330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P6)
45 câu hỏi
Câu nào sau đây đúng?
Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 sẽ quan sát thấy hiện tượng sau:
Bọt khí bay ra ít và chậm hơn lúc đầu.
Bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn lúc đầu.
Không có bọt khí bay lên
Dung dịch không chuyển màu
Đáp án B
Lúc đầu chỉ xảy ra ăn mòn hóa học giữa Fe và HCl.
Khi thêm vài giọt CuSO4 vào thì xảy ra thêm phương trình: Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Cặp Fe-Cu xảy ra ăn mòn điện hóa làm cho khí thoát ra nhanh và nhiều hơn => Chọn B.
Để chuyển FeCl3 thành FeCl2 ta có thể sử dùng nhóm chất nào sau đây?
Fe, Cu, NA.
HCl, Cl2, Fe
Fe, Cu, Mg.
Cl2, Cu, Ag.
Đáp án C
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+; Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+; Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+
Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau:
- Tính oxi hóa rất mạnh.
- Tan trong nước tạo thành dung dịch hỗn hợp H2RO4 và H2R2O7.
- Tan trong dung dịch kiềm tạo ra anion RO42- màu vàng.
Oxit đó là:
SO3
CrO3
Cr2O3
Mn2O7.
Đáp án B
Cho 3,2g bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:
0,448.
0,672.
0,746.
1,792.
Đáp án B
nCu = 0,05; nNO3- = 0,08; nH+ = 0,12
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Ta có nCu/3 = 0,017; nH+/8 = 0,015; nNO3-/2 = 0,04 => Tính theo H+
nNO = nH+/4 = 0,03 => V = 0,672 => Chọn B.
Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8g X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay rA. Giá trị của V là
1,12.
3,36.
2,24
4,48.
Đáp án B
mFe = 14,8(100% - 43,24%) = 8,4g => nH2 = nFe = 0,15 => V = 3,36 => Chọn B.
Cho 8,4g sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
16,2
42,12.
32,4.
48,6.
Đáp án B
nFe = 0,15; nAgNO3 = 0,39
Fe + 2Ag+→ Fe2+ + 2Ag
0,15 → 0,3 → 0,15 → 0,3
Fe2+ + Ag+ dư → Fe3+ + Ag
(0,15) (0,09) → 0,09
=> m = 0,39.108 = 42,12 => Chọn B.
Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, cả dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là:
Cr2O3, CrO, CrO3.
CrO3, CrO, Cr2O3.
CrO, Cr2O3, CrO3
CrO3, Cr2O3, CrO.
Đáp án B
Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được 4,48 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch trong điều kiện không có oxi thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
30,4.
15,2
22,8.
20,3.
Đáp án A
Fe + H2SO4FeSO4 + H2
nFeSO4 = nH2 = 0,2 => mFeSO4 = 0,2.152 = 30,4g => Chọn A.
Cho 0,3 mol dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 0,15 mol AlCl3. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo ra là:
7,8g
15,6g
7,65g
19,5g
Đáp án A
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3↓ + 3NaCl
0,3 mol → 0,1 mol
Do nên tính theo NaOH
Vậy mAl(OH)3↓ = 78.0,1 = 7,8g => Chọn A.
Hiện tượng nào sau đây đúng?
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó lại chuyển về màu da cam.
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó lại chuyển về màu vàng.
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Cho axit vào dung dịch màu vàng này thì nó không đổi màu.
Khi cho kiềm vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu vàng của dung dịch chuyển sang màu da cam. Cho axit vào dung dịch màu da cam này thì nó không đổi màu.
Đáp án A
Do có cân bằng: Cr2O72- (màu da cam) + H2O 2CrO42- (màu vàng) + 2H+
Khi thêm kiềm vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm cho màu da cam chuyển sang màu vàng. Khi thêm axit vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm cho màu vàng chuyển sang màu da cam
=> Chọn A.
Một dung dịch có chứa các ion: 0,05 mol Mg2+; 0,15 mol K+; 0,1 mol NO3- và x mol SO42-. Giá trị của x là:
0,05.
0,075.
0,1
0,15.
Đáp án B
Bảo toàn điện tích, ta có: 0,05.2 + 0,15 = 0,1 + 2x => x = 0,075 => Chọn B.
