Mg, Al, Ag
Fe, Mg, Zn
Ba, Zn, Hg
Na, Hg, Ni
Giải thích:
Ag; Hg không phản ứng với dung dịch CuSO4.
Đáp án B.
Cho các kim loại sau: Al, Zn, Fe, Cu, Cr, Ag. Số kim loại có thể tan được trong dung dịch kiềm ở điều kiện thích hợp là
1
2
3
4
Giải thích:
Kim loại có thể tan trong dung dịch kiềm ở điều kiện thích hợp là: Al; Zn.
Đáp án B.
Dãy nào dưới đây gồm các kim loại đều bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội?
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Ag.
Al, Cu, Cr .
Al, Fe, Cr.
Giải thích: Đáp án D.
Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là?
Mg, Al, K
Ag, Mg, Al, Zn
K, Na, Cu
Ag, Al, Li, Fe, Zn
Giải thích:
Các kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường là: Li; Na; K; Rb; Cs; Ca; Sr; Ba.
Đáp án B.
Nhận xét nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là ns1
Kim loại kiềm oxi hoá H2O dễ dàng ở nhiệt thường giải phóng H2
Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Giải thích:
Kim loại kiềm khử H2O dễ dàng ở nhiệt thường giải phóng H2
Đáp án B.
Cho các phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau:
(1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng
(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể
(4) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Giải thích:
Phát biểu đung là: (1); (2); (3); (4).
Đáp án D.
Cho các nhận xét sau về kim loại:
(1) Các kim loại kiềm đều có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối.
(2) Tính chất vật lí chung của các kim loại đều do các electron tự do gây ra.
(3) Al là kim loại lưỡng tính vì vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl.
(4) Các kim loại Na, K và Al đều có thể tan tốt trong dung dịch KOH ở điều kiện thường.
(5) Trong thực tế người ta sản xuất Al trong lò cao.
(6) Trong vỏ Trái Đất, sắt là kim loại phổ biến nhất trong tất cả các kim loại.
Số nhận xét đúng là
4.
3.
5.
2.
Giải thích:
Nhận xét đúng là: (1); (2); (4).
(3) Al là kim loại, không có tính chất lưỡng tính.
(5) Al được sản xuất trong thùng điện phân.
(6) Kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là Al; F đứng vị trí thứ 2.
Đáp án B.
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao
Giải thích:
Kim loại có những tính chất vật lí chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim
Đáp án C
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Fe3+.
Al3+.
Ag+.
Cu2+.
Giải thích:
Thứ tự xuất hiện các ion trong dãy điện hóa: Al3+; Cu2+; Fe3+; Ag+.
→ Al3+ có tính oxi hóa yếu nhấtThứ tự xuất hiện các ion trong dãy điện hóa: Al3+; Cu2+; Fe3+; Ag+.
→ Al3+ có tính oxi hóa yếu nhất
Đáp án B
X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
Cu.
Fe.
Al.
Ag.
Giải thích:
Al là một kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng. Nhôm có khá nhiều ứng dụng trong đời sống. Ví dụ dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ, dùng làm khung cửa, trang trí nội thất, dùng làm dây cáp điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền, dùng làm thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu, hàn gắn đường ray..
Đáp án C
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện từ trái sang phải là
Fe, Cu, Al, Ag
Cu, Fe, Al, Ag
Ag, Cu, Al, Fe
Fe, Al, Cu, Ag
Giải thích:
Những kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau chủ yếu là do mật độ electron tự do của chúng không giống nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe..
Đáp án D
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Al
Li
Ba
Cr
Giải thích:
Sáu nguyên tố hóa học đứng sau các nguyên tố khí hiếm là Li, Na, K, Rb, Cs, F
Đáp án B
Một trong những rủi ro khi dùng mỹ phẩm giá rẻ, không rõ nguồn gốc là bị nhiễm độc kim loại nặng M với biểu hiện suy giảm trí nhớ, phù nề chân tay. Trong số các kim loại đã biết M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Kim loại M là
Hg
Pb
Li
Cs
Giải thích: Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs.
Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Giải thích:
+ Trong nhóm IIA: Be và Mg có mạng tinh thể lục phương; Ca và Sr có mạng tinh thể lập phương tâm diện; Ba có mạng lập phương tâm khối.
+ Be(OH)2, Mg(OH)2 kết tủa.
+ Trong nhóm IA, tính khử tăng dần từ Li đến Cs
Đáp án A
Cho các nhận định sau:
(1) Tính chất vật lý chung của các kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim.
(2) Trong các phản ứng, các kim loại chỉ thể hiện tính khử.
(3) Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm IA chỉ có một mức oxi hóa duy nhất là +1.
(4) Bạc là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
(5) Nhôm, sắt, crom thụ động với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Số nhận định đúng là
5
3
2
4
Giải thích:
Các nhận định: 1, 2, 4.
Hidro cũng là một nguyên tố nhóm IA, trong trường hợp hidrua kim loại thì số oxi hóa của hidro là -1.
Nhôm, sắt, crom thụ động với dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Đáp án B
Kết luận nào sau đây là không đúng ?
Al, Na có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh dư
Nguyên tắc làm mềm tính cứng của nước là làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử
Giải thích:
Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại
Đáp án C
Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl nhưng không tác dụng với HNO3 đặc nguội
Zn
Fe
Cr
Al
Giải thích:
Al, Cr, Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng Al tan được trong NaOH
Đáp án D
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Cr
W
Hg
Fe
Giải thích:
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt (đèn Edison).
Đáp án B
Trong các kim loại sau: Na, Mg, K, Ca. Kim loại phản ứng với nước mạnh nhất là
Na
K
Ca
Mg
Giải thích:
Tính khử của kim loại kiềm mạnh hơn và trong nhóm IA càng lên tính khử càng tăng, phản ứng với nước càng mãnh liệt
Đáp án B
Trong các ion kim loại: Al3+, Ag+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Al3+
Ag+
Cu2+
Fe2+
Giải thích:
Tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+.
Đáp án B








