330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P7)
45 câu hỏi
Cho 7,8g kim loại crom phản ứng vừa đủ với V lít khí Cl2. Giá trị của V (đktc) là
3,36.
10,08
5,04.
4,48.
Đáp án C
Bảo toàn ne =>3nCr = 2nCl2=> nCl2 = 0,225 => V = 5,04 => Chọn C.
Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit của nó. Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3, thấy sinh ra 0,448 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Vậy khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là
13,5 gam.
15,98 gam
16,6 gam.
18,15 gam.
Đáp án C
Gọi x = nFe2+; y = nFe3+
=> m = mFe(NO3)2 + mFe(NO3)3 = 0,025.180 + 0,05.242 = 16,6 => Chọn C.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất và có khí NO thoát rA. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
23,8%.
30,97%
26,9%
19,28%.
Đáp án B
nCu = nCuO = x; nCu(NO3)2 = y
Dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan (CuSO4) => Ion NO3- đã hết
3Cu + 8H+ + 2NO3-→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
3y ← 8y ← 2y
O2- + 2H+→ H2O
x → 2x
=> %mCu = 30,968% => Chọn B.
Cho sơ đồ phản ứng: Fe FeCl2 FeCl3 FeCl2. Các chất A, B, C lần lượt là
Cl2, Fe, HCl
HCl, Cl2, Fe
CuCl2, HCl, Cu
HCl, Cu, Fe.
Đáp án B
Fe + 2HCl FeCl2 + H2; 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3; 2FeCl3 + Fe 3FeCl2
=> Chọn B.
Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch K2Cr2O7?
Không có hiện tượng gì
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
Có kết tủa Cr(OH)3 màu xanh.
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
Đáp án B
Cho 17,6g hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư). Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
25,4.
31,8
24,7
21,7.
Đáp án A
nFe = nH2 = 0,2 => mFeCl2 = 0,2.127 = 25,4g => Chọn A.
Trong phản ứng: Fe + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O có bao nhiêu nguyên tử Fe bị oxi hóa và bao nhiêu phân tử H2SO4 bị khử?
1 và 1
2 và 3
3 và 2.
2 và 6.
Đáp án B
2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Số nguyên tử Fe bị oxi hóa thành Fe2(SO4)3 là 2 và số phân tử H2SO4 bị khử thành SO2 là 3.
=> Chọn B.
Cho m gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp NO và NO2 có khối lượng 15,2 gam. Giá trị của m là
25,6.
16,0
19,2.
12,8
Đáp án A
Bảo toàn ne =>2nCu = 3nNO + nNO2=> nCu = 0,4 => m = 25,6 => Chọn A.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol FeS2 và x mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của x là
0,04.
0,05.
0,12.
0,06.
Đáp án B
2FeS2→ Fe2(SO4)3
0,1 → 0,05
Cu2S → 2CuSO4
x → 2x
Bảo toàn nguyên tố S => 0,1.2 + x = 0,05.3 + 2x => x = 0,05 => Chọn B.
X là hỗn hợp bột kim loại Cu và Fe, trong đó Fe chiếm 40% khối lượng. Hòa tan m gam X bằng 200 ml dung dịch HNO3 2M, thu được khí NO duy nhất, dung dịch Y và còn lại 0,7m gam kim loại. Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là
54 gam
64 gam.
27 gam.
81 gam.
Đá án C
Khối lượng kim loại sau phản ứng = 0,7m > 0,6m => Cu chưa phản ứng, Fe mới phản ứng 1 phần tạo Fe2+.
Fe → Fe2+ + 2e; 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
0,4 → 0,3
Bảo toàn ne mFe(NO3)2 = 0,15.180 = 27g => Chọn C.
Nguyên liệu dùng trong luyện gang bao gồm
quặng sắt, chất chảy, khí CO.
quặng sắt, chất chảy, than cốc.
quặng sắt, chất chảy, bột nhôm.
quặng sắt, chất chảy, khí H2
Đáp án B
Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch KMnO4 vào ống nghiệm có chứa dung dịch hỗn hợp
(FeSO4 + H2SO4 loãng) và lắc nhẹ?
Dung dịch từ không màu chuyển sang màu tím hồng.
