330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P5)
45 câu hỏi
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
13,44.
8,96
4,48.
6,72.
Đáp án B
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
Fe, Cu
Cu, Ag.
Zn, Ag
Fe, Ag.
Đáp án B
Hỗn hợp 2 kim loại có tính khử yếu nhất.
=> Hai kim loại là Cu và Ag
Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Giá trị của m là
8,0
10,8
8,4
5,6.
Đáp án B
Sau phản ứng thu được chất rắn => thu được Fe2+
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T ỉần lượt là
Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2.
FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4.
FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4
FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7.
Đáp án C
X: FeSO4, Y: Cr2(SO4)3, Z: KCrO2, T: KCrO4.
Cho 5 chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
5.
2.
3.
4
Đáp án A
Ta có phương trình hóa học:
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Fe vào dung dịch ZnCl2.
Cho kim loại Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.
Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nguội
Đáp án A
Không xảy ra phản ứng.
E. Al2(SO4)3 + 3Mg → 2Al + 3MgSO4
F. Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
G. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được đung dich X và một lượng chất rắn không tan. Dung dịch X không tác dụng với chất nào sau đây?
AgNO3
Cu
Fe
Cl2
Đáp án B
Chất rắn không tan là Cu => X chứa HCl dư, FeCl2, CuCl2.
X không tác dụng với Cu.
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Fe + Cl2 → FeCl2
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Đáp án C
Phương trình C sai. Sửa lại:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
nâu đỏ.
xanh lam
vàng nhạt
trắng.
Đáp án B
Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH xảy ra phản ứng:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Kết tủa thu được có màu xanh lam.
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
11,2
8,4
16,8
5,6.
Đáp án C
Có:
Trong phòng thí nghiệm, Cu được điêu chế bằng cách nào dưới đây?
Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4.
Điện phân nóng chảy CuCl2.
Nhiệt phân Cu(NO3)2.
Cho kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2.
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, Cu được điều chế bằng cách cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4.
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
4,73gam.
4,26gam.
5,16 gam
4,08 gam.
Đáp án A
Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch X và X mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 4; đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 11,76 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của x là
0,12
0,10
0,13.
0,09.
Đáp án C
Quy đổi hỗn hợp tương đương với hỗn hợp gồm a mol Fe, b mol OH và c mol O.
Khí Z gồm H2 và NO.
Dung dịch cuối cùng chứa Fe2+, Na+,
=> a = 0,27
Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào đung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là
2,7 gam và 2,8 gam
2,8 gam và 2,7 gam.
2,5 gam và 3,0 gam.
3,5 gam và 2,0 gam.
Đáp án A
Có:
Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X có thể tan hoàn toàn trong dung dịch
NaOH dư
HCl dư
AgNO3 dư.
NH3 dư
Đáp án B
Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4
AgNO3
KNO3
HCl.
Đáp án B
Kim loại Cu chỉ phản ứng với dung dịch AgNO3.
Hoà tan hoàn toàn 3 kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn không tan là Cu. Dung dịch sau phản ứng chứa
Zn(NO3)2; Fe(NO3)3.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)2.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.
Đáp án D
Sau phản ứng còn Cu dư, chứng tỏ HNO3 phản ứng hết.
=> Dung dịch sau phản ứng chứa: Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
7
5
6
8
Đáp án A
Các trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi - hóa khử: HNO3 đặc, nóng phản ứng với Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3.
Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Tính khử của Cl- mạnh hơn Br-.
Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn Cl2.
Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+.
Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.
Đáp án D
=> Tính khử của Br- yếu hơn Fe2+, tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+ (1)
.
=> Tính khử của Cl- yếu hơn Br-, tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2. (2)
Từ (1), (2) suy ra tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+.
Tiến hành 6 thí nghiệm sau:
- TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3.
- TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4.
- TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng.
- TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng.
- TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
- TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hoà tan vài giọt CuSO4.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
3
5
2
4
Đáp án A
• TN1: Xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
• TN2: Xảy ra ăn mòn điện hóa.
Ban đầu xảy ra phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Xuất hiện 2 điện cực:
Tại catot (Cu): Cu2+ + 2e → Cu
Tại anot (Fe): Fe → Fe2+ + 2e
Fe bị ăn mòn dần.