Cho 7,68g Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:
19,2g
19,76g
20,16g
22,56g.
Đáp án B
nCu = 0,12; nNO3- = 0,12; nH+ = 0,32
Ta có nCu/3 = 0,04; nH+/8 = 0,04; nNO3-/2 = 0,06 => Tính theo Cu hoặc H+
3Cu + 8H+ + 2NO3-→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,12 → 0,32 → 0,08 → 0,12
Vậy muối thu được chứa 0,12 mol Cu2+; 0,04 mol NO3- và 0,1 mol SO42-
=>mmuối = mCu2+ + mNO3- + mSO42- = 0,12.64 + 0,04.62 + 0,1.96 = 19,76g => Chọn B.
Cách khác: mmuối = mCu(NO3)2+ mCuSO4= 0,02.188 + 0,1.160= 19,76g => Chọn B.
Cho 10g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
6,4.
3,4.
4,4.
5,6.
Đáp án C
nFe = nH2 = 0,1 => mFe = 5,6g => mCu = 10 – 5,6 = 4,4g => Chọn C.
Cho 50g hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịchHCl dư. Kết thức phản ứng còn lại 20,4g chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
20,4%.
40%
40,8%.
53,6%.
Đáp án D
mFe3O4 + mCu phản ứng = 50 – 20,4 = 29,6g
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
Nhận thấy nFe3O4 = nCu phản ứng = x => 232x + 64x = 29,6 => x = 0,1
=> mFe3O4 = 23,2g => %mFe3O4 = 46,4% => %mCu = 53,6% => Chọn D.
Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của a là:
5,6.
8,4.
11.
11,2.
Đáp án C
Ta có nHNO3 = 0,08 mol; nCu(NO3)2 = 0,1 mol
=> nH+ = 0,08 mol; nNO3- = 0,28 mol; nCu2+ = 0,1 mol
Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại => Cu và Fe còn dư => Tạo Fe2+
3Fe + 8H+ + 2NO3-→ 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
0,03 ← (0,08) (0,28)
Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu
0,1 ← 0,1 → 0,1
Ta có mkim loại giảm = mFe pư – mCu=> a – 0,92a = 56(0,03 + 0,1) – 64.0,1=> a = 11 => Chọn C.
Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa
Fe(NO3)2, AgNO3
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2.
Đáp án C
AgNO3 dư luôn tạo Fe3+ => Chọn C.
Crom (II) oxit là oxit
có tính bazơ
có tính khử.
có tính oxi hóA
vừa có tính khử và vừa có tính bazơ.
Đáp án D
Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch X và 1,46g kim loại dư. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là
3,2M
3,3M
3,4M.
3,35M.
Đáp án A
Do Fe dư nên chỉ tạo ra Fe2+.
4H+ + NO3- + 3e NO + 2H2O
2H+ + O + 2e H2O
=> nHNO3 = nH+ = 4nNO + 2nO = 4.0,1 + 2.0,12 = 0,64
=> [HNO3] = 0,64/0,2 = 3,2M => Chọn A.
Trong 3 chất Fe, Fe2+, Fe3+. Chất X chỉ có tính khử, chất Y chỉ có tính oxi hoá, chất Z vừa có tính khử vừa có tính oxi hóA. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Fe, Fe2+ và Fe3+.
Fe2+, Fe và Fe3+.
Fe3+,Fe và Fe2+.
Fe, Fe3+ và Fe2+.
Đáp án D
Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng, giả thiết chỉ tạo ra nitơ monooxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:
10
18.
20
24.
Đáp án C
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng = 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20 => Chọn C.
Trong các khẳng định sau đây:
(1) Sắt có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư.
(2) Sắt có khả năng tan trong dung dịch CuCl2 dư.
(3) Đồng có khả năng tan trong dung dịch PbCl2 dư.
(4) Đồng có khả năng tan trong dung dịch FeCl2 dư.
(5) Đồng có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 dư
Các khẳng định nào sau đây đúng?
1, 2, 5.
1, 2, 3.
3, 4
3, 4, 5.
Đáp án A
Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2, FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủA. Giá trị của V là
16,8.
24,64
38,08.
11,2.
