35 Bài tập Xác định Công thức phân tử của Este có lời giải (P2)
20 câu hỏi
Chọn sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3 A + B. A, B là:
C2H5OH, CH3COOH
C3H7OH, CH3OH
C3H7OH, HCOOH
C2H5OH, CH3OH
Đáp án : B
LiAlH4 khử este thành ancol tương ứng:
RCOOCH2R’ RCH2OH + R’CH2OH.
Suy ra, A và B là C3H7OH và CH3OH.
Khi trùng hợp CH2=CH-COOCH3 thu được
Polistiren.
Poli(vinyl axetat)
Poli(metyl acrylat)
Polietilen.
Đáp án : C
CH2=CH-COOCH3 là metyl ancrylat
Trùng hợp thu được: nCH2=CHCOOCH3 → 
Polime là Poli (metyl acrylat)
Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần
CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
Đáp án : A
Vì este không có liên kết hiđro nên sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol, axit
Để phân biệt các este riêng biệt: metyl axetat, vinyl fomiat, metyl acrylat, ta có thể sử dụng các thuốc thử nào sau đây?
Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng.
Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3.
Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, dùng dung dịch brom.
Dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án : C
Ba este là: (1) CH3COOCH3; (2) HCOOCH=CH2; (3) CH2=CH–COOCH3
Dùng AgNO3/NH3 thì chỉ (2) phản ứng.
Sau đó, cho Br2 vào thì (3) làm mất màu.
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3
6
4
5
Đáp án : A
Những chất tham gia tráng gương gồm: Anđehit; axit fomic hoặc este tạo bởi axit fomic => trong bài này thì: HCHO; HCOOH; HCOOCH3 tham gia phản ứng tráng gương => có 3 chất.
Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi ta:
Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.
Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.
Dùng chất hút nước, chưng cất ngay để tách este.
Cả 2 biện pháp A, C.
Đáp án : D
Axit + Ancol Este + H2O
Để cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo este, người ta dùng:
+) H2SO4 đặc hút H2O, Chưng cất ngay để tách este
+) Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.
+) Tăng cường axit và ancol
Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của X là
C2H4(OH)2.
C2H5OH.
CH3CHO.
HOCH2CHO.
Đáp án : C
C2H2 + 2HCl → CH3–CHCl2 (C2H4Cl2)
CH3-CHCl2 + 2NaOH CH3CHO + 2NaCl + H2O
(X)
CH3CHO + 1/2 O2 CH3COOH.
CH3COOH + C2H2 → CH3COOCH = CH2.
Vậy, X là CH3CHO.
Đun este E ( C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol A không bị oxi hoá bởi CuO. E có tên là:
Isopropyl propionat
Isopropyl axetat
Butyl axetat
Tert-butyl axetat.
Đáp án : D
Ancol A không bị oxi hóa bởi CuO => A là ancol bậc 3.
Xét 4 đáp án, có D: (CH3)3–C –OOCCH3 (tert butylaxetat) thỏa mãn.
Ancol tert-butylic là:

Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là
Không thuận nghịch.
Luôn sinh ra axit và ancol.
Thuận nghịch.
Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Đáp án : A
Thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xảy ra theo một chiều, tức là không thuận nghịch. Đây còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu Y. Oxi hóa rượu Y thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y1. Vậy tên gọi của este là :
Metyl propionat
Etyl axetat
n-propyl fomiat
Isoproyl fomiat.
Đáp án : A
Este có 2O => là Este đơn chức. Oxi hóa Y thành anđehit nên Y là ancol đơn chức => Y1 là anđehit đơn chức.
Mà 1Y1 → 4Ag => Y1 là HCHO.
=> Este: CH3CH2COOCH3 (metyl propionat)
Este X ( C4H8O2) thoả mãn các điều kiện: X Y1 + Y2
Y1 Y2
X có tên là:
Isopropyl fomiat
Propyl fomiat
Metyl propionat
Etyl axetat.
Đáp án : D
Từ sơ đồ => X là CH3COOCH2CH3:
CH3COOCH2CH3 CH3COOH + C2H5OH (Y1)
C2H5OH + O2 → CH3COOH (Y2).
Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH(CH3)2.
CH3CH2CH2COOH
HCOOCH2CH2CH3.
Đáp án : D
Ta đi ngược từ cuối:
(T): C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3.
(Z): C2H5COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O
(Y): C2H5CH2OH + O2 → C2H5COOH + H2O
(X): HCOOCH2CH2CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CH2OH.
Cho este X có công thức phân tử là C4H6O4 được điều chế từ axit đơn chức A và ancol B. Đun nóng 0,1 mol X trong 200ml dung dịch NaOH 1,5M sau đó đem cô cạn cẩn thận thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? và ancol B. Đun nóng 0,1 mol X trong 200ml dung dịch NaOH 1,5M sau đó đem cô cạn cẩn thận thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
13,6 gam
15,6 gam
17,6 gam
20,4 gam
Đáp án : C
Este C4H6O4 có k = 2, lại chứa 4 oxi nên là este 2 chức
=> Este là: HCOOCH2CH2OOCH.
X + 2NaOH → 2HCOONa + HOCH2CH2OH.
bđ 0,1 0,3
pư 0,1 0,2 0,2 0,1 mol
dư 0,1 =>chất rắn gồm HCOONa và NaOH dư
=> Chất rắn = 0,2.68 + 0,1. 40 = 17,6 g
(hay áp dụng bảo toàn khối lượng=> chất rắn = 0,1.118 + 0,3.40 – 0,1.62 = 17,6 (g))
Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của T là
CH3CH2COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH2 = CHCOOC2H5.
C2H5COOCH = CH2.
Đáp án : C
CH3CHO CH3-CH(OH)-C ≡ N CH3-CH(OH)-COOH CH2 = CH – COOH CH2 = CHCOOC2H5.
Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng.
Phản ứng thuỷ phân.
Tất cả các phản ứng trên.
Đáp án : C
Mọi este đều có phản ứng thủy phân.
Phản ứng thủy phân trong kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Thuỷ phân hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,2M (vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y. Tên gọi của X là
Etyl fomat
Etyl axetat
Metyl axetat
Propyl axetat
Đáp án : A
Ta có: nNaOH = 0,12 => neste = n muối = 0,12 mol
=> Meste = 8,88/0,12 = 74 (C3H6O2)
M muối = 8,16/0,12= 68 (HCOONa)
=> Este: HCOOCH2CH3 (etyl fomat)
Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của Z là
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3COOC2H5.
Cả A, B đều đúng.
Đáp án : D
CH4 C2H2 CH3CHO (Y)
(Y): CH3CHO
CH3COONa CH4
Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
7
4
6
5
Đáp án : C
Este X có chứa vòng benzen và có CTPT: C8H8O2 là:
HCOO – CH2 -
(hay HCOO – CH2 – C6H5)
CH3-COO – C6H5
C6H5 – COO – CH3.

=> Tổng có 6 đồng phân. => Đáp án C.
Dang bài này lúc đầu đọc thì thấy đơn giản nhưng khi viết cụ thể các đồng phân thì không ít bạn đã làm sai do viết thiếu công thức.
Cho sơ đồ sau:

Công thức cấu tạo của X là
CH2 = C(CH3) – COOC2H5.
CH2 = CHOCOC2H5.
CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH2 = CHCOOC2H5
Đáp án : A
X là CH2 = C(CH3) – COOC2H5
CH2 = C(CH3)COOC2H5 
Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este A no đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa. Xác định CTPT, CTCT có thể có của A
2
3
6
5
Đáp án : C
Ta có: mCaCO3 = 40 => nCO2 = 0,4 mol.
m bình tăng = mCO2 + mH2O => mH2O = 3,6
=> nH2O = 0,2 mol.
=> mO (trong este) = 6,8 – 0,4.12 – 0,2.2 = 1,6
=> nO = 0,1
Ta có: C: H: O = 0,4 : 0,4 : 0,1 = 4 : 4 : 1 = 8 : 8 : 2
=> Este là C8H8O2.
Các đồng phân:
HCOO – CH2 – C6H5
CH3-COO – C6H5
C6H5 – COO – CH3.

=>Có 6 đồng phân