• TN3: Xảy ra ăn mòn hóa học: 3Fe + 2O2 Fe3O4
• TN4: Xảy ra ăn mòn điện hóa.
Thép là hợp kim Fe – C gồm những tinh thể Fe tiếp xúc trực tiếp với tinh thể C (graphit). Khi cho thanh thép vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra quá trình:
Tại catot (C): 2H+ + 2e → H2
Tại anot (Fe): Fe → Fe2+ + 2e
Fe bị ăn mòn dần.
• TN5: Xảy ra ăn mòn hóa học: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
• TN6: Xảy ra ăn mòn điện hóa:
Đầu tiên xảy ra phản ứng: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Xuất hiện 2 điện cực:
Tại catot (Cu): 2H+ + 2e → H2
Tại anot (Al): Al → Al3+ + 3e:
Al bị ăn mòn dần.
Vậy có 3 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa.
Cho l,68g bột sắt và 0,36g bột Mg tác dụng với 375ml dung dịch CuSO4 khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82g. Nồng độ mol/1 của CuSO4 trong dung dịch trước phản ứng là
0,2M
0,15M
0,1M
0,05M
Đáp án C
Nếu Fe và Mg phản ứng hết:
=> mCu = 64.0,045 = 2,88 g > 2,82 g
=> Chứng tò Fe phản ứng còn dư.
Nhận xét nào sau đây là sai ?
Trong môi trường kiềm, ion (màu vàng) phản ứng với H2O sinh ra ion (màu da cam).
Trong mòi trường axit H2SO4 loãng, ion oxi hóa được H2S thành S.
Cr(OH)2 tan trong dung dịch NaOH khi có mặt O2.
Cho dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch Ba(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu vàng tươi.
Đáp án A
A sai. Trong môi trường kiềm, ion (màu da cam) phản ứng với H2O sinh ra ion (màu vàng).
B đúng.
C đúng.
D đúng.
Hòa tan hoàn toàn 7,6 gam chất rắn X gồm Cu, Cu2S và S bằng HNO3 dư thấy thoát ra 5,04 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung địch Y được m gam kết tủa. Giá trị m là
28,9625 gam.
20,3875 gam
27,7375 gam
7,35 gam.
Đáp án C
Quy đổi E tương ứng với hỗn hợp gồm x mol Cu, y mol S.
= 0,675 mol
Nung hỗn hợp X gồm FeO, CuO, MgO và Al ở nhiệt độ cao, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cho phần rắn vào dung dịch NaOH dư thấy có khí H2 bay ra và chất rắn không tan Y. Cho Y vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Tồng số phản ứng đã xảy ra là
5
6
7
8
Đáp án B
Nung X ở nhiệt độ cao:
Phần rắn + NaOH dư:
=> Y gồm: Cu, Fe, MgO
Y + loãng dư:
Có tất cả 6 phản ứng xảy ra.
Cho 77,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 725 ml H2SO4 2M loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 193,1 gam muối sunfat trung hòa và 7,84 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 4,5. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X gần nhất vởi giá trị nào sau đây
12.5
12
14
20
Đáp án A
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn. Số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
1
2.
3.
4.
Đáp án C
gồm các kim loại trước Pb, đó là Zn, Fe, Ni.
Thành phần chính của quặng manhetit là
FeCO3.
FeS2.
Fe2O3.
Fe3O4
Đáp án D
Thành phần chính của quặng manhetit là
FeCO3.
FeS2.
Fe2O3.
Fe3O4
Đáp án D
Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, cả dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là:
Cr2O3, CrO, CrO3.
CrO3, CrO, Cr2O3.
CrO, Cr2O3, CrO3.
CrO3, Cr2O3, CrO.
Đáp án B
Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2g Fe và 4,8g Fe2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
290 và 83,23.
260 và 102,7.
290 và 104,83.
260 và 74,62.
Đáp án B
nFe2O3 = 0,03; nFe = 0,2
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,03 → 0,18 → 0,06
Fe + 2FeCl3→ 3FeCl2
0,03 ← 0,06 → 0,09
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,17 → 0,34 → 0,17
nHCl = 0,18 + 0,34 = 0,52 => V = 0,26 lít
nAg = nFe2+ = nFe + 2nFe2O3 = 0,26; nAgCl = nHCl = 0,52
m = 0,26.108 + 0,52.143,5 = 102,7 => Chọn B.
