35 Bài tập Xác định Công thức phân tử của Este có lời giải (P1)
15 câu hỏi
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tên este RCOOR’ gồm: tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi “at”).
Khi thay nguyên tử H ở nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este.
Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi là phản ứng xà phòng hoá.
Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng rất ít tan trong nước.
Đáp án : B
Phát biểu B không đúng. Este được tạo thành do sự thay thế nhóm -OH ở -COOH của axit cacboxylic bởi gốc hidrocacbon:
R-CO-OH + H-O-R' → RCOOR' + H2O.
So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi
thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.
cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.
cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.
Đáp án : B
Giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hidro, do đó este có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương ứng.
* Điều kiện để có liên kết hidro:
- Có nguyên tử có độ âm điện lớn (N, O,..); Nguyên tử có độ âm điện lớn còn cặp e chưa dùng, và liên kết trực tiếp với một nguyên tử H.
Đốt cháy hoàn toàn 7.8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 (đktc) và 4.68 gam H2O. CTPT của X là:
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2
Đáp án : A
X + O2 CO2 + H2O.
nCO2 = 0,26 mol => mC = 0,26.12 = 3,12 (g)
nH2O = 0,26 mol => mH = 0,26.2 = 0,52 (g)
vì nCO2 = nH2O => X là este no, đơn chức CnH2nO2
BTKL => mO = 7,8 – mC – mH = 4,16 => nO = 0,26 mol
=> nX = 1/2 nO = 0,13 => n = 2.
=> X là C2H4O2.
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng.
CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 ( n ≥ 3)
CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Đáp án : B
Este tạo ra là este no, đơn chức, mạch hở => chứa 1 liên kết π và 2 oxi => CTTQ: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây : (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3) HCOOC2H5 ;(4) CH3COOH ; (5) CH3OCOC2H3 ; (6) HOOCCH2CH2OH ; (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (5), (7).
(1), (2), (4), (6), (7).
(1), (2), (3), (6), (7).
Đáp án : B
Chất 4: CH3COOH là axit axetic
Chất 6: HOOC-CH2CH2OH, là một peta hy vọng axit
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
CnH2nO2( n ≥ 2)
CnH2n+2O2 ( n ≥ 4)
CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
CnH2n+1O2 ( n ≥ 3)
Đáp án : C
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); va có 2 oxi
=> CTTQ: CnH2n + 2 – 2kO2 <=> CnH2n - 2O2 (do k = 2).
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).
Tính số đồng phân của este X mạch hở có CTPT là C4H6O2
4
7
5
6
Đáp án : D
Số đồng phân của este X mạch hở, có CTPT: C4H6O2 là:
+) HCOOC3H5 :Có các đồng phân:
HCOOCH2-CH=CH2
HCOOCH=CH-CH3 (x 2 vì Trường hợp này có đồng phân cis và trans)
HCOOC=CH2
|
CH3
+) CH3COOC2H3: Có một đồng phân: CH3COOCH=CH2
+) C2H3COOCH3: Có một đồng phân CH2=CH-COOCH3 .
=> ∑= 6 đồng phân
Các hợp chất: isoamyl axetat; etyl axetat, benzyl fomat; vinyl axetat thuộc loại hợp chất:
Este không no
este
Axit axetic
anđehit
Đáp án : B
Theo lý thuyết về este
Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là
4
2
1
3
Đáp án : B
Este tác dụng được với AgNO3/NH3 sinh ra Ag thì este đó phải có gốc của axit fomic => có 2 đồng phân là HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)2
Một este tạo từ axit no đơn chức và ancol no, bậc III đơn chức mạch hở. Vậy công thức chung của este đó là :
CnH2nO2 ( n≥5)
CnH2nO2 ( n≥4)
CnH2nO2 ( n≥3)
CnH2nO2 (n≥2)
Đáp án : A
Este tạo ra este no, đơn chức, mạch hở => CTTQ: CnH2nO2
Axit nhỏ nhất thỏa mãn có 1C.
Ancol bậc 3 nhỏ nhất thỏa mãn là có 4C: C(OH)(CH3)3
Do đó n ≥ 5 => Este: CnH2nO2 (n ≥ 5)
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dd Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa. Các este nói trên thuộc loại:
No, đơn chức, mạch hở
No, đa chức, mạch hở
Không no, đơn chức, mạch hở
Không no, đa chức, mạch hở
Đáp án : A
Theo bài thì: P2O5 hấp thụ H2O=> khối lượng bình tăng chính là khối lượng của nước.
=> nH2O = 0,345 mol
+) Ca(OH)2 hấp thụ CO2 => nCO2 = 0,345 mol
Nhận thấy : nCO2 = nH2O => Este phải no, đơn chức, mạch hở.
Trong thành phần nước dứa có ester tạo bởi isoamylic alcoholvà isovalericacid. CTPT và CTCT của ester là
C10H20O2 và (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
C9H14O2 và CH3CH2COOCH(CH3)2
C10H20O2 và (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2
C10H16O2 và (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2

Cho dãy chuyển hoá:
CH4 X Y Z T M
Công thức cấu tạo của M là
CH3COOCH3.
CH2 = CHCOOCH3.
CH3COOCH = CH2.
CH3COOC2H5.
Đáp án : C
CH4 C2H2 CH3CHO C2H5OH CH3COOH CH3COOCH=CH2
Vậy M là CH3COOCH=CH2
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng
Không thuận nghịch.
Luôn sinh ra axit và ancol.
Thuận nghịch.
Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Chọn đáp án C
Phản ứng thủy phân este trong Môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, xảy ra chậm. Sản phẩm sinh ra không nhất thiết là axit và ancol. Chẳng hạn:
CH3COOCH=CH2 + H2O CH3COOH + CH3CHO
Este X có công thức phân tử là C4H8O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được muối X1 và ancol X2. Oxi hóa X2 thu được chất hữu cơ X3. X3 không có phản ứng tráng gương. Vậy tên gọi của X là :
Metyl propionat
Etyl axetat
n-propyl fomiat
Isopropyl fomiat.
Đáp án : D
X3 không có phản ứng tráng gương => X3 là xeton
=> X2 là ancol bậc 2.
=> X2 là
X1 là HCOONa.
=> Este là HCOOCH(CH3)2: Isopropyl fomiat.