Đáp án C
Qui đổi X thành Cu, Fe, S.
Bảo toàn nguyên tố S => nS = nBaSO4 = 46,6/233 = 0,2
Bảo toàn nguyên tố Fe => nFe = nFe(OH)3 = 10,7/107 = 0,1
Bảo toàn ne =>3nFe + 2nCu + 6nS = nNO2 =>nNO2 = 1,7 => V = 38,08 => Chọn C.
Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là
12,18.
8,40.
7,31
8,12.
Đáp án D
nFe = 0,105 => nFe3O4 = 0,035 => m = 0,035.232 = 8,12 => Chọn D.
Tìm phát biểu đúng?
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.
Fe chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) chỉ có tính oxi hóA.
Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa, hợp chất sắt (II) có tính khử và tính oxi hóA.
Đáp án D
Khi cho sắt vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, sắt sẽ bị tác dụng theo phương trình
Fe + 2HNO3 Fe(NO3)2 + H2.
2Fe + 6HNO32Fe(NO3)3 + 3H2.
Fe + 4HNO3Fe(NO3)2 + 4NO2 + 4H2O.
Đáp án D
Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Ag và 0,04 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) thu được là:
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
6,72 lít.
Đáp án B
Gọi nNO, NO2 lần lượt là 2x và 3x
Bảo toàn ne=> nAg + 2nCu = 3nNO + nNO2=> 0,1 + 2.0,04 = 3.2x + 3x => x = 0,02
=> VX = 5x.22,4 = 2,24 lít => Chọn B.
Cho 7,68g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thấy có khí NO thoát rA. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là:
21,56g.
21,65g.
22,56g
22,65g.
Đáp án C
Bảo toàn nguyên tố Cu => nCu(NO3)2 = nCu = 0,12 => mCu(NO3)2 = 22,56g => Chọn C.
Có hiện tượng gì xảy ra khi cho Na2CO3 vào dung dịch FeCl3?
(1) Sủi bọt (2) Kết tủa nâu đỏ (3) Không có hiện tượng gì (4) Kết tủa trắng
(1), (4).
(2), (3)
(1), (3).
(1), (2)
Đáp án D
Na2CO3 2Na+ + CO32-; FeCl3 Fe3+ + 3Cl-
CO32- + H2O HCO3- + OH-; Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3↓; CO32- + 2H+ CO2↑ + H2O
=> Chọn D.
Sục khí clo vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là:
Na2Cr2O7, NaCl, H2O
NaClO3, Na2CrO4, H2O.
Na2CrO4, NaCl, H2O.
Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O.
Đáp án C
2CrCl3 + 3Cl2 + 16NaOH 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O => Chọn C.
Một loại hợp chất của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% – 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là:
amelec
thép.
gang
Duyra
Đáp án B
Quặng hematit có thành phần chính là:
FeO.
Fe2O3
Fe3O4
FeS2
Đáp án B
Quặng | hematit đỏ | hematit nâu | manhetit | xiđerit | pirit |
công thức | Fe2O3 | Fe2O3.nH2O | Fe3O4 | FeCO3 | FeS2 |
Trong công nghiệp crom được điều chế bằng phương pháp
nhiệt luyện
thủy luyện.
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy.
Đáp án A
2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr => Chọn A.
Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là:
0,15
0,05
0,25
0,10.
Đáp án B
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
nCu = 0,025 => nNO2 = x = 0,05 => Chọn B.
Hỗn hợp X gồm Cu và CuO (trong đó tỉ lệ % khối lượng CuO là 29,41%). Cho m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng được sản phẩm khử duy nhất là 0,2 mol NO. Vậy m gam X phản ứng với nhiều nhất là bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M?
0,3.
0,2.
0,23
0,18.
Đáp án B
Bảo toàn ne=> 2nCu = 3nNO => nCu = 0,3 => mCu = 19,2g
CuO chiếm 29,41% => Cu chiếm 70,59%
=> mCuO =
=> nHCl = 2nCuO = 0,2 => VHCl = 0,2 lít => Chọn B.
Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp H2SO4 dư vào bình được 0,448 lít NO và dung dịch Y. Trong cả 2 trường hợp đều có NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktC. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo sản phẩm khử N+5. Các phản ứng đều hoàn toàn. Giá trị của m là:
4,2.