Màu tím hồng của dung dịch KMnO4 mất dần và có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện.
Màu tím hồng của dung dịch KMnO4 mất dần, thu được dung dịch màu vàng.
Màu tím của dung dịch KMnO4 nhạt dần, có kết tủa màu trắng xanh xuất hiện
Đáp án C
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Màu tím hồng của dung dịch KMnO4 nhạt dần chuyển thành dung dịch Fe2(SO4)3 màu vàng => Chọn C.
Ion Cr2O72- không tồn tại trong môi trường nào sau đây?
Môi trường axit
Môi trường kiềm.
Môi trường trung tính.
Môi trường axit hoặc trung tính.
Đáp án B
Chọn B vì trong môi trường kiềm chuyển thành CrO42-.
Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và 2g kim loại không tan. Giá trị của m là
8,5.
18.
15.
16.
Đáp án C
nZn = nH2 = 0,2 => m = mZn + mCu = 0,2.65 +2 = 15 => Chọn C.
Crom có nhiều ứng dụng trong công nghiệp vì crom tạo được
hợp kim có khả năng chống gỉ
hợp kim nhẹ và có độ cứng cao.
hợp kim có độ cứng cao
Hợp kim có độ cứng cao và có khả năng chống gỉ.
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được 4,48 lít H2 (đktc), cô cạn dung dịch trong điều kiện không có mặt oxi, thu được 55,6 gam muối với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của muối là
FeSO4.
Fe2(SO4)3
FeSO4.9H2O.
FeSO4.7H2O.
Đáp án D
nFeSO4.nH2O = nFe = nH2 = 0,2 => 152 + 18n = 55,6/0,2 => n = 7 => Chọn D.
Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam Cu(NO3)2 ta thu được sản phẩm khí, dẫn vào nước để được 200 ml dung dịch X. Nồng độ mol của dung dịch X là
1,0M.
1,5M
0,5M
2,0M.
Đáp án A
Cu(NO3)2 2NO2 2HNO3
nCu(NO3)2 = 0,1 => nHNO3 = 0,2 => [HNO3] = 1M => Chọn A.
Hỗn hợp A gồm FeS2 và Cu2S. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 26,88 lít (đktc) khí X là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Khối lượng của Cu2S trong hỗn hợp ban đầu là
9,6 gam
14,4 gam
4,8 gam
7,2 gam.
Đáp án C
FeS2 Fe3+ + 2S+6 + 15e
Cu2S 2Cu2+ + S+6 + 10e
N+5 + 1e NO2
Dung dịch B chứa 2 muối là Fe2(SO4)3 và CuSO4
Đặt x = nFeS2, y = nCu2S
Bảo toàn ne =>15x+ 10y = 1,2 (1)
Bảo toàn điện tích => 3nFe3+ + 2nCu2+ = 2nSO42-
3x + 2.2y = 2(2x + y) => x – 2y = 0 (2)
Giải (1), (2) => x = 0,06; y = 0,03 => mCu2S = 0,03.160 = 4,8g => Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7g kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủA. Giá trị của m là
24,0.
23,2.
12,6.
18,0.
Đáp án D
X là SO2, nBaSO3 = 21,7/217 = 0,1; nOH- = 0,15.2 + 0,1 = 0,4
SO2 + 2OH- SO32- + H2O; SO32- + Ba2+ BaSO3↓
0,1 ← 0,2 ← 0,1 ← 0,1
Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa => Y chứa muối axit
SO2 + OH- HSO3-
0,2 ← (0,4 – 0,2)
=> nSO2 = 0,1 + 0,2 = 0,3 => nFeS2 = 0,15 => m = 0,15.120 = 18 => Chọn D.
Từ FeS2 để điều chế sắt người ta nung FeS2 với oxi để thu được Fe2O3 sau đó
cho Fe2O3 tác dụng với CO ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Fe2O3.
cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch ZnCl2.
cho Fe2O3 tác dụng với FeCl2.
Đáp án A
Loại B, C, D vì không xảy ra phản ứng.
Chọn A: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2; Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.
Câu nào đúng trong các câu sau?
Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 5-10% khối lượng.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 2-5% khối lượng.
