35 Bài tập Xác định Công thức phân tử của Este có lời giải (P2)
Đề thi

35 Bài tập Xác định Công thức phân tử của Este có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1254 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3 LiAlH4  A +  B. A, B là:

C2H5OH, CH3COOH

C3H7OH, CH3OH

C3H7OH, HCOOH

C2H5OH, CH3OH

Xem đáp án

Đáp án : B

LiAlH4 khử este thành ancol tương ứng:

        RCOOCH2R’ LiAlH4  RCH2OH + R’CH2OH.

Suy ra, A và B là C3H7OH và CH3OH.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trùng hợp CH2=CH-COOCH3 thu được

Polistiren.

Poli(vinyl axetat)

Poli(metyl acrylat)

Polietilen.

Xem đáp án

Đáp án : C

CH2=CH-COOCH3 là metyl ancrylat

Trùng hợp thu được:  nCH2=CHCOOCH3   →         3-1568783959.png

                                   

Polime là Poli (metyl acrylat)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH

CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5

CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án : A

Vì este không có liên kết hiđro nên sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol, axit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các este riêng biệt: metyl axetat, vinyl fomiat, metyl acrylat, ta có thể sử dụng các thuốc thử nào sau đây?

Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng.

Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3.

Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, dùng dung dịch brom.

Dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án : C

Ba este là: (1) CH3COOCH3; (2) HCOOCH=CH2; (3) CH2=CH–COOCH3

Dùng AgNO3/NH3 thì chỉ (2) phản ứng.

Sau đó, cho Br2 vào thì (3) làm mất màu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

3

6

4

5

Xem đáp án

Đáp án : A

Những chất tham gia tráng gương gồm: Anđehit; axit fomic hoặc este tạo bởi axit fomic =>  trong bài này thì: HCHO; HCOOH; HCOOCH3 tham gia phản ứng tráng gương => có 3 chất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi ta:

Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.

Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.

Dùng chất hút nước, chưng cất ngay để tách este.

Cả 2 biện pháp A, C.

Xem đáp án

Đáp án : D

Axit  + Ancol   to, H2SO4dac  Este + H2O

Để cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo este, người ta dùng:

+) H2SO4 đặc hút H2O, Chưng cất ngay để tách este

+) Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.

+) Tăng cường axit và ancol 

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

C2H2C2H4Cl2XC2H4O2CH2=CHOOCCH3

             Công thức cấu tạo của X là

C2H4(OH)2.

C2H5OH.

CH3CHO.

HOCH2CHO.

Xem đáp án

Đáp án : C

C2H2 + 2HCl → CH3–CHCl2  (C2H4Cl2)

CH3-CHCl2 + 2NaOH   to CH3CHO + 2NaCl + H2O

                                                    (X)   

CH3CHO + 1/2 O2   Mn2+   CH3COOH.

CH3COOH + C2H2 → CH3COOCH = CH2.

Vậy, X là CH3CHO.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun este E ( C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol A không bị oxi hoá bởi CuO. E có tên là:

Isopropyl propionat

Isopropyl axetat

Butyl axetat

Tert-butyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án : D

Ancol A không bị oxi hóa bởi CuO => A là ancol bậc 3.

Xét 4 đáp án, có D: (CH3)3–C –OOCCH3 (tert butylaxetat) thỏa mãn.

Ancol tert-butylic là:

                       2-1568784690.png

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là

Không thuận nghịch.

Luôn sinh ra axit và ancol.

Thuận nghịch.

Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Đáp án : A

Thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xảy ra theo một chiều, tức là không thuận nghịch. Đây còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu Y. Oxi hóa rượu Y thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y1. Vậy tên gọi của este là :

Metyl propionat

Etyl axetat

n-propyl fomiat

Isoproyl fomiat.

Xem đáp án

Đáp án : A

Este có 2O => là Este đơn chức. Oxi hóa Y thành anđehit nên  Y là ancol đơn chức => Y1 là anđehit đơn chức.

Mà     1Y1 → 4Ag => Y1 là HCHO.

=> Este: CH3CH2COOCH3 (metyl propionat)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X ( C4H8O2) thoả mãn các điều kiện: X +H2O, H+ Y1 + Y2

Y1 +O2,xt   Y2

X có tên là:

Isopropyl fomiat

Propyl fomiat

Metyl propionat

Etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án : D

Từ sơ đồ => X là CH3COOCH2CH3:

CH3COOCH2CH3  +H2O, H+CH3COOH + C2H5OH (Y1)

C2H5OH + O2 → CH3COOH (Y2).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

X(C4H8O2)+NaOHYO2,xtZ+NaOHTCaO,toNaOHC2H6 

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH(CH3)2.