2,4
3,92
4,06.
Đáp án D
Tổng số mol NO là 0,05 + 0,02 = 0,07
Giả sử trong Y có cả Fe3+ và Fe2+.
Bảo toàn ne=> 3nFe3+ + 2nFe2+ = 3nNO = 0,21
Mặt khác: Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+
=> nFe3+ = 2nCu = 2.0,0325 = 0,065 => nFe2+ = 0,0075
=> mFe = 56(0,065 + 0,0075) = 4,06g => Chọn D.
Hòa tan hết 2,52 gam bột Fe vào 130 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m là:
18,655.
4,86
23,415.
20,275
Đáp án D
nFe = 0,045; nHCl = 0,13
Fe + 2H+→ Fe2+ + H2
0,045 → 0,09 → 0,045
3Fe2+ + 4H+còn dư + NO3-→ 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,03← 0,4
=> Fe2+ còn dư 0,015
Fe2+ + Ag+→ Fe3+ + Ag
Cl- + Ag+→ AgCl
=> m = 0,015.108 + 0,13.143,5 = 20,275 => Chọn D.
Hòa tan Fe vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X có 2 chất tan với nồng độ mol bằng nhau và 0,2 mol H2. Nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủA. Giá trị của m là
86,1.
57,4.
107,7.
91,5.
Đáp án D
Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
0,4 ← 0,2 ← 0,2
nHCl dư = nFeCl2 = 0,2
Khi cho AgNO3 vào X
3Fe2+ + 4H+ + NO3- →3Fe3+ + NO + 2H2O
0,15 ← 0,2
Fe2+ + Ag+ →Fe3+ + Ag↓
0,05 → 0,05
Cl- + Ag+ →AgCl↓
0,6 → 0,6
=> m = mAg + mAgCl = 91,5 => Chọn D.
Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, cả dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là:
Cr2O3, CrO, CrO3.
CrO3, CrO, Cr2O3.
CrO, Cr2O3, CrO3.
CrO3, Cr2O3, CrO.
Đáp án B
Hòa tan 8,4 gam Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và V lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của V và m lần lượt là
5,04 và 30,0.
4,48 và 27,6
5,60 và 27,6
4,48 và 22,8.
Đáp án B
nFe ban đầu = 0,15
2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
← 0,4 → → 0,2 => V = 4,48
Fe còn dư + Fe2(SO4)3→ 3FeSO4
→ → 0,05
Chọn B.
Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gì?
FeO, NO
Fe2O3, NO2, O2.
FeO, NO2, O2.
Fe3O4, NO2, O2.
Đáp án B
Khi nung Fe(NO3)2 trong điều kiện có không khí hay không có không khí đều thu được sản phẩm như nhau: 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2 => Chọn B.
Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách cho
Fe2O3 tác dụng với H2O.
Muối sắt (III) tác dụng với axit mạnh.
Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ.
Muối sắt (III) tác dụng với dung dịch bazơ.
Đáp án D
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Cr(OH)2 là chất rắn có màu vàng.
CrO là một oxit bazơ.
CrO3là một oxit axit.
Cr2O3là một oxit bazơ.
Đáp án D
Chọn D vì Cr2O3 là oxit lưỡng tính.
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
24,8.
27,4
9,36.
38,4.
Đáp án D
Bảo toàn ne=> 3nFe + 6nS = 3nNO + nNO2=> 3x + 6y = 4,2 (2)
Giải (1), (2) => x = 0,4 ; y = 0,5
=> m = 56.0,4 + 32.0,5 = 38,4 => Chọn D.
Hòa tan hoàn toàn 12,05 gam hỗn hợp X gồm CuO, ZnO, Fe2O3 bằng 171,5 gam dung dịch H2SO4 20% thì phản ứng vừa đủ. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
46,35 gam
183,55 gam.
40,05 gam.
45,65 gam.
Đáp án C
Oxit + H2SO4 Muối + H2O
Ta có nH2O = nH2SO4
Bảo toàn khối lượng => mmuối = 12,05 + 0,35(98 – 18) = 40,05g => Chọn C.
Hợp chất nào sau đây của Fe vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
FeO.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe2(SO4)3.
Đáp án A
