35 Bài tập Xác định Công thức phân tử của Este có lời giải (P1)
Đề thi

35 Bài tập Xác định Công thức phân tử của Este có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1241 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Tên este RCOOR gồm: tên gốc hiđrocacbon R + tên anion gốc axit (đuôi “at”).

Khi thay nguyên tử H ở nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este.

Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi là phản ứng xà phòng hoá.

Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng rất ít tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án : B

Phát biểu B không đúng. Este được tạo thành do sự thay thế nhóm -OH ở  -COOH của axit cacboxylic bởi gốc hidrocacbon:

R-CO-OH + H-O-R'  → RCOOR' + H2O.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi

thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.

thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.

cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.

cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.

Xem đáp án

Đáp án : B

Giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hidro, do đó este có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương ứng.

* Điều kiện để có liên kết hidro:

- Có nguyên tử có độ âm điện lớn (N, O,..);  Nguyên tử có độ âm điện lớn còn cặp e chưa dùng, và liên kết trực tiếp với một nguyên tử H.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7.8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 (đktc) và 4.68 gam H2O. CTPT của X là:

C2H4O2

C3H6O2

C4H8O2

C5H10O2

Xem đáp án

Đáp án : A

X + O2  to   CO2 + H2O.

nCO2 = 0,26 mol => mC = 0,26.12 = 3,12 (g)

nH2O = 0,26 mol => mH = 0,26.2 = 0,52 (g)

vì nCO2 = nH2O => X là este no, đơn chức CnH2nO2

BTKL => mO = 7,8 – mC – mH = 4,16 => nO = 0,26 mol

=> nX = 1/2 nO = 0,13 => n = 2.

=> X là C2H4O2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng.

CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)

CnH2nO2 (n ≥ 2)

CnH2nO2 ( n ≥ 3)

CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

Xem đáp án

Đáp án : B

Este tạo ra là este no, đơn chức, mạch hở => chứa 1 liên kết π và 2 oxi => CTTQ: CnH2nO2 (n ≥ 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây : (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ;  (3) HCOOC2H5 ;(4) CH3COOH ; (5) CH3OCOC2H3 ; (6) HOOCCH2CH2OH ;  (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là

(1), (2), (3), (4), (5), (6).

(1), (2), (3), (5), (7).

(1), (2), (4), (6), (7).

(1), (2), (3), (6), (7).

Xem đáp án

Đáp án : B

Chất 4: CH3COOH là axit axetic

Chất 6: HOOC-CH2CH2OH, là một peta hy vọng axit

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:

CnH2nO2( n ≥ 2)

CnH2n+2O2 ( n ≥ 4)

CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

CnH2n+1O2 ( n ≥ 3)

Xem đáp án

Đáp án : C

Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π  của C=C); va có  2 oxi

=> CTTQ: CnH2n + 2 – 2kO2  <=>  CnH2n - 2O2 (do k = 2).

Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.

Vậy công thức của este cần tìm là  CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số đồng phân của este X mạch hở có CTPT là C4H6O

4

7

5

6

Xem đáp án

Đáp án : D

Số đồng phân của este X mạch hở, có CTPT: C4H6O2 là:

+) HCOOC3H:Có các đồng phân:

               HCOOCH2-CH=CH2

               HCOOCH=CH-CH3  (x 2 vì Trường hợp này có đồng phân cis và trans)

                HCOOC=CH2

                            |

                         CH3

+)   CH3COOC2H3:  Có một đồng phân:  CH3COOCH=CH2

+)    C2H3COOCH3: Có một đồng phân   CH2=CH-COOCH3 .

=>  ∑= 6 đồng phân

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các  hợp chất: isoamyl axetat; etyl axetat, benzyl fomat; vinyl axetat thuộc loại hợp chất:

Este không no

este

Axit axetic

anđehit

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo lý thuyết về este

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2  tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án : B

Este tác dụng được với AgNO3/NH3 sinh ra Ag thì este đó phải có gốc của axit fomic => có 2 đồng phân là HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este tạo từ axit no đơn chức và ancol no, bậc III đơn chức mạch hở. Vậy công thức chung của este đó là :

CnH­2nO2 ( n≥5)

CnH­2nO2 ( n≥4)

CnH­2nO2 ( n≥3)

CnH­2nO2 (n≥2)

Xem đáp án

Đáp án : A

Este tạo ra este no, đơn chức, mạch hở => CTTQ: CnH2nO2

Axit nhỏ nhất thỏa mãn có 1C. 

Ancol bậc 3 nhỏ nhất thỏa mãn là có 4C:   C(OH)(CH3)3

Do đó n ≥ 5 => Este: CnH2nO2 (n ≥ 5)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dd Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa.   Các este nói trên thuộc loại:

No, đơn chức, mạch hở

No, đa chức, mạch hở

Không no, đơn chức, mạch hở

Không no, đa chức, mạch hở

Xem đáp án

Đáp án : A

Theo bài thì: P2O5 hấp thụ H2O=> khối lượng bình tăng chính là khối lượng của nước.

=> nH2O = 0,345 mol

+) Ca(OH)hấp thụ CO2  =>  nCO2 = 0,345 mol

Nhận thấy : nCO2 = nH2O => Este phải no, đơn chức, mạch hở.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần nước dứa có ester tạo bởi isoamylic alcoholvà isovalericacid. CTPT và CTCT của ester là

C10H20O2 và (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2

C9H14O2 và CH3CH2COOCH(CH3)2

C10H20O2 và (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2

C10H16O2 và (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2

Xem đáp án
Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic (ảnh 1)
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hoá:

CH4  15000C   X   H2O  Y H2  Z   O2 T C2H2  M

Công thức cấu tạo của M là

CH3COOCH3.

CH2 = CHCOOCH3.

CH3COOCH = CH2.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án : C

CH4  1500oC  C2H2 H2O   CH3CHO H2  C2H5OH  O2  CH3COOH  C2H2 CH3COOCH=CH2

Vậy M là CH3COOCH=CH2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng

Không thuận nghịch.

Luôn sinh ra axit và ancol.

Thuận nghịch.

Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng thủy phân este trong Môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, xảy ra chậm. Sản phẩm sinh ra không nhất thiết là axit và ancol. Chẳng hạn:

CH3COOCH=CH2 + H2H+,  t° CH3COOH + CH3CHO

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử là C4H8O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được muối X1 và ancol X2. Oxi hóa X2 thu được chất hữu cơ X3. X3 không có phản ứng tráng gương. Vậy tên gọi của X là :

Metyl propionat

Etyl axetat

n-propyl fomiat

Isopropyl fomiat.

Xem đáp án

Đáp án : D

X3 không có phản ứng tráng gương => X3 là xeton

=> X2 là ancol bậc 2.

=>  X2

              1-1568783599.png 

X1 là HCOONa.

=> Este là HCOOCH(CH3)2: Isopropyl fomiat.