CH3CH2CH2COOH

HCOOCH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta đi ngược từ cuối:

(T): C2H5COONa + NaOH  toCaO C2H6 + Na2CO3.

(Z): C2H5COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O

(Y): C2H5CH2OH + O2 → C2H5COOH + H2O

(X): HCOOCH2CH2CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CH2OH.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho este X có công thức phân tử là C4H6O4  được điều chế từ axit đơn chức A và ancol B. Đun nóng 0,1 mol X trong 200ml dung dịch NaOH 1,5M sau đó đem cô cạn cẩn thận thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? và ancol B. Đun nóng 0,1 mol X trong 200ml dung dịch NaOH 1,5M sau đó đem cô cạn cẩn thận thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

13,6 gam

15,6 gam

17,6 gam

20,4 gam

Xem đáp án

Đáp án : C

Este C4H6O4 có k = 2, lại chứa 4 oxi nên là este 2 chức

=> Este là: HCOOCH2CH2OOCH.

      X + 2NaOH →  2HCOONa + HOCH2CH2OH.

bđ   0,1    0,3       

pư    0,1   0,2              0,2                 0,1 mol

dư            0,1     =>chất rắn gồm HCOONa và NaOH dư

=> Chất rắn = 0,2.68 + 0,1. 40 = 17,6 g

(hay áp dụng bảo toàn khối lượng=> chất rắn = 0,1.118 + 0,3.40 – 0,1.62 = 17,6 (g))

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

CH3CHO+HCNX (H3O+,to)Y(H2SO4dac,to) Z(C3H4O2)(C2H5OH/H2SO4dac)T 

Công thức cấu tạo của T là

CH3CH2COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH2 = CHCOOC2H5.

C2H5COOCH = CH2.

Xem đáp án

Đáp án : C

CH3CHO +HCN  CH3-CH(OH)-C  N   H3O+,to  CH3-CH(OH)-COOHH2SO4dac, tp CH2 = CH – COOH   C2H5OH/H2SO4 dư  CH2 = CHCOOC2H5.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng cộng.

Phản ứng thuỷ phân.

Tất cả các phản ứng trên.

Xem đáp án

Đáp án : C

Mọi este đều có phản ứng thủy phân.

Phản ứng thủy phân trong kiềm  còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,2M (vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y. Tên gọi của X là

Etyl fomat

Etyl axetat

Metyl axetat

Propyl axetat

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có: nNaOH = 0,12 => neste = n muối = 0,12 mol

=> Meste =  8,88/0,12 = 74   (C3H6O2)

M muối =  8,16/0,12= 68      (HCOONa)

=> Este: HCOOCH2CH3 (etyl fomat)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

CH41500oCX+H2O/H32+YZT+NaOHMCH4

Công thức cấu tạo của Z là

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3COOC2H5.

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án : D

CH4    C2H2     CH3CHO   (Y)

(Y): CH3CHO4-1568796091.png  

CH3COONa CaO, to+NaOH  CH4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?

7

4

6

5

Xem đáp án

Đáp án : C

Este X có chứa vòng benzen và có CTPT: C8H8O2 là:

HCOO – CH2 -  (hay HCOO – CH2 – C6H5)

CH3-COO – C6H5

C6H5 – COO – CH3.

331-1568798034.png

=> Tổng có  6 đồng phân. => Đáp án C.

Dang bài này lúc đầu đọc thì thấy đơn giản nhưng khi viết cụ thể các đồng phân thì không ít bạn đã làm sai do viết thiếu công thức.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

341-1568798134.png

Công thức cấu tạo của X là

CH2 = C(CH3) – COOC2H5.

CH2 = CHOCOC2H5.

CH2 = C(CH3)COOCH3.

CH2 = CHCOOC2H5

Xem đáp án

Đáp án : A

X là CH= C(CH3) – COOC2H5

CH= C(CH3)COOC2H34-1568798097.png

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este A no đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa. Xác định CTPT, CTCT có thể có của A

2

3

6

5

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có:   mCaCO3 = 40 => nCO2 = 0,4 mol.

m bình tăng = mCO2 + mH2O => mH2O = 3,6

=> nH2O = 0,2 mol.

=> mO (trong este) = 6,8 – 0,4.12 – 0,2.2 = 1,6

=> nO = 0,1

Ta có: C: H: O = 0,4 : 0,4 : 0,1 = 4 : 4 : 1 = 8 : 8 : 2

=> Este là C8H8O2.

Các đồng phân: 

HCOO – CH2 – C6H5

CH3-COO – C6H5

C6H5 – COO – CH3.

 35-1568798322.png

 

 =>Có 6 đồng phân