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt bằng các chất khử như CO, H2,
Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất (C, Si, P, S, Mn,…) thành oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng.
Đáp án D
A sai vì cacbon chiếm 2-5%. B sai vì cacbon chiếm 0,01-2%. C sai vì khử quặng oxit sắt bằng than cốc trong lò cao Chọn D.
Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch X và 1,46g kim loại dư. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là
3,2M.
3,3M.
3,4M.
3,35M.
Đáp án A
Do Fe dư nên chỉ tạo ra Fe2+.
4H+ + NO3- + 3e NO + 2H2O
2H+ + O + 2e H2O
=> nHNO3 = nH+ = 4nNO + 2nO = 4.0,1 + 2.0,12 = 0,64
=> [HNO3] = 0,64/0,2 = 3,2M => Chọn A.
Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2, FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủA. Giá trị của V là
16,8
24,64.
38,08.
11,2.
Đáp án C
Qui đổi X thành Cu, Fe, S.
Bảo toàn nguyên tố S => nS = nBaSO4 = 46,6/233 = 0,2
Bảo toàn nguyên tố Fe => nFe = nFe(OH)3 = 10,7/107 = 0,1
Bảo toàn ne =>3nFe + 2nCu + 6nS = nNO2=> nNO2 = 1,7 => V = 38,08 => Chọn C.
Chọn phương trình điều chế FeCl2 đúng?
Fe + Cl2FeCl2.
Fe + 2NaClFeCl2 + 2NA.
Fe + CuCl2FeCl2 + Cu
Đáp án C
A sai vì tạo FeCl3. B và D sai vì phản ứng không xảy rA.
Chọn C.
Phát biểu không đúng là:
Hợp chất Cr (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr (VI) có tính oxi hóa mạnh.
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Đáp án B
Chọn B vì CrO và Cr(OH)2 không phải hợp chất lưỡng tính.
Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
3,84.
3,20.
1,92.
0,64.
Đáp án C
Ta có nFe = 0,12 mol; nHNO3 = 0,4 mol
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 ← 0,4 → 0,1
(dư 0,02)
Fe còn dư + 2Fe(NO3)3→ 3Fe(NO3)2
0,02 → 0,04
(còn dư 0,06)
Dung dịch X chứa Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 còn dư
Khi cho Cu và dung dịch X thì:
Cu + 2Fe(NO3)3còn dư → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
0,03 ← 0,06
Vậy mCu tối đa = 64.0,03 = 1,92g => Chọn C.
Để 8,4g bột sắt trong không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,12 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Giá trị của m là
9,8
10,8
15,6.
10,08.
Đáp án B
Bảo toàn ne =>3nFe = 2nO + 3nNO => nO = 0,15 => m = mFe + mO = 8,4 + 0,15.16 = 10,8 => Chọn B.
Hòa tan hết 3,264g hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát rA. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592g kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là
9,76
9,12.
11,712
11,256.
Đáp án D
nS = nBaSO4= 0,024 => mFe + mCu = 2,496 (1)
nNO = 0,084; nHNO3 = 0,6
Bảo toàn N => nNO3 sau = nHNO3 – nNO = 0,516
Bảo toàn O => 3nHNO3 = nNO + 3nNO3 sau + 4nSO4 + nH2O => nH2O = 0,072
Bảo toàn H => nHNO3 = 2nH2O + nH+dư nH+dư = 0,456 => Chỉ tạo Fe3+
Bảo toàn ne => 3nFe + 2nCu + 6nS = 3nNO (2)
(1), (2) => nFe = 0,024; nCu = 0,018
3Fe + 8H+ + 2NO3- 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
=> nFe = 0,375nH+dư + nCu2+ + 0,5nFe3+ = 0,201 => m = 11,256 => Chọn D.
Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là:
45%
55%
30%
65%.
Đáp án A
Ag AgNO3
=> nAg = nAgNO3 = 8,5/170 = 0,05 mol
=> %mAg Chọn A.
Cho hỗn hợp Cu và Fe (Fe dư) vào dung dịch HNO3 loãng được dung dịch X. Cho NaOH vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y chứa
Cu(OH)2
Fe(OH)2 và Cu(OH)
Fe(OH)2
Fe(OH)3 và Cu(OH)2.