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
Ag, Cu, Au, Al, Fe.
Ag, Cu, Fe, Al, Au.
Au, Ag, Cu, Fe, Al.
Al, Fe, Cu, Ag, Au.
Đáp án A
Khi hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lit khí NO (đktc). Khối lượng của CuO trong hỗn hợp ban đầu là
1,2g.
1,88g.
2,52g.
4,25g.
Đáp án A
Bảo toàn ne =>2nCu = 3nNO => nCu = 0,45 => mCuO = 30 – mCu = 1,2g => Chọn A.
Hòa tan 8,4g Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
18,75
16,75
19,55
13,95.
Đáp án D
nFe = 0,15; nHCl = 0,1; nH2SO4 = 0,05 => nH+ = 0,2 => nFe phản ứng = 0,1
=> mmuối = mFe phản ứng+ mCl- + mSO42- = 0,1.56 + 0,1.35,5 + 0,05.96 = 13,95g
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giátrị của m là
17,28
21,6.
19,44.
18,9
Đáp án B
nAl = m/27 => mAl(NO3)3 = 213.m/27 = 71m/9 < 8m
=> mNH4NO3 = 8m – 71m/9 = m/9=> nNH4NO3 = m/720
Bảo toàn ne =>3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3
=>3m/27 = 10.0,12 + 8.0,12 + 8m/720=> m = 21,6=> Chọn B.
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là:
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Đáp án B
Cho khí CO đi quA ống chứA 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, nhận được 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi rA khỏi ống dẫn quA dung dịch BA(OH)2 dư thì thu được 9,062g kết tủA. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp X là
24,42%
25,15%.
32,55%.
13,04%.
Đáp án D
nCO2 = nBACO3 = 9,062/197 = 0,046
BTKL mX = mY + mCO2 – mCO = 4,784 + 0,046(44 – 28) = 5,52
=> %mFeO = 0,01.72.100%/5,52 = 13,04% => Chọn D.
Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm: cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặC. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển thành màu xanh.
khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển thành màu xanh.
khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Đáp án C
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Cho các chất: NaOH, NaCl, Cu, HCl, NH3, Zn, Cl2, AgNO3. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
5.
6
4.
7
Đáp án B
Chọn B, gồm NaOH, HCl, NH3, Zn, Cl2, AgNO3.
NH3 sinh ra OH- sau đó: Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2
Phản ứng hóa học nào sau đây viết sai?
2Cr + 3Cl22CrCl3.
Cr + 2HClCrCl2 + H2.
Cr + NaOH + H2ONaCrO2 +3/2H2.
Đáp án D
Chọn D vì Cr thụ động với H2SO4 đặc nguội nên không phản ứng.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được trong dung dịch sau phản ứng có:
CaCO3.
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 và CO2.
Đáp án B
= 1,5 => (1; 2) => Tạo 2 loại muối => Chọn B.
Hòa tan 5,6g Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là
2,24.
3,36
4,48
6,72.
Đáp án A
Bảo toàn ne => 3nFe = 3nNO => nNO = nFe = 0,1 => V = 2,24 => Chọn A.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?
Kim loại nặng, khó nóng chảy.
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Có tính nhiễm từ.
Đáp án B
Chọn Fe vì Fe có màu trắng hơi xám.
Trong công nghiệp crom được điều chế bằng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện
điện phân dung dịch.
Đáp án A
2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr => Chọn A.
Hòa tan hết 6g hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68g hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là
50% Cu và 50% Ag.
64% Cu và 36 % Ag.
36% Cu và 64% Ag
60% Cu và 40% Ag.
Đáp án B
Gọi x = nCu, y = nAg
=> %mCu =
Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam hỗn hợp A gồm S, FeS, FeS2 trong HNO3 đặc nóng, thu được 0,96 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
36,71 gam
24,9 gam.
35,09 gam.
30,29 gam.
Đáp án C
Qui hỗn hợp A thành
=> mrắn = mFe2O3 + mBaSO4 = 0,03.160 + 0,13.233 = 35,09g => Chọn C.