Đáp án C
Do Fe dư nên X chỉ chứa Fe2+ => Y là Fe(OH)2 => Chọn C.
Quá trình khử Fe2O3 bằng CO trong lò cao, ở nhiệt độ khoảng 500 – 6000C, có sản phẩm chính là:
Fe.
FeO.
Fe3O4
Fe2O3.
Đáp án B
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
Fe2O3 + CO 2FeO + CO2
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
=> Chọn B.
Crom (II) oxit là oxit
có tính bazơ
có tính khử.
có tính oxi hóa
vừa có tính khử và vừa có tính bazơ.
Đáp án D
Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào sau đây:
Zn
Fe.
Cu.
Ag
Đáp án D
Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào sau đây:
Zn
Fe.
Cu.
Ag
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 6,5g Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
4,48.
3,36
2,24.
1,12.
Đáp án C
nH2 = nZn = 0,1 => V = 2,24 => Chọn C.
Hòa tan hoàn toàn 27,2 gam hỗn hợp gồm Cu; CuO vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thì thu được 4,48 lít (đktc) khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Khối lượng của CuO trong hỗn hợp là
6,4.
8,8
19,2.
8.
Đáp án D
Bảo toàn ne => 2nCu = 3nNO => nCu = 0,3
=> mCu = 19,2g => mCuO = 27,2 – 19,2 = 8g => Chọn D.
Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là
45,38% và 54,62%
50% và 50%.
54,62% và 45,38%.
không có giá trị cụ thể.
Đáp án B
Giả sử nCuCl2 = nFeCl3 = 1
Chọn B.
Trong quá trình sản xuất gang, xỉ lò là chất nào sau đây?
SiO2 và C.
MnO2 và CaO.
CaSiO3.
MnSiO3.
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không đúng?
Cr + 2F2 CrF4.
2Cr + 3Cl2 2CrCl3.
2Cr + 3S Cr2S3.
Đáp án A
Chọn A vì 2Cr + 3F2 2CrF3.
Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ nung nóng đựng lượng dư CuO. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Giá trị của V là
2,24
3,36.
4,48.
5,60.
Đáp án C
nCO = nO trong oxit đã phản ứng = 3,2/16 = 0,2=> V = 4,48 => Chọn C.
Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 (đktc) thu được là:
1,12 lít.
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít.
Đáp án B
Cu + 4HNO3đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
nNO2 = 2nCu = 0,1 => V = 2,24 lít => Chọn B.
Cho các phản ứng:
M + 2HCl MCl2 + H2; MCl2 + 2NaOH M(OH)2 + 2NaCl
4M(OH)2 + O2 + 2H2O 4M(OH)3; M(OH)3 + NaOH NaMO2 + 2H2O
M là kim loại nào sau đây:
Fe.
Al.
Cr.
Pb.
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
58,0.
48,4
52,2.
54,0.
Đáp án A
=> mFe2(SO4)3 = 0,145.400 = 58g => Chọn A.
Nhúng thanh sắt đã đánh sạch vào các dung dịch ở 3 thí nghiệm sau:
TN1: nhúng vào dung dịch CuSO4; TN2: nhúng vào dung dịch NaOH; TN3: nhúng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Giả sử rằng các kim loại sinh ra đều bám hết vào thanh sắt thì nhận xét nào sau đây đúng?
ở TN1, khối lượng thanh sắt giảm.
ở TN2, khối lượng thanh sắt không đổi
ở TN3, khối lượng thanh sắt không đổi
A, B, C đều đúng
Đáp án B
Chọn B vì Fe không phản ứng với dung dịch NaOH.
Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
3,84.
3,20.
1,92.
0,64.
Đáp án C
Ta có nFe = 0,12 mol; nHNO3 = 0,4 mol
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 ← 0,4 → 0,1
(dư 0,02)
Fe còn dư + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
0,02 → 0,04
(còn dư 0,06)
Dung dịch X chứa Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 còn dư
Khi cho Cu và dung dịch X thì:
Cu + 2Fe(NO3)3còn dư Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
0,03 ← 0,06
Vậy mCu tối đa = 64.0,03 = 1,92g => Chọn C